Văn bản khác 4006/KH-UBND

Kế hoạch 4006/KH-UBND năm 2019 về thực hiện đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở, Ngành và huyện, thành phố thuộc tỉnh Bến Tre và những năm tiếp theo

Nội dung toàn văn Kế hoạch 4006/KH-UBND 2019 đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở Ngành tỉnh Bến Tre


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4006/KH-UBND

Bến Tre, ngày 14 tháng 8 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP SỞ, NGÀNH VÀ HUYỆN, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH BẾN TRE NĂM 2019 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy về việc xây dựng Kế hoạch triển khai Bộ chỉ số đánh giá năng lực điều hành cấp Sở, Ban, Ngành và Địa phương thuộc tỉnh (gọi là DDCI); Kế hoạch số 2254/KH-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Bến Tre năm 2019 và định hướng đến năm 2021;

Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai Bộ chỉ số đánh giá năng lực điu hành cấp Sở, Ban, Ngành và Địa phương thuộc tỉnh năm 2019, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Nhằm khảo sát, đánh giá năng lực điều hành kinh tế của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố; tiếp tục thúc đy thi đua, nâng cao chất lượng điều hành kinh tế xã hội giữa các s, ban, ngành, huyện, thành phố thuộc tỉnh và các phòng, ban, phường, xã cấp cơ sở để từ đó tạo động lực cải cách một cách quyết liệt, đồng bộ trong việc nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến nhà đầu tư, doanh nghiệp; tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực.

- Tạo kênh thông tin tin cậy, rộng rãi và minh bạch để nhà đầu tư, doanh nghiệp tham gia đóng góp ý kiến xây dựng chính quyền địa phương và các sở, ban, ngành. Trên cơ sở đó đánh giá công tác điều hành của chính quyền địa phương và các sở, ban, ngành trong năm 2019, nghiên cứu giải pháp để nâng cao chỉ snăng lực cạnh tranh cp tỉnh những năm tiếp theo, đồng thời đề xuất giải pháp nhằm chấn chỉnh, khắc phục những hạn chế, tồn tại của những lĩnh vực được khảo sát.

- Tạo sự lan tỏa truyền thông mạnh mẽ về DDCI 2019 của Bến Tre như là điểm nhấn quan trọng trong nỗ lực triển khai cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh theo tinh thần Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ v tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021. Tổng hợp thông tin, tiếp tục tạo nền tảng tương tác giữa cộng đng doanh nghiệp, nhà đu tư thông qua mạng xã hội; tạo kênh chủ động tiếp nhận thông tin từ cộng đồng doanh nghiệp để công tác hỗ trợ doanh nghiệp ngày càng hiệu quả, kịp thời và thiết thực.

2. Yêu cầu

- Phương pháp xây dựng hệ thống chỉ số và tiêu chí đánh giá DDCI được lựa chọn tương tự các chỉ số thành phần của PCI, trên cơ sở áp dụng linh hoạt, phù hp với thực tiễn tại tỉnh Bến Tre và có sự tham vn của chuyên gia PCI và cộng đồng doanh nghiệp trong suốt quá trình xây dựng, triển khai thực hiện.

- Việc khảo sát, điều tra lấy ý kiến phải được thực hiện với nội dung, tiêu chí, đối tượng cụ thể, thiết thực về những vấn đề đang được nhà đầu tư, doanh nghiệp quan tâm khi thực hiện thủ tục hành chính; Phản ánh khách quan tình hình hoạt động cũng như những khó khăn, vướng mắc của nhà đu tư, doanh nghiệp.

- Kết quả khảo sát, điều tra lấy ý kiến phải được tổng hp, phân tích, đánh giá một cách đầy đủ, khách quan, minh bạch để báo cáo lãnh đạo tỉnh; đng thời là căn cứ để các sở, ngành, địa phương và các tổ chức liên quan trên địa bàn tỉnh tiếp thu ý kiến đóng góp của nhà đầu tư, doanh nghiệp; từ đó đề ra các giải pháp thiết thực, hiệu quả; tiếp tục phát huy những mặt đã làm được và nghiêm túc khắc phục những tồn tại, hạn chế nhằm nâng cao chất lượng điều hành của chính quyền các cấp từ tỉnh đến cơ sở.

- Kết quả khảo sát, điều tra là một trong những căn cứ để xem xét, so sánh chất lượng điều hành kinh tế của chính quyền địa phương và của các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh Bến Tre trong việc cải thiện môi trường đu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.

II. NỘI DUNG

1. Phạm vi khảo sát

- Các doanh nghiệp đang hoạt động, sản xuất kinh doanh, triển khai đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh Bến Tre; các hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể.

- Số lượng dự kiến phát phiếu điều tra: khoảng 3.000 doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể (kỳ vọng tỷ lệ hồi đáp 25-30%).

2. Đối tượng khảo sát

Toàn bộ các sở, ban, ngành và địa phương có liên quan đến cải thiện môi trường kinh doanh của tỉnh. Cụ thể, đánh giá chính thức cho 34 đơn vị (trong đó có 25 đơn vị sở, ngành và 9 địa phương) trên địa bàn tỉnh:

a) Các sở, ban, ngành tỉnh: (1) Sở Kế hoạch và Đầu tư; (2) Sở Tài chính; (3) Sở Tài nguyên và Môi trường; (4) SXây dựng; (5) Sở Giao thông Vận tải; (6) Sở Công thương; (7) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; (8) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; (9) Sở Thông tin và Truyền thông; (10) Sở Y tế; (11) Sở Khoa học và Công nghệ; (12) Cục Thuế tỉnh; (13) Đội nghiệp vụ Hải quan Bến Tre - Chi cục Hải quan cảng Mỹ Tho; (14) Bảo hiểm xã hội tỉnh; (15) Thanh tra tỉnh; (16) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; (17) Sở Giáo dục và Đào tạo; (18) STư pháp; (19) Công an tỉnh; (20) Tòa án tỉnh; (21) Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh Bến Tre; (22) Ban Quản lý khu công nghiệp tỉnh Bến Tre; (23) Ban QLDA đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre; (24) Ban QLDA đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh; (25) Ban QLDA đu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Bến Tre.

b) UBND các huyện, thành phố: Ba Tri, Giồng Trôm, Châu Thành, Bình Đại, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam, Chợ Lách, Thạnh Phú và Thành phố Bến Tre.

3. Nội dung khảo sát, điều tra lấy ý kiến và phương án tính điểm xếp hạng

- Các chỉ số thành phần DDCI năm 2019 cho khối sở ban ngành và địa phương gồm: (1) Tính minh bạch và tiếp cận thông tin; (2) Tính năng động và hiệu lực của hệ thống sở ban ngành và địa phương; (3) Chi phí thời gian; (4) Chi phí không chính thức; (5) Cạnh tranh bình đẳng; (6) Hỗ trợ doanh nghiệp; (7) Thiết chế pháp ; (8) Vai trò của người đứng đầu sở, ban, ngành và địa phương; (9) Chỉ số ứng dụng công ngh thông tin (Chính quyền đin tử); (10) Tiếp cận đất đai và n định trong sử dụng đất.

- Sử dụng câu hỏi mở để tiếp thu ý kiến đóng góp, hiến kế của doanh nghiệp, các hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể từ đó đề xuất, kiến nghị các giải pháp về cơ chế chính sách của tỉnh, cải thiện quy trình giải quyết thủ tục hành chính và tinh thn, thái độ của các cp chính quyn thuộc tỉnh nhằm nâng cao chất lượng điều hành, góp phần xây dựng tỉnh Bến Tre gắn với hình ảnh môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi.

- Phương án tính điểm xếp hạng DDCI: Chỉ số DDCI được xác định thông qua tính toán 10 chỉ số thành phần và chuẩn hóa theo thang điểm 100; gán trọng s và tính đim DDCI tổng hợp gồm điểm có trọng số của các chỉ số thành phần. Việc xếp loại DDCI được quy định cụ thể theo phương pháp tính của từng năm tùy theo yêu cầu, mục đích khảo sát, đánh giá của từng năm.

4. Phương pháp khảo sát

Điều tra, khảo sát kết hợp sử dụng nhiều phương pháp phù hp hiệu quả, bao gm:

- Khảo sát bằng thư tín qua đường bưu điện;

- Khảo sát trực tuyến trên hòm thư trực tuyến của nhóm nghiên cứu độc lập;

- Khảo sát trực tiếp tại các Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh; Văn phòng UBND các huyện, thành phố và thực tế tại một số doanh nghiệp nhằm xác thực thông tin và kiểm soát chất lượng.

5. Tổ chức các hội nghị về DDCI

a) Hội nghị phổ biến, triển khai Bộ chỉ s DDCI

- Thời gian: dự kiến trong tháng 9/2019.

- Địa điểm: tại Thành phố Bến Tre.

- Thành phần: khoảng 300 đại biểu, bao gồm:

+ Chủ trì: Lãnh đạo UBND tỉnh; Sở Kế hoạch và Đầu tư; mời đơn vị tư vấn được lựa chọn/hoặc đại diện VCCI.

+ Đại biểu sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh: Lãnh đạo Văn phòng Tnh ủy; Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh; Lãnh đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Thường trực Tổ Xúc tiến đu tư và Khởi nghiệp các huyện, thành phố; Đội Nghiệp vụ Hải quan tỉnh Bến Tre; Lãnh đạo các Trường Trung cấp, Cao đng, Phân hiệu ĐHQG TP.HCM tại Bến Tre.

+ Đại biểu doanh nghiệp: Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Hội doanh nhân trẻ tỉnh; Hội nữ doanh nhân tỉnh Bến Tre; hiệp hội doanh nghiệp các huyện/thành phố; các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, HTX trên địa bàn tỉnh.

+ Đại biểu là cơ quan truyền thông: Báo Đồng Khởi, Đài Phát thanh và Truyền hình Bến Tre, Thông Tấn Xã Việt Nam tại Bến Tre; một số báo, đài thường trú trong khu vực.

- Kinh phí dự kiến: khoảng 112.700.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm mười hai triệu, bảy trăm ngàn đồng).

b) Tchức Hội nghị công bố kết quả Bộ chỉ s DDCI

- Thời gian: dự kiến trong tháng 4/2020.

- Địa điểm: tại Thành phố Bến Tre.

- Thành phần: khoảng 350 đại biểu, bao gồm:

+ Chủ trì: Lãnh đạo UBND tỉnh; Sở Kế hoạch và Đầu tư; mời đơn vị tư vấn được lựa chọn/hoặc đại diện VCCI.

+ Đại biểu sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh: Lãnh đạo Văn phòng Tỉnh ủy; Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh; Lãnh đạo các sở, ban, ngành, đoàn thtỉnh; Thường trực Tổ Xúc tiến đầu tư và Khởi nghiệp các huyện, thành phố; Đội Nghiệp vụ Hải quan tỉnh Bến Tre; Lãnh đạo các Trường Trung cấp, Cao đẳng, Phân hiệu ĐHQG TP.HCM tại Bến Tre.

+ Đại biểu doanh nghiệp: Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Hội doanh nhân trẻ tỉnh; Hội nữ doanh nhân tỉnh Bến Tre; hiệp hội doanh nghiệp các huyện/thành phố; các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, HTX trên địa bàn tỉnh.

+ Đại biểu là cơ quan truyền thông: Báo Đồng Khởi, Đài Phát thanh và Truyền hình Bến Tre, Thông Tấn Xã Việt Nam tại Bến Tre; một số báo, đài thường trú trong khu vực.

- Kinh phí dự kiến: khoảng 123.450.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm hai mươi ba triệu, bốn trăm năm mươi ngàn đng).

6. Tiến độ triển khai

- Từ tháng 8-9/2019: Lựa chọn và thuê đơn vị tư vấn; tập huấn, phân tích kết quả DDCI Bến Tre 2019 và công tác lập kế hoạch cho sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố.

- Từ tháng 10-11/2019: Hiệu chỉnh bộ công cụ, cập nhật cơ sở dữ liệu doanh nghiệp Bến Tre và rút mẫu.

- Từ tháng 11-12/2019: Thực hiện khảo sát.

- Từ tháng 01-3/2020: Phân tích số liệu, tính toán các chsố và viết báo cáo DDCI Bến Tre.

- Tháng 4/2020: Tổ chức công bố báo cáo kết quả DDCI 2019.

7. Kinh phí thực hiện

a) Tổng kinh phí thực hiện: khoảng 1.547.850.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, năm trăm bốn mươi triệu, tám trăm năm mươi ngàn đồng). Trong đó:

- Kinh phí thuê tư vấn (trọn gói): khoảng 1.311.700.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, ba trăm mười một triệu, bảy trăm ngàn đng).

- Kinh phí triển khai các hội nghị phổ biến, công bBộ chỉ sDDCI: khoảng 236.150.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm, ba mươi sáu triệu, một trăm năm mươi ngàn đồng).

b) Nguồn kinh phí: Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp Sở Tài chính xây dựng dự toán chi tiết, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cấp kinh phí để thực hiện.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. S Kế hoạch và Đầu tư

- Trình Quyết định thành lập Tổ công tác PCI-DDCI tỉnh Bến Tre để làm nòng cốt triển khai thực hiện.

- Xây dựng dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định để trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.

- Hợp đồng với đơn vị tư vấn để xây dựng phương án đánh giá, bộ chỉ số và tiêu chí đánh giá; mẫu phiếu khảo sát, phương án khảo sát, phương án tính điểm từ các nguồn dữ liệu để đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành, và UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.

- Phi hợp với đơn vị tư vấn và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng phương án cụ thể để đưa các nội dung khảo sát vào bộ chỉ số và tiêu chí đánh giá cho phù hợp theo từng giai đoạn và tình hình thực tế của tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiếp tục cập nhật và đăng tải bộ câu hỏi về DDCI, cẩm nang DDCI trên trang chuyên mục của các cơ quan trong tỉnh và triển khai các nội dung truyền thông khác liên quan. In ấn tài liệu, tờ bướm về DDCI để phục vụ truyền thông.

- Chủ trì, cung cấp thông tin, danh sách và địa chỉ liên hệ của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đang hoạt động để đơn vị tư vấn phân loại, phát phiếu điều tra, khảo sát.

- Chủ động phối hợp với đơn vị tư vấn và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các công việc của Tổ công tác (tập huấn, chuyển giao dữ liệu,...) đảm bảo hiệu quả.

2. Sở Tài chính

Phối hợp trong công tác thẩm định lựa chọn đơn vị tư vấn; Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định, trình UBND tỉnh kinh phí, đảm bảo tiến độ triển khai Kế hoạch khảo sát đánh giá DDCI năm 2019.

3. Cục Thuế tỉnh

Chủ trì, cung cấp thông tin, danh sách và địa chỉ liên hệ của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đang hoạt động (có phát sinh doanh thu và nộp thuế) để đơn vị tư vấn phân loại, phát phiếu điều tra, khảo sát.

4. SThông tin và Truyền thông

Tích cực hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan báo chí, truyền thông của tỉnh và trung ương đẩy mạnh thực hiện tuyên truyền về PCI, DDCI và các nội dung liên quan đến Kế hoạch này; xây dựng kế hoạch truyền thông về PCI, DDCI và hướng dẫn, đôn đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh duy trì tuyên truyền và phát huy hiệu quả các chuyên mục trước và trong quá trình triển khai DDCI nhằm thu hút sự quan tâm thực chất của cộng đồng doanh nghiệp; chủ trì lập báo cáo theo dõi tổng hợp các nguồn thông tin phản ánh từ báo chí và các cơ quan truyền thông vPCI, DDCI từ các sở, ngành địa phương và phi hợp cung cp thường xuyên về thường trực Tổ Công tác PCI-DDCI để tổng hợp.

5. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

Phi hp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan tư vấn khảo sát DDCI để xây dựng, lựa chọn tiêu chí đảm bảo phù hp với từng phòng ban, đơn vị trực thuộc và các phường, xã. Chủ động nghiên cứu và triển khai khảo sát đánh giá cảm nhận của doanh nghiệp, hp tác xã, hộ kinh doanh cá thể về môi trường đầu tư kinh doanh tại các đơn vị trực thuộc dựa trên bộ chỉ số DDCI của tỉnh, từ đó tạo sự cạnh tranh, thi đua về chất lượng điều hành kinh tế giữa trong các phòng, ban, phường, xã. Tạo động lực cải cách một cách quyết liệt, đồng bộ trong việc nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến nhà đầu tư, doanh nghiệp, hp tác xã, cá nhân và hộ kinh doanh.

Chủ động đẩy mạnh tuyên truyền thông tin về nỗ lực cải thiện Bộ chỉ số DDCI của đơn vị trên các phương tiện truyn thông (website của đơn vị, đài báo, tạp chí) tạo niềm tin cho doanh nghiệp về môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh.

6. Báo Đồng Khi, Đài Phát thanh và Truyền hình Bến Tre

Thực hiện thường xuyên các phóng sự, bài viết, chuyên đề về DDCI 2019 nhằm tuyên truyền rộng rãi đến các cơ quan, ban, ngành trên địa bàn tỉnh, cộng đồng doanh nghiệp về vai trò, tác động của DDCI đối với công tác cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Bến Tre.

7. Hiệp hội doanh nghiệp, Hội doanh nhân trẻ, Hiệp hội dừa, Hội nữ doanh nhân tỉnh Bến Tre và hiệp hội doanh nghiệp các địa phương

Phối hợp cùng đơn vị tư vấn và Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc tuyên truyền, thông tin cho doanh nghiệp hội viên biết và điền phiếu khảo sát và các nội dung liên quan đảm bảo triển khai hiệu quả quá trình đánh giá DDCI năm 2019.

Triển khai các buổi truyền thông giúp hội viên hiểu rõ về việc điều tra, khảo sát và đánh giá chỉ số DDCI; phối hợp với đơn vị tư vấn trong việc gửi phiếu, đôn đốc doanh nghiệp hội viên hồi đáp phiếu điều tra.

8. Đơn vị tư vấn

- Thực hiện các nội dung công việc theo hợp đồng. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức khảo sát, xây dựng phương án cụ thể để đưa các nội dung khảo sát vào bộ chỉ số và tiêu chí đánh giá; mẫu phiếu khảo sát, phương án khảo sát, phương án tính điểm từ các nguồn dữ liệu cho phù hợp theo từng giai đoạn và tình hình thực tế của tỉnh.

- Chuyển giao toàn bộ dữ liệu có liên quan theo hợp đồng cho cơ quan thường trực. Tổ chức công tác khảo sát, tổng hợp, phân tích, đánh giá các cơ quan, đơn vị liên quan tại địa phương.

- Tổng hợp dữ liệu và thực hiện chấm điểm độc lập. Tham mưu với cơ quan thường trực thực hiện công bố kết quả khảo sát DDCI 2019. Khuyến nghị với UBND tỉnh về những tồn tại, hạn chế của các cơ quan, địa phương và đề xuất những giải pháp khắc phục để UBND tỉnh chỉ đạo.

Trên đây là Kế hoạch triển khai Bộ chỉ số đánh giá năng lực điều hành cấp sở, ban, ngành và địa phương thuộc tỉnh (DDCI) năm 2019, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Bộ K
ế hoạch và Đầu tư (báo cáo);
- VCC
I (Báo cáo);
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT-
UBND tỉnh;
- Chánh, các PCVP-UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Hiệp hội DN; Báo Đồng Khởi, Đài PT-TH Bến Tre;
- Các ph
òng: TCĐT, TH, KT, KGVX, KSTTHC;
- CTTĐT; Trung tâm Dịch vụ Hành chính c
ông;
- Lưu: VT. TK

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cao Văn Trọng

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 4006/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu4006/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành14/08/2019
Ngày hiệu lực14/08/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật4 tháng trước
(21/12/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 4006/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 4006/KH-UBND 2019 đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở Ngành tỉnh Bến Tre


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 4006/KH-UBND 2019 đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở Ngành tỉnh Bến Tre
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu4006/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bến Tre
                Người kýCao Văn Trọng
                Ngày ban hành14/08/2019
                Ngày hiệu lực14/08/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật4 tháng trước
                (21/12/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 4006/KH-UBND 2019 đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở Ngành tỉnh Bến Tre

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 4006/KH-UBND 2019 đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở Ngành tỉnh Bến Tre

                      • 14/08/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 14/08/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực