Văn bản khác 412/KHLN-LĐTBXH-GD&ĐT

Kế hoạch liên ngành 412/KHLN-LĐTBXH-GD&ĐT năm 2014 thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em giai đoạn 2014 - 2020 tỉnh Quảng Ninh ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 412/KHLN-LĐTBXH-GD&ĐT 2014 bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em 2014 2020 Quảng Ninh


UBND TỈNH QUẢNG NINH
SỞ LAO ĐỘNG - TB VÀ XH
S
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 412/KHLN-LĐTBXH-GĐ&ĐT

Quảng Ninh, ngày 21 tháng 03 năm 2014

 

KẾ HOẠCH LIÊN NGÀNH

THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC, GIÁO DỤC TRẺ EM GIAI ĐOẠN 2014 - 2020

Thực hiện Kế hoạch liên ngành số 3970/KHLN-BLĐTBXH-BGDĐT ngày 15/10/2013 giữa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em giai đoạn 2013 - 2020; Công văn số 5986/UBND-VX2 ngày 04/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện kế hoạch phối hợp liên ngành bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em giai đoạn 2013 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 2158/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2013-2015; Quyết định số 3422/2011/QĐ-UBND ngày 02/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011-2015; Quyết định số 3525/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của Ủy ban nhân dân tính phê duyệt Chương trình hành động vì trẻ em Quảng Ninh giai đoạn 2013-2020,

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là hai ngành) thống nhất ban hành Kế hoạch liên ngành thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em giai đoạn 2014 - 2020, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Tăng cường phối hợp chỉ đạo, triển khai có hiệu quả quyền trẻ em và các nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em thuộc chức năng, nhiệm vụ của hai ngành nhằm xây dựng môi trường an toàn, thân thiện, đảm bảo cơ hội học tập và phát triển bình đẳng cho mọi trẻ em.

2. Mục tiêu cụ thể

- Các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở tổ chức các hoạt động truyền thông hằng năm về bảo vệ, chăm sóc trẻ em cho giáo viên, học sinh và phụ huynh: đến năm 2015 đạt 90%, đến năm 2020 đạt 100%.

- Đưa phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trở thành hoạt động nề nếp, thường xuyên; 100% các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở đạt chuẩn "Trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích"; 100% các lớp học mầm non, tiểu học và THCS được học ít nhất 3 - 4 chuyên đề về giáo dục kỹ năng sống.

- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường, cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở toàn tỉnh được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức và năng lực về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em: đến năm 2015 đạt 80% và đến năm 2017 đạt 100%.

- 100% các trường, cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách hỗ trợ giáo dục cho trẻ em theo quy định của Nhà nước và của Tỉnh.

II. ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN

- Là cán bộ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội từ cấp tỉnh đến cấp xã và cộng tác viên xã hội.

- Là cán bộ quản lý giáo dục các cấp tỉnh, huyện; cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở.

III. NỘI DUNG

1. Truyền thông, giáo dục, vận động nâng cao nhận thức về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, nhân viên, phụ huynh và học sinh trong các trường học, cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh

- Đa dạng hóa các nội dung và hình thức truyền thông về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em:

* Về nội dung: Tuyên truyền về Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, chính sách của Nhà nước dành cho trẻ em, kiến thức bảo vệ, chăm sóc trẻ em, trọng tâm là các kiến thức phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống lây nhiễm HIV, phòng chống buôn bán, xâm hại, bạo lực trẻ em.

*Về hình thức truyền thông

- Tuyên truyền trên Báo Quảng Ninh, Đài PTTH tỉnh và các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương.

- Tổ chức Diễn đàn trẻ em cấp trường học hai năm một lần để trẻ em nói lên những mong muốn, tâm tư, nguyện vọng nhằm xây dựng môi trường giáo dục có chất lượng hơn, thân thiện hơn, các quyền của trẻ em được đảm bảo ngày càng tốt hơn. Duy trì hiệu quả mô hình Tuyên truyền viên măng non trong các trường THCS, nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện trường học. Tập huấn cho trẻ em nòng cốt của các trường THCS về kỹ năng truyền thông và kiến thức bảo vệ trẻ em.

- Duy trì mô hình Câu lạc bộ trẻ em, nhóm trẻ em nòng cốt tại cộng đồng.

- Tổ chức các hoạt động truyền thông trực tiếp trong trường học cho cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh và học sinh về Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, chính sách của Nhà nước dành cho trẻ em, kiến thức bảo vệ, chăm sóc trẻ em, trọng tâm là các kiến thức phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống lây nhiễm HIV, phòng chống buôn bán, xâm hại, bạo lực trẻ em. Tăng cường truyền thông trực tiếp cho phụ huynh học sinh về trách nhiệm phối hợp với nhà trường trong việc quản lý, giáo dục trẻ và những kiến thức cần thiết trong việc giáo dục trẻ tại gia đình.

- Hằng năm, tổ chức các hoạt động tuyên truyền, trợ giúp pháp lý cho giáo viên và học sinh trong trường học.

- Phối hợp với các cơ quan truyền thông, các ngành, đoàn thể tuyên truyền vận động xã hội hóa về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Phối hợp với ngành Công an, Văn hóa - thể thao và du lịch làm trong sạch môi trường giáo dục xung quanh trường học: hàng quán, dịch vụ kinh doanh internet, văn hóa phẩm không lành mạnh.

- Xây dựng các tài liệu truyền thông như sách bỏ túi, sách mỏng, tờ rơi về quyền trẻ em, các kiến thức phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống lây nhiễm HIV, phòng chống buôn bán, xâm hại, bạo lực trẻ em...

2. Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên về bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- Xây dựng giáo trình giảng dạy về "Giáo dục kỹ năng sống" cấp cho các trường mầm non, tiểu học, THCS trong đó lồng ghép kiến thức về tâm lý trẻ em, kỹ năng sống, giáo dục sức khỏe sinh sản và giới phù hợp với từng cấp học. Thí điểm chuyên đề bồi dưỡng về thực hành quyền trẻ em trong chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ hè hằng năm cho giáo viên.

- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên nòng cốt các trường và giảng viên trường CĐSP tỉnh về phương pháp tích hợp, lồng ghép kiến thức giáo dục sức khỏe sinh sản, kỹ năng sống, giới và công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

- Lồng ghép giáo dục kiến thức kỹ năng sống với các chương trình giáo dục, chương trình học ngoại khóa trong các trường học phù hợp với từng lứa tuổi trẻ em, chú trọng giáo dục kỹ năng giao tiếp, ứng xử, kỹ năng ứng phó với tình huống căng thẳng, kiến thức bảo vệ trẻ em, chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng chống tai nạn thương tích.

3. Phối hợp tổ chức thực hiện một số chương trình, hoạt động cụ thể trong công tác bảo vệ chăm sóc, giáo dục trẻ em

- Rà soát các chính sách hỗ trợ giáo dục hiện hành, nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách hỗ trợ phù hợp thúc đẩy quyền học tập của trẻ em. Phối hợp giám sát việc thực hiện quy định của pháp luật đối với quyền được học tập của trẻ em, các chính sách hỗ trợ giáo dục theo quy định của Nhà nước tại địa phương và các cơ sở giáo dục.

- Hằng năm, phát động và triển khai phong trào quyên góp giúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn vào dịp đầu năm học mới, nhân các ngày lễ, tết nhằm hỗ trợ động viên trẻ em có hoàn cảnh khó khăn đến trường, hạn chế tình trạng trẻ em bỏ học. Phân công các trường học ở các huyện, thị xã, thành phố có điều kiện thuận lợi giúp đỡ các trường khó khăn, miền núi, dân tộc thiểu số. Tạo điều kiện cho trẻ em tích cực tham gia các hoạt động xã hội vì cộng đồng.

- Duy trì thường xuyên và nâng cao chất lượng hoạt động của phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực", xây dựng "Trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích", chú trọng việc rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ, kỹ năng giao tiếp, ứng xử cho học sinh trong nhà trường. Xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, thân thiện, an toàn, không có bạo lực.

- Duy trì và nhân rộng mô hình, dịch vụ trợ giúp trẻ em trong trường học: Văn phòng công tác xã hội, Phòng tư vấn học đường, câu lạc bộ nhằm xây dựng môi trường thân thiện với trẻ em, hỗ trợ trẻ vị thành niên giải tỏa tâm lý, giảm thiểu suy nghĩ và hành vi tiêu cực, giảm trừ các nguy cơ gây tổn hại đối với trẻ.

- Thống nhất phối hợp với phụ huynh học sinh, nhà trường và chính quyền địa phương để xây dựng mô hình dạy bơi phòng tránh đuối nước, rèn luyện thể lực cho trẻ em bậc tiểu học và THCS trong dịp hè, huy động đội ngũ giáo viên thể dục tham gia dạy bơi cứu đuối cho trẻ em trong dịp hè tại địa phương. Xây dựng mô hình "Sân trường- Sân chơi hè cho trẻ em" để trẻ em cư trú trên địa bàn có điều kiện vui chơi giải trí lành mạnh trong dịp hè.

- Xây dựng các mô hình xã hội hoá giáo dục kỹ năng, kiến thức cho trẻ em: Nhà trường phối hợp với phụ huynh học sinh xây dựng mô hình giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em trong dịp hè: Vệ sinh cá nhân, chăm sóc sức khỏe sinh sản, cách phòng bệnh mùa hè, phòng, tránh HIV/AIDS, chống xâm hại, bạo lực, tai nạn thương tích... Rà soát, điều tra số lượng trẻ em bị khuyết tật, trẻ em mắc chứng bệnh tự kỷ trên địa bàn tỉnh để đề xuất xây dựng các lớp học giáo dục đặc biệt, lớp học giáo dục trước hòa nhập phù hợp với trẻ khuyết tật, trẻ tự kỷ. Phối hợp quản lý, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các cơ sở giáo dục có dạy trẻ khuyết tật, trẻ tự kỷ trên địa bàn tỉnh. Xây dựng mô hình giáo dục chuyên biệt cho trẻ em khuyết tật không có khả năng học hòa nhập.

- Phối hợp triển khai thực hiện Chương trình Bảo vệ trẻ em tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 - 2015, Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013 - 2020, Chương trình phòng chống tai nạn thương tích giai đoạn 2013 - 2015... các hoạt động Tháng hành động vì trẻ em, Ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6, Tết Trung thu, Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường.

- Thường xuyên trao đổi thông tin về những vấn đề bất cập tồn tại và phát sinh trong thực hiện quyền được bảo vệ, chăm sóc và quyền học tập của trẻ em.

IV. GIẢI PHÁP

- Tuyên truyền, phổ biến kế hoạch tới toàn thể cán bộ, giáo viên, công chức, viên chức từ cấp tỉnh đến cơ sở thuộc hai ngành Lao động - Thương binh và Xã hội và Giáo dục và Đào tạo.

- Hằng năm, mỗi ngành xây dựng kế hoạch thực hiện công tác BVCSTE của ngành; cần cụ thể hóa các nội dung phối hợp vào chương trình công tác năm, hướng dẫn cơ sở triển khai các mô hình, hoạt động truyền thông, giáo dục đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ và hiệu quả.

- Hằng năm, hai ngành tiến hành kiểm tra việc thực hiện chương trình phối hợp, kết quả triển khai ở cấp huyện và các cơ sở giáo dục; kiểm điểm đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch và thống nhất các hoạt động phối hợp cụ thể cho năm sau.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Rà soát, nghiên cứu đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ phù hợp với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt tạo điều kiện cho trẻ em đến trường, giảm nguy cơ bỏ học do hoàn cảnh khó khăn.

- Xây dựng chương trình, tài liệu tuyên truyền, tập huấn về kiến thức bảo vệ, chăm sóc trẻ em, kỹ năng sống cho trẻ em, phòng chống tai nạn thương tích, HIV/AIDS, phòng, chống xâm hại, bạo lực đối với trẻ em, xây dựng ngôi nhà an toàn, trường an toàn; chủ trì kiểm tra, giám sát định kỳ và chuyên đề về quyền được bảo vệ, chăm sóc, quyền được học tập của trẻ em, việc thực hiện các chính sách hỗ trợ giáo dục trong trường học, cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở.

- Hướng dẫn Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố thực hiện công tác truyền thông, giáo dục, vận động xã hội; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ chăm sóc, giáo dục trẻ em cho cán bộ trong hệ thống bảo vệ, chăm sóc trẻ em cấp huyện, xã và cán bộ quản lý giáo dục.

- Hằng năm, đề xuất với Tỉnh kinh phí thực hiện các mô hình bảo vệ trẻ em: Mô hình tuyên truyền viên măng non trong trường học, mô hình phòng chống tai nạn thương tích, HIV/AIDS, văn phòng công tác xã hội trong trường học.

- Chủ trì kiểm tra, đánh giá, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch phối hợp giữa hai ngành.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Thực hiện sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em; xây dựng văn bản chỉ đạo về công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong giai đoạn 2014 - 2020.

- Rà soát, nghiên cứu đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ cho giáo viên, học sinh vùng sâu, vùng xa, dân tộc thiểu số. Đề xuất các mô hình giáo dục đặc biệt cho trẻ em khuyết tật, trẻ em tự kỷ; quản lý, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các cơ sở giáo dục có dạy trẻ tự kỷ trên địa bàn.

- Chỉ đạo các trường học duy trì và tiếp tục triển khai hiệu quả các nội dung của phong trào thi đua "Trường học thân thiện, học sinh tích cực", "Trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích", "Giáo dục kỹ năng sống"; khuyến nghị với phụ huynh, học sinh về việc học bơi phòng chống đuối nước cho trẻ em trong dịp hè; chỉ đạo các cơ sở giáo dục cử giáo viên dạy thể dục tham gia các lớp dạy bơi cứu đuối cho trẻ em tại địa phương trong dịp hè; duy trì có hiệu quả và nhân rộng mô hình Văn phòng Công tác xã hội trường học. Xây dựng các mô hình phối hợp giữa nhà trường, chính quyền địa phương và phụ huynh học sinh để thực hiện hiệu quả các chương trình trên.

- Hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện các hoạt động truyền thông, giáo dục về pháp luật, chính sách, kỹ năng, kiến thức bảo vệ, chăm sóc trẻ em cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và phụ huynh.

- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên nòng cốt các trường và giảng viên trường CĐSP tỉnh về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em và phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em. Hằng năm, có hướng dẫn bổ sung nội dung giáo dục về quyền, bổn phận của trẻ em, kỹ năng sống, kiến thức bảo vệ trẻ em trong chương trình giáo dục.

3. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố

- Phối hợp xây dựng kế hoạch liên ngành về công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương (Phòng LĐTBXH chủ trì soạn thảo kế hoạch).

- Phối hợp tham mưu cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đưa chỉ tiêu về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em vào chương trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương và bố trí kinh phí thực hiện.

4. Đề nghị Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch phối hợp liên ngành phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Hằng năm, hỗ trợ kinh phí cho hai ngành để thực hiện có hiệu quả các mô hình, hoạt động BVCSGD trẻ em trong trường học.

Hai Sở giao cho Phòng Bảo vệ, chăm sóc và trẻ em - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (điện thoại 0333.620.374) và Phòng Công nghệ thông tin và học sinh sinh viên - Sở Giáo dục và Đào tạo (điện thoại: 0333.656.323) là đơn vị theo dõi, tổng hợp kết quả triển khai kế hoạch này và tiếp nhận thông tin, phản ánh những nội dung liên quan báo cáo lãnh đạo hai Sở giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ LĐTBXH, Bộ GD&ĐT;
- UBND tỉnh;
- UBND các huyện, TX, TP;
- Phòng LĐTBXH, Phòng GD&ĐT các huyện, tx, tp;
- GĐ, các PDĐ sở LĐTB& XH, GD&ĐT;
- Các phòng GDMN, GDTH, CNTTHSSV, GDTrH, VP Sở GD &ĐT;
- Lưu: 2 Sở, P.BVCSTE.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Nguyễn Đăng Hợp

SỞ LAO ĐỘNG-TB VÀ XH KT. KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Đặng Thị Thanh Thủy

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 412/KHLN-LĐTBXH-GD&ĐT

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu412/KHLN-LĐTBXH-GD&ĐT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/03/2014
Ngày hiệu lực21/03/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Giáo dục
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 412/KHLN-LĐTBXH-GD&ĐT

Lược đồ Kế hoạch 412/KHLN-LĐTBXH-GD&ĐT 2014 bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em 2014 2020 Quảng Ninh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 412/KHLN-LĐTBXH-GD&ĐT 2014 bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em 2014 2020 Quảng Ninh
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu412/KHLN-LĐTBXH-GD&ĐT
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Ninh, ***
                Người kýNguyễn Đăng Hợp, Đặng Thị Thanh Thủy
                Ngày ban hành21/03/2014
                Ngày hiệu lực21/03/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Giáo dục
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Kế hoạch 412/KHLN-LĐTBXH-GD&ĐT 2014 bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em 2014 2020 Quảng Ninh

                  Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 412/KHLN-LĐTBXH-GD&ĐT 2014 bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em 2014 2020 Quảng Ninh

                  • 21/03/2014

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 21/03/2014

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực