Văn bản khác 4287/KH-UBND

Kế hoạch 4287/KH-UBND năm 2017 về thực hiện Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2017-2025 do tỉnh Phú Thọ ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 4287/KH-UBND 2017 thực hiện Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Phú Thọ


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4287/KH-UBND

Phú Thọ, ngày 26 tháng 9 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI GIAI ĐOẠN 2017-2025

Căn cứ Quyết định số 7618/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2017-2025;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 1289/TTr - SYT ngày 17/8/2017, UBND tỉnh Phú Thọ ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2017-2025 trên địa bàn tỉnh, như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích: Đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe người cao tuổi thích ứng với giai đoạn già hóa dân số góp phần thực hiện Chương trình hành động quốc gia về Người cao tuổi, Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản, Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

2. Yêu cầu

- Triển khai thực hiện có hiệu quả các hoạt động của Kế hoạch, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương;

- Đảm bảo người cao tuổi được cung cấp đầy đủ thông tin, kiến thức, được tư vấn và chăm sóc sức khỏe toàn diện; được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi thuận lợi và an toàn; sử dụng hiệu quả kinh phí để thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi của các cấp, các ngành và toàn thể xã hội về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trong giai đoạn hiện nay; củng cố mạng lưới và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi ở các tuyến y tế; huy động được sự tham gia của gia đình và cộng đồng trong chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Nâng cao nhận thức, tạo môi trường xã hội đồng thuận và phong trào toàn xã hội tham gia chăm sóc sức khỏe người cao tuổi

Các chỉ tiêu đến năm 2025:

- 100% lãnh đạo, các cấp ủy Đảng chính quyền, ban, ngành, đoàn thể được cung cấp thông tin về già hóa dân số, thực trạng, nhu cầu chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; ban hành văn bản chỉ đạo, kế hoạch về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi;

- 100% người cao tuổi hoặc người thân trực tiếp chăm sóc người cao tuổi có kiến thức về già hóa dân số, về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và quyền được chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi.

2.2. Nâng cao kiến thức, kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe và khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu của người cao tuổi

Các chỉ tiêu đến năm 2025:

- 80% Người cao tuổi được cung cấp kiến thức, kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe;

- 80% Người cao tuổi được được lập hồ sơ theo dõi, quản lý sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần/năm.

2.3. Đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của người cao tuổi với chất lượng ngày càng cao, chi phí và hình thức phù hợp

Các chỉ tiêu đến năm 2025:

- 90% Người cao tuổi khi bị bệnh được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe;

- 100% Bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện có khoa lão khoa hoặc dành một số giường để điều trị người bệnh là người cao tuổi;

- 100% Người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế.

2.4. Đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe dài hạn của người cao tuổi tại gia đình, cộng đồng và trong cơ sở chăm sóc sức khỏe tập trung

Các chỉ tiêu đến năm 2025:

- 100% Người cao tuổi không có khả năng tự chăm sóc, được chăm sóc sức khỏe bởi gia đình và cộng đồng;

- Tăng ít nhất 2 lần so với năm 2016 số người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, không còn khả năng tự chăm sóc, không có người trợ giúp tại nhà và có điều kiện chi trả được chăm sóc trong các cơ sở chăm sóc sức khỏe tập trung.

II. ĐỊA BÀN, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Địa bàn triển khai

Kế hoạch được triển khai tại 277 xã, phường, thị trấn của 13 huyện, thành, thị trong toàn tỉnh. Tập trung triển khai ở các địa bàn có tỷ lệ người cao tuổi cao; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; Người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn.

2. Đối tượng

- Người cao tuổi, gia đình có Người cao tuổi.

- Cấp ủy Đảng, chính quyền và ban, ngành, đoàn thể; cán bộ y tế, dân số; tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện kế hoạch; cộng đồng người cao tuổi sinh sống.

3. Thời gian: Từ năm 2017 đến năm 2025 và chia làm 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1 (2017-2020): Tập trung chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng gồm có các hoạt động:

+ Truyền thông giáo dục sức khỏe, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trong cộng đồng;

+ Khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ quản lý sức khỏe người cao tuổi tại trạm y tế xã;

+ Đào tạo nâng cao năng lực khám chữa bệnh cho người cao tuổi của các cơ sở y tế; thực hiện các quy chuẩn chuyên môn, kỹ thuật trong các dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, hướng dẫn sử dụng BHYT trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; xây dựng tổ chức, quản lý chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; xây dựng tài liệu, chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo chăm sóc sức khỏe người cao tuổi;

+ Thử nghiệm các mô hình, loại hình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi dài hạn; thí điểm xây dựng phong trào xã, phường phù hợp với người cao tuổi;

+ Nghiên cứu phát triển hệ thống chỉ báo thống kê về quản lý chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; thực hiện một số nghiên cứu về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.

- Giai đoạn 2 (2021-2025):

+ Tổng kết giai đoạn 1, lựa chọn đẩy mạnh các hoạt động của Kế hoạch đã triển khai có hiệu quả trong giai đoạn 1;

+ Nhân rộng các mô hình chăm sóc sức khỏe dài hạn cho người cao tuổi, ưu tiên cho các mô hình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng; tạo môi trường thân thiện cho người cao tuổi thông qua việc thúc đẩy phong trào xã, phường phù hợp với người cao tuổi;

III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU

1. Truyền thông giáo dục thay đổi hành vi nâng cao nhận thức, tạo môi trường xã hội đồng thuận tham gia chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.

1.1. Nội dung

- Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông vận động nâng cao nhận thức của lãnh đạo Đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp; các nhà hoạch định chính sách; các chức sắc tôn giáo; những người có uy tín trong cộng đồng… về thách thức của quá trình “già hòa dân số” đối với việc chăm sóc sức khỏe và phát huy người cao tuổi nhằm xây dựng, bổ sung, hoàn thiện các chính sách, kế hoạch và đầu tư kinh phí cho các nội dung thích ứng với xã hội “dân số già hóa”; xây dựng môi trường y tế thân thiện với người cao tuổi.

- Tăng cường truyền thông, giáo dục thay đổi hành vi của người dân về quyền, nhu cầu chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, xóa bỏ định kiến về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trong các cơ sở tập trung (nhà dưỡng lão); cơ quan, tổ chức và gia đình về trách nhiệm kính trọng, không kỳ thị, coi tuổi già là gánh nặng; giúp đỡ, chăm sóc, chăm sóc sức khỏe và phát huy vai trò người cao tuổi; nghĩa vụ, trách nhiệm phụng dưỡng người cao tuổi của gia đình có người cao tuổi; trách nhiệm thực hiện tốt và tích cực tham gia giám sát việc thực hiện chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người cao tuổi; ý thức và trách nhiệm của mỗi cá nhân trong việc chủ động tự lo cho tuổi già khi còn trẻ.

- Hướng dẫn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tự chăm sóc bản thân, nâng cao sức khỏe đối với người cao tuổi và gia đình có người cao tuổi.

1.2. Các hoạt động chủ yếu

1.2.1. Giai đoạn 2017-2020

- Tổ chức truyền thông giáo dục trên các phương tiện thông tin đại chúng: Xây dựng các chuyên mục, phóng sự phát trên sóng truyền hình; Đài phát thanh; Đài truyền thanh xã/phường; xây dựng chuyên trang, chuyên mục trên báo Phú Thọ.

- Biên tập, nhân bản các sản phẩm truyền thông, tư vấn (tài liệu, sách, tờ rơi, áp phích, băng rôn, khẩu hiệu, cẩm nang…) cấp cho các đối tượng.

- Tổ chức các sự kiện truyền thông, các hội thảo, hội nghị, hội thi, hội diễn.

- Tổ chức truyền thông trực tiếp hướng dẫn chăm sóc và người cao tuổi tự chăm sóc.

- Thí điểm mô hình tư vấn, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi qua mạng điện tử (internet), mạng viễn thông.

- Lồng ghép với các hoạt động truyền thông khác.

1.2.2. Giai đoạn 2021-2025

- Nhân rộng mô hình tư vấn và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi qua sử dụng mạng điện tử (internet), viễn thông đã triển khai thí điểm ở giai đoạn 2017-2020.

- Triển khai duy trì và bổ sung mở rộng một số hoạt động theo hướng dẫn của Trung ương và điều kiện thực tế của địa phương.

2. Các hoạt động thực hiện nhiệm vụ xây dựng, phát triển phong trào xã, phường phù hợp với người cao tuổi

2.1. Nội dung

Xây dựng ban hành bộ tiêu chí xã, phường phù hợp với người cao tuổi (vệ sinh, rèn luyện sức khỏe, tổ chức thi...), triển khai thí điểm, phát động phong trào thực hiện xã, phường phù hợp với người cao tuổi.

2.2. Các hoạt động chủ yếu

2.2.1. Giai đoạn 2017-2020

Phối hợp với Trung ương xây dựng bộ tiêu chí xã, phường phù hợp với người cao tuổi và triển khai thử nghiệm xây dựng phong trào xã, phường phù hợp với người cao tuổi.

2.2.2. Giai đoạn 2021-2025

Căn cứ vào kết quả triển khai thí điểm ở giai đoạn 2017-2020, triển khai phong trào xây dựng xã, phường phù hợp với người cao tuổi trong toàn tỉnh.

3. Các hoạt động thực hiện nhiệm vụ nâng cao năng lực cho y tế cơ sở bao gồm cả trạm y tế xã/phường/thị trấn trong thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi

3.1. Nội dung

Nâng cao năng lực cho y tế cơ sở bao gồm cả trạm y tế xã, phường, thị trấn để tăng cường triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại gia đình và cộng đồng.

3.2. Các hoạt động chủ yếu

3.2.1. Giai đoạn 2017-2020

- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho cán bộ y tế cơ sở, bao gồm cả cán bộ trạm y tế xã, phường, thị trấn.

- Xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí địa phương để mua bổ sung trang thiết bị thiết yếu cho y tế cơ sở, bao gồm cả trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện các nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và phục hồi chức năng cho người cao tuổi tại cộng đồng.

- Thường xuyên tổ chức thực hiện chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại trạm y tế xã, phường, thị trấn theo quy định, bao gồm:

+ Tuyên truyền phổ biến kiến thức về rèn luyện thân thể, tăng cường sức khỏe và phòng bệnh, đặc biệt là các bệnh thường gặp ở người cao tuổi.

+ Hướng dẫn người cao tuổi các kỹ năng phòng bệnh, chữa bệnh và tự chăm sóc sức khỏe.

+ Khám bệnh, chữa bệnh cho người cao tuổi tại trạm y tế và tại nơi cư trú của người cao tuổi.

+ Xây dựng kế hoạch chăm sóc sức khỏe cụ thể cho từng người cao tuổi.

- Tổ chức chiến dịch chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại trạm y tế xã, phường, thị trấn để khám sàng lọc một số bệnh thường gặp ở người cao tuổi và lập hồ sơ theo dõi sức khỏe cho người cao tuổi.

3.2.2. Giai đoạn 2021-2025

- Căn cứ hướng dẫn của Trung ương về thực hiện chiến dịch chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại trạm y tế xã, phường, thị trấn tiếp tục triển khai để trở thành hoạt động thường quy tại trạm y tế xã, phường, thị trấn.

- Căn cứ đánh giá kết quả hoạt động giai đoạn 2017-2020, duy trì và bổ sung các hoạt động phù hợp với giai đoạn 2021-2025.

4. Các hoạt động thực hiện nhiệm vụ nâng cao năng lực cho các BVĐK, chuyên khoa (trừ bệnh viện chuyên khoa nhi) thực hiện khám, chữa bệnh người cao tuổi.

4.1. Nội dung

Tổ chức tập huấn về lão khoa, hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật nâng cao năng lực cho các phòng khám lão khoa, khoa lão khoa, khu có giường điều trị người bệnh là người cao tuổi thuộc các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa thực hiện khám và chữa bệnh cho người cao tuổi.

4.2. Các hoạt động chủ yếu

4.2.1. Giai đoạn 2017-2020

- Xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí địa phương để thực hiện cung cấp trang thiết bị cho các phòng khám lão khoa, khoa lão khoa, khu có giường điều trị người bệnh là người cao tuổi của 100% bệnh viện đa khoa, chuyên khoa.

- Bố trí cán bộ tham dự các lớp đào tạo chuyển giao kỹ thuật và tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật, công nghệ từ Bệnh viện Lão khoa Trung ương theo tiến độ.

- Tổ chức các lớp đào tạo nâng cao năng lực về chuyên ngành lão khoa cho các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa thực hiện khám, chữa bệnh cho người cao tuổi.

4.2.2. Giai đoạn 2021-2025

- Năm 2021, xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí địa phương để thực hiện cung cấp cho các phòng khám lão khoa, khoa lão khoa hoặc có giường điều trị người bệnh là người cao tuổi của bệnh viện đa khoa, chuyên khoa để 100% số bệnh viện có khoa lão khoa hoặc có giường điều trị người bệnh là người cao tuổi.

- Triển khai bổ sung mở rộng một số hoạt động theo hướng dẫn của Trung ương và điều kiện thực tế của địa phương.

- Căn cứ đánh giá kết quả hoạt động giai đoạn 2017-2020, duy trì và bổ sung các hoạt động phù hợp với giai đoạn 2021-2025.

5. Các hoạt động thực hiện nhiệm vụ và duy trì hoạt động của đội ngũ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại gia đình

5.1. Nội dung

Phát triển đội ngũ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại gia đình nhằm thực hiện quản lý sức khỏe người cao tuổi (theo dõi, thăm tại nhà), tại TYT xã, phường, thị trấn, lồng ghép với quản lý sức khỏe cộng đồng. Đến năm 2025 có ít nhất 50% tổng số xã, phường, thị trấn xây dựng và duy trì hoạt động đội ngũ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.

5.2. Các hoạt động chủ yếu

5.2.1. Giai đoạn 2017-2020

- Thành lập tổ tình nguyện viên ở cấp xã, phương, thị trấn (Trưởng trạm y tế là Tổ trưởng, cán bộ dân số và đại diện Hội người cao tuổi xã là Tổ phó; thành viên: Mỗi thôn, khu dân cư có 3-5 người tình nguyện viên là cộng tác viên dân số, y tế thôn bản, hội viên Hội người cao tuổi và thành viên một số tổ hội khu dân cư.

- Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao năng lực cho mạng lưới tình nguyện viên về kiến thức và kỹ năng chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.

- Trang bị một số thiết bị thiết yếu phục vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho tình nguyện viên.

- Duy trì các hoạt động của tổ tình nguyện viên ở cấp xã, phường, thị trấn, bao gồm: Thực hiện kế hoạch chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại hộ gia đình được phân công; theo dõi, ghi chép tình hình sức khỏe người cao tuổi được phân công; tổ chức các buổi họp của Tổ tình nguyện viên hàng tháng.

- Triển khai thí điểm mô hình sử dụng bác sỹ gia đình tham gia chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.

5.2.2. Giai đoạn 2021-2025

- Tiếp tục duy trì các hoạt động giai đoạn 2017-2020, triển khai bổ sung mở rộng địa bàn và một số hoạt động theo hướng dẫn của Trung ương và điều kiện thực tế của địa phương.

- Phát triển mô hình sử dụng mạng lưới bác sỹ gia đình tham gia chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đã triển khai thí điểm ở giai đoạn 2017-2020.

6. Các hoạt động thực hiện nhiệm vụ xây dựng Câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, lồng ghép các nội dung tự chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vào các câu lạc bộ liên thế hệ và các loại hình Câu lạc bộ của người cao tuổi khác.

6.1. Nội dung

Xây dựng các câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi hoặc lồng ghép nội dung chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vào sinh hoạt của Câu lạc bộ liên thế hệ, các loại hình Câu lạc bộ của người cao tuổi với sự tham gia của người cao tuổi và người nhà của người cao tuổi, thúc đẩy cung cấp kiến thức, kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và kiến thức, kỹ năng chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho người nhà. Phấn đấu 70% số xã có Câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vào năm 2025.

6.2. Các hoạt động chủ yếu

6.2.1. Giai đoạn 2017-2020

- Xây dựng và duy trì hoạt động của câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi. Lồng ghép nội dung chăm sóc sức khỏe vào các loại hình câu lạc bộ của người cao tuổi khác.

- Tổ chức tập huấn về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho người nhà người cao tuổi, chủ nhiệm câu lạc bộ để hướng dẫn người cao tuổi tự chăm sóc sức khỏe.

- Tổ chức các hoạt động sinh hoạt câu lạc bộ tập trung tại nhà văn hóa khu dân cư hoặc các cơ sở khác (như chùa, đình) để:

+ Hướng dẫn kiến thức về rèn luyện thân thể, nâng cao sức khỏe và phòng bệnh, đặc biệt là phòng các bệnh thường gặp ở người cao tuổi;

+ Hướng dẫn, cung cấp một số dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đơn giản, dễ thực hiện cho người nhà người cao tuổi; chăm sóc sức khỏe tinh thần thông qua tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, giao lưu...

6.2.2. Giai đoạn 2021-2025

Tiếp tục duy trì các hoạt động giai đoạn 2017-2020, triển khai bổ sung mở rộng địa bàn và một số hoạt động theo hướng dẫn của Trung ương và điều kiện thực tế của địa phương.

7. Các hoạt động thực hiện nhiệm vụ thí điểm xã hội hóa chăm sóc y tế cho người cao tuổi tại các cơ sở chăm sóc tập trung.

7.1. Nội dung: Thí điểm triển khai mô hình xã hội hóa chăm sóc y tế cho người cao tuổi tại các cơ sở chăm sóc tập trung ở một số địa bàn, trên cơ sở đó xây dựng mô hình chăm sóc sức khỏe tập trung cho người cao tuổi.

7.2. Các hoạt động chủ yếu

7.2.1 Giai đoạn 2017-2020

- Năm 2018: Phối hợp với sở Lao động thương binh và xã hội triển khai thí điểm mô hình xã hội hóa Trung tâm dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi dài hạn và mô hình xã hội hóa Trung tâm chăm sóc người có công trên địa bàn tỉnh.

- Năm 2020: Phối hợp đánh giá đánh giá kết quả mô hình, xây dựng các quy định để triển khai mở rộng mô hình.

7.2.2. Giai đoạn 2021-2025

Triển khai mô hình Trung tâm dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi dài hạn và Trung tâm dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi ban ngày theo hướng dẫn của Trung ương và điều kiện thực tế của địa phương.

8. Các hoạt động thực hiện xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.

8.1. Nội dung: Xây dựng quy hoạch, phát triển nguồn nhân lực chăm sóc sức khỏe người cao tuổi các cấp tỉnh, huyện, xã, phường, thị trấn.

8.2. Các hoạt động chủ yếu: Phối hợp với Trung ương xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cấp tỉnh, huyện, xã, phường.

9. Các hoạt động thực hiện nhiệm vụ đào tạo bác sĩ chuyên khoa lão khoa, đào tạo bồi dưỡng kiến thức về lão khoa cho sinh viên trường y, người chăm sóc sức khỏe người cao tuổi:

Nội dung và các hoạt động: Thực hiện theo hướng dẫn của Trung ương

10. Các hoạt động thực hiện nhiệm vụ xây dựng và hoàn thiện chính sách pháp luật về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.

10.1. Nội dung: Rà soát, ban hành các văn bản liên quan đến việc xây dựng, phát triển phong trào chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.

10.2. Các hoạt động cụ thể

10.2.1. Giai đoạn 2017-2020

- Phối hợp thực hiện các khảo sát đánh giá và đề xuất xây dựng các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; các văn bản liên quan đến việc xây dựng, phát triển phong trào chăm sóc sức khỏe người cao tuổi;

- Tổ chức triển khai thực hiện các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành.

10.2.2. Giai đoạn 2021-2025

- Tiếp tục tổ chức triển khai các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành.

- Phối hợp với Trung ương tiếp tục rà soát, chỉnh sửa, bổ sung các văn bản đã được xây dựng và triển khai, đề xuất chỉnh sửa hoặc ban hành mới.

11. Xây dựng các chỉ tiêu thống kê và báo cáo, quản lý, giám sát chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.

12. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý và cơ sở dữ liệu điện tử quản lý công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.

12.1. Giai đoạn 2017-2020: Xây dựng hệ thống thông tin quản lý và triển khai thí điểm hệ cơ sở dữ liệu điện tử quản lý công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, đánh giá và nhân rộng ứng dụng hệ cơ sở dữ liệu điện tử trong quản lý công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.

12.2. Giai đoạn 2021-2025

- Căn cứ đánh giá kết quả hoạt động giai đoạn 2017-2020, bổ sung các hoạt động phù hợp với giai đoạn 2021-2025.

- Nhân rộng ứng dụng hệ cơ sở dữ liệu điện tử trong quản lý công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đã triển khai thí điểm ở giai đoạn 2017-2020.

13. Thực hiện đánh giá đầu kỳ; giữa kỳ và cuối kỳ để kiểm điểm thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch; các hoạt động đã triển khai.

13.1. Giai đoạn 2017-2020

- Phối hợp triển khai các hoạt động đánh giá của Trung ương.

- Năm 2017 thực hiện đánh giá đầu kỳ; Năm 2020 thực hiện đánh giá giữa kỳ kiểm điểm thực hiện Kế hoạch của địa phương.

13.2. Giai đoạn 2021-2025: Năm 2025, thực hiện đánh giá cuối kỳ kiểm điểm thực hiện kế hoạch chăm sóc sức khỏe người cao tuổi của địa phương

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Các nguồn vốn thực hiện Kế hoạch bao gồm ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác

- Dự kiến tổng kinh phí thực hiện kế hoạch giai đoạn 2017-2025: 60.284.370.000 đồng (Sáu mươi tỷ hai trăm tám mươi tư triệu ba trăm bẩy mươi nghìn đồng).

Trong đó:

+ Ngân sách Trung ương: 32.270.622.000 (Ba mươi hai tỷ hai trăm bẩy mươi triệu sáu trăm hai hai nghìn đồng)

+ Ngân sách địa phương: 21.513.748.000 (Hai mươi mốt tỷ năm trăm mười ba triệu bẩy trăm bốn tám nghìn đồng)

+ Nguồn huy động khác: 6.500.000.000 đồng (Sáu tỷ năm trăm triệu đồng)

- Kinh phí giai đoạn 2017-2020: 27.364.260.000 (Hai mươi bảy tỷ ba trăm sáu mươi tư triệu hai trăm sáu mươi nghìn đồng), trong đó:

+ Kinh phí Trung ương: 14.018.556.000 đồng (Mười bốn tỷ không trăm mười tám triệu năm trăm năm sáu nghìn đồng)

+ Kinh phí địa phương: 9.345.704.000 đồng (Chín tỷ ba trăm bốn mươi lăm triệu bẩy trăm linh bốn nghìn đồng)

+ Nguồn huy động khác: 4.000.000.000 đồng (Bốn tỷ đồng)

- Kinh phí giai đoạn 2021-2025: 32.920.110.000 (Ba mươi hai tỷ chín trăm hai mươi triệu một trăm mười nghìn đồng), trong đó:

+ Kinh phí Trung ương: 18.252.066.000 (Mười tám tỷ hai trăm năm mươi hai triệu không trăm sáu mươi sáu nghìn đồng)

+ Kinh phí địa phương: 12.168.044.000 (Mười hai tỷ một trăm sáu mươi tám triệu không trăm bốn mươi bốn nghìn đồng)

+ Nguồn khác: 2.500.000.000 đồng (Hai tỷ năm trăm triệu đồng)

(Có biểu kinh phí chi tiết kèm theo kế hoạch)

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Y tế: Là cơ quan chủ trì, quản lý và điều phối thực hiện kế hoạch; phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các đoàn thể liên quan lồng ghép các nguồn lực để triển khai có hiệu quả kế hoạch; xây dựng quy hoạch, phát triển nguồn nhân lực chăm sóc sức khỏe người cao tuổi các cấp tỉnh, huyện, xã, phường, thị trấn; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết và định kỳ báo cáo Bộ Y tế, UBND tỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành có liên quan đưa các mục tiêu về Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vào Quy hoạch, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm; Phối hợp với Sở Tài chính cân đối nguồn ngân sách đảm bảo chi cho các nội dung hoạt động của kế hoạch.

3. Sở Tài chính: Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách, hằng năm chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Y tế và các đơn vị trong việc xây dựng kế hoạch tài chính để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí theo đúng Luật Ngân sách và các quy định hiện hành.

4. Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Phối hợp với Sở Y tế, Hội người cao tuổi tỉnh điều tra rà soát số người cao tuổi phục vụ quản lý, giám sát và xây dựng kế hoạch hàng năm; xây dựng và triển khai chính sách cải thiện phúc lợi cho người cao tuổi; lồng ghép các mục tiêu về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành; phối hợp với Sở Y tế triển khai các hoạt động thực hiện mô hình thí điểm xã hội hóa chăm sóc y tế cho người cao tuổi tại các cơ sở chăm sóc tập trung.

5. Các sở, ngành liên quan: Trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ phối hợp để tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2017-2025 theo quy định của pháp luật.

6. Đề nghị Ủy ban MTTQ và các đoàn thể tỉnh

Trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ phối hợp với các ngành, các cấp tăng cường các hoạt động tuyên truyền, vận động cán bộ, đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân tích cực hưởng ứng và thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.

7. UBND các huyện, thành thị

Xây dựng Kế hoạch và huy động nguồn lực của địa phương để triển khai thực hiện Kế hoạch; chỉ đạo Trung tâm DS-KHHGĐ và UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện Kế hoạch; kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về người cao tuổi trên địa bàn; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát và định kỳ báo cáo UBND tỉnh (Sở Y tế) về tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch trước ngày 15/12 hàng năm.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2017-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành, thị nghiêm túc triển khai thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch đề ra. Giao Sở Y tế theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch, báo cáo UBND tỉnh để kịp thời chỉ đạo./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- TT TU, TT HĐND
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Cục DS-KHHĐ (Bộ Y tế);
- Các Sở, ban, ngành;
- Các cơ quan, đoàn thể của tỉnh;
- UBND các huyện, thành, thị;
- Chi cục DS-KHHĐ tỉnh;
- CVP, các PCVP;
- Lưu VT, VX1

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hà Kế San

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 4287/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu4287/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/09/2017
Ngày hiệu lực26/09/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThể thao - Y tế
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 4287/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 4287/KH-UBND 2017 thực hiện Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Phú Thọ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 4287/KH-UBND 2017 thực hiện Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Phú Thọ
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu4287/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Phú Thọ
                Người kýHà Kế San
                Ngày ban hành26/09/2017
                Ngày hiệu lực26/09/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThể thao - Y tế
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 4287/KH-UBND 2017 thực hiện Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Phú Thọ

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 4287/KH-UBND 2017 thực hiện Đề án Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi Phú Thọ

                      • 26/09/2017

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 26/09/2017

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực