Văn bản khác 43/KH-UBND

Kế hoạch 43/KH-UBND về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2020 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 43/KH-UBND 2020 thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững Huế


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43/KH-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 19 tháng 02 năm 2020

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG NĂM 2020 - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 08/11/2016 của Tỉnh ủy về giảm nghèo bn vững giai đoạn 2016-2020; Kế hoạch s189/KH-UBND ngày 14/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 10/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2020, với những nội dung:

I. CHỈ TIÊU

1. Mục tiêu: Thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp để giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo; cải thiện đời sng, tăng thu nhập, tạo điu kiện cho người nghèo tiếp cận thuận lợi các dịch vụ xã hội cơ bản, phấn đấu đạt chỉ tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo, góp phần hoàn thành mục tiêu giảm nghèo giai đoạn 2016-2020.

2. Chỉ tiêu:

a) Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo 0,5%, tương ứng giảm 1.480 hộ nghèo so với năm 2019 (kèm theo phụ lục chỉ tiêu phn đu giảm nghèo năm 2020);

b) Đến cuối năm 2020, không còn các hộ có thành viên thuộc đối tượng chính sách người có công với cách mạng thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiu giai đoạn 2016-2020;

c) 100% các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới và xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2020 có tỷ lệ hộ nghèo dưới 5%;

d) 100% hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo có nhu cầu được tiếp cận ngun vn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định;

e) Đảm bảo 100% người thuộc hộ nghèo; hộ cận nghèo; người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn được cp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định;

f) 100% học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo là người đồng bào dân tộc thiểu số; học sinh, sinh viên các đối tượng chính sách... được miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và các chính sách khác về giáo dục theo quy định;

g) Đảm bảo 100% hộ nghèo, người nghèo có nhu cầu trợ giúp pháp lý, được trợ giúp miễn phí, tạo điều kiện cho người nghèo hiểu biết quyn, nghĩa vụ, chđộng tiếp cận các chính sách trợ giúp của Nhà nước đ vươn lên thoát nghèo;

h) Đảm bảo 100% lao động thuộc hộ nghèo, hộ đng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận chính sách dạy nghề, tạo việc làm khi có nhu cầu;

i) 100% cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp xã, thôn trưởng, tổ trưởng và cán bộ đoàn thể được tập huấn về kiến thức, kỹ năng quản lý và tổ chức thực hiện chương trình giảm nghèo; về giám sát đánh giá chương trình giảm nghèo có sự tham gia của người dân.

II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI

1. Đi tượng: Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; ưu tiên hộ nghèo là người dân tộc thiểu số, hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ.

2. Phạm vi: Chương trình được thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh; ưu tiên tập trung đầu tư các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, an toàn khu; các thôn/bản đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi; các xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 25%.

III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2020:

Căn cứ Quyết định số 3378/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 của Ủy ban nhân dân tnh về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch trung hạn giai đoạn 2016-2020, giao kế hoạch vốn năm 2020 thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia để thực hiện. Tng ngun vn Trung ương phân bthực hiện Chương trình mục tiêu quc gia giảm nghèo bền vững năm 2020 là 81.373 triệu đồng (vốn đầu tư phát triển 55.432 triệu đồng, vốn sự nghiệp 25.941 triệu đồng), thực hiện các dự án thành phn sau:

a) Dự án 1- Chương trình 30a: 50.826 triệu đồng (vốn đầu tư phát triển: 36.390 triệu đồng, vốn sự nghiệp: 14.436 triệu đồng)

* Tiểu dự án 2: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo: 38.448 triệu đồng (vốn đầu tư phát triển: 36.390 triệu đồng, vn sự nghiệp: 2.058 triệu đồng thực hiện duy tu bão dưng công trình).

* Tiểu dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven bin và hải đảo: 8.100 triệu đồng.

* Tiểu dự án 4: Hỗ trợ cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu sđi làm việc có thời hạn ở nước ngoài: 4.278 triệu đồng.

b) Dự án 2: Chương trình 135: 26.791 triệu đồng (vốn đầu tư phát triển: 19.042 triệu đồng, vốn sự nghiệp: 7.749 triệu đồng).

* Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư cơ shạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn đặc biệt khó khăn: 20.449 triệu đồng (vốn đầu tư phát triển: 19.042 triệu đồng, vn sự nghiệp: 1.407 triệu đồng thực hiện duy tu bão dưỡng công trình).

* Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn xã đc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; thôn đặc biệt khó khăn: 5.358 triệu đồng, trong đó hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế 4.286 triệu đồng và nhân rộng mô hình giảm nghèo 1.072 tỷ đồng.

* Tiểu dự án 3: Nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ các xã đặc biệt khó khăn xã biên giới, xã an toàn khu; thôn đặc biệt khó khăn: 984 triệu đng.

c) Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135: 1.546 triệu đồng, trong đó hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế 619 triệu đồng và nhân rộng mô hình giảm nghèo 927 triệu đng.

d) Dự án 4: Truyền thông và giảm nghèo về Thông tin: 872 triệu đồng, trong đó thực hiện hoạt động truyn thông giảm nghèo 552 triệu đng và hoạt động giảm nghèo về thông tin 320 triệu đồng.

e) Dự án 5: Nâng cao năng lực và giám sát đánh giá: 1.338 triệu đồng, phân bổ cho các sở, ngành liên quan; các địa phương để thực hiện hoạt động nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp và giám sát đánh giá chương trình.

2. Các chính sách giảm nghèo chung:

a) Hỗ trợ sản xuất, dạy nghề, tạo việc làm cho người nghèo:

- Tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo tiếp cận các nguồn vốn, gắn với việc hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông, khuyến công và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất; hỗ trợ đất ở, đất sản xuất đối với hộ nghèo theo quy định; thực hiện có hiệu quả chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mi thoát nghèo, nhất là hộ có người khuyết tật, chủ hộ là phụ nữ; xây dựng và nhân rộng các mô hình sinh kế giảm nghèo bền vững. Hỗ trợ kết nối người nghèo với thị trường thông qua phát triển các đơn vị cung cấp dịch vụ sản xuất và tiêu thụ sản phm đối với hộ nghèo.

- Thực hiện tốt chính sách đào tạo nghề, tư vấn giới thiệu việc làm cho lao động nông thôn, nhất là lao động nghèo; ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở trường học, lớp học, thiết bị, đào tạo giáo viên dạy nghề; gắn dạy nghề với tạo việc làm đối với lao động nghèo. Các địa phương, đoàn thể vận động doanh nghiệp bảo trợ, nhận người nghèo vào làm việc để có thu nhập ổn định.

- Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện thuận li để lao động đi làm việc có thời hạn nước ngoài khi có nhu cầu, đặc biệt là người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ dân tộc thiểu số.

b) Hỗ trợ giáo dục và đào tạo.

- Thực hiện có hiệu quả chính sách min, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với học sinh nghèo ở các cấp, bậc học theo quy định hiện hành; tiếp tục thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên và các chính sách khác, nhất là sinh viên thuộc hộ nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

- Ưu tiên đầu tư đđạt chun trường, lp học ở các xã đặc biệt khó khăn.

c) Hỗ tr y tế:

- Thực hiện có hiệu quả chính sách cấp Bảo hiểm y tế cho người nghèo, ngưi cận nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sng tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sng tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ khám chữa bệnh cho người nghèo theo quy định tại Quyết định s 39/2013/QĐ-UB ngày 24/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Hỗ trợ nhà ở:

- Thực hiện có hiệu quả và đạt chỉ tiêu hỗ trợ nhà phòng, tránh bão, lụt khu vực miền trung theo Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 33/2014/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thtướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối vi hộ nghèo.

- Tiếp tục vận động nguồn lực xóa nhà tạm cho hộ nghèo khu vực nông thôn, min núi đcải thiện nhà ở, ưu tiên hộ nghèo có người cao tui, người khuyết tật...

e) Hỗ trợ người nghèo tiếp cận các dịch vụ trợ giúp pháp lý: Thực hiện có hiệu quả chính sách trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo theo Quyết định số 59/2012/QĐ-TTg ngày 24/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã nghèo giai đoạn 2012-2020. Tạo điều kiện cho người nghèo hiểu biết quyền, nghĩa vụ của mình, chủ động tiếp cận các chính sách trợ giúp của Nhà nước, vươn lên thoát nghèo.

f) Htrợ người nghèo hưởng thụ văn hóa, thông tin: Tchức thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới; đa dạng hóa các hoạt động truyền thông, giúp người nghèo tiếp cận các chính sách giảm nghèo, phổ biến các mô hình giảm nghèo có hiệu quả cao, gương thoát nghèo bền vững.

g) Các chính sách an sinh xã hội khác: Thực hiện có hiệu quả chính sách trợ giúp, trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng; chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ bảo trợ xã hội và các chính sách khác theo quy định.

3. Các chính sách giảm nghèo đặc thù

Các sở, ban, ngành, đơn vị, trường học được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công tại Kế hoạch số 16/KH-UBND ngày 25/01/2017 tiếp tục xây dựng kế hoạch, triển khai các hoạt động giúp đỡ các xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 25% trong năm 2020 đảm bảo việc trợ giúp có hiệu quả, thiết thực; tập trung thực hiện hỗ trợ cho các hộ nghèo có thành viên thuộc đối tượng chính sách ưu đãi người có công theo tinh thần chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tnh tại Kế hoạch số 224/KH-UBND ngày 16/10/2019 về xóa nghèo cho hộ nghèo có thành viên thuộc đối tượng chính sách người có công đến năm 2020.

IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Tăng cường sự lãnh đạo ca các cấp ủy Đảng, Chính quyền về chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước vcông tác giảm nghèo, làm cho mọi người, mọi cấp, mọi ngành nhận thức đầy đủ về công tác này.

2. Đẩy mạnh tuyên truyền mục tiêu giảm nghèo sâu rộng đến các cấp, các ngành, các tầng lớp dân cư và người nghèo nhằm thay đổi và chuyển biến nhận thức trong giảm nghèo, khơi dậy ý chí chủ động, vươn lên của người nghèo, tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả chính sách và nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước, của cộng đồng để thoát nghèo bền vững.

3. Tổ chức thực hiện tốt, có hiệu quả các dự án thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vng và các chính sách giảm nghèo chung như tín dụng ưu đãi, dạy ngh, tạo việc làm, hỗ trợ về giáo dục và đào tạo, htrợ v y tế, htrợ vnhà ở, trợ giúp pháp lý, htrợ người nghèo hưởng thụ văn hóa, thông tin và các chính sách an sinh xã hội khác...

4. Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện chính sách đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài vì đây là con đường ngn nhất để thoát nghèo bền vững và vươn lên làm giàu chính đáng.

5. Các s, ban, ngành, đơn vị, trường học được UBND tỉnh phân công trợ giúp 19 xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 25% tiếp tục huy động đóng góp của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để tiếp tục hỗ trợ có hiệu quả cho hộ nghèo, hộ cận nghèo nhằm thoát nghèo bền vững, tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản.

6. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và có các giải pháp quyết liệt, bằng những việc làm thiết thực đkhông còn các hộ có thành viên thuộc đối tượng chính sách người có công với cách mạng thuộc diện hộ nghèo. Phấn đấu đến cuối năm 2020, 100% hộ gia đình người có công với cách mạng có mức sng bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư nơi cư trú.

V. KINH PHÍ

Kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quc gia giảm nghèo bền vững năm 2020 từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp khác.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan thực hiện các dự án thành phần được phân công, bao gồm: Dự án 1: Chương trình 30a, gồm: Tiểu dự án 2: Hỗ trợ đầu tư cơ shạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; Hoạt động nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Tiểu dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đo; Tiểu dự án 4: Hỗ trợ cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số đi làm việc có thi hạn ở nước ngoài; Dự án 2: Chương trình 135, gồm: Hoạt động xây dựng mô hình giảm nghèo thuộc Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn; Hoạt động nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135; Hoạt động truyền thông về giảm nghèo thuộc Dự án 4: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin; Dự án 5: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tham mưu UBND tỉnh tổ chức đánh giá, tổng kết Kế hoạch số 82/KH-UBND ngày 10/4/2017 của UBND tnh về đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thc về Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017-2020; Kế hoạch s06/KH-UBND ngày 17/01/2018 của UBND tỉnh về tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Thừa Thiên Huế chung tay vì người nghèo, không để ai bị bỏ lại phía sau”; Kế hoạch số 16/KH-UBND ngày 25/01/2017 của Ủy ban nhân dân tnh về phân công các sở, ban, ngành, đoàn thể, trường học giúp đỡ các xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 25% hai huyện A Lưới, Nam Đông giai đoạn 2016-2020; đánh giá, tổng kết 05 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 và xây dựng, định hướng kế hoạch cho giai đoạn 2021-2025.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Căn cứ vào định mức, tiêu chí được duyệt, chủ trì, phi hp với STài chính, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và phát trin nông thôn, Ban Dân tộc lập kế hoạch lng ghép các chương trình, dự án trình UBND tnh phân bổ nguồn lực giảm nghèo, ưu tiên các địa phương có xã đặc biệt khó khăn.

3. Sở Tài Chính: Hướng dẫn và bố trí vốn thực hiện chương trình, dự án và chính sách giảm nghèo theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành; hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quc gia giảm nghèo bn vững.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn:

- Thực hiện Chương trình khuyến nông - lâm - ngư, hỗ trợ xây dựng các mô hình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, mô hình sản xuất chuyên canh tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa để người nghèo dễ tiếp cận và tham gia; hỗ trợ các hộ nghèo, cận nghèo và gia đình chính sách xây dựng chung trại chăn nuôi hợp vệ sinh; hướng dẫn, chỉ đạo, ưu tiên nguồn lực t Chương trình xây dựng nông thôn mới đu tư cho các xã có tỷ lệ hộ nghèo cao.

- Chủ trì, phối hp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan thực hiện các dự án thành phần được phân công, bao gm: Hoạt động htrợ phát trin sản xut, đa dạng hóa sinh kế thuộc Tiểu dự án 3 (Dự án 1- Chương trình 30a): hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; Tiểu dự án 2 (Dự án 2 - Chương trình 135): hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn và Dự án 3: hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135.

5. Ban Dân tc:

- Chủ trì, phối hợp vi Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, các sở, ban, ngành liên quan triển khai thực hiện các Dự án được phân công, gồm: Dự án 2 - Chương trình 135: Tiểu Dự án 1: hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn, bản đặc biệt khó khăn; Tiểu dự án 3: nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ scác xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu; thôn đặc biệt khó khăn.

- Theo dõi, giám sát, tổng hp kết quả thực hiện các dự án, chính sách liên quan đến vùng đồng bào dân tộc và miền núi báo cáo cơ quan quản lý Chương trình để tổng hợp chung báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Sở Y tế:

- Chủ trì, phi hợp các sở, ban, ngành liên quan nghiên cứu, xây dựng, trình ban hành văn bản thực hiện chính sách hỗ trợ người nghèo, người cận nghèo trong khám, chữa bệnh;

- Chủ trì thực hiện các chính sách liên quan nhằm giảm tỷ lệ thiếu hụt về y tế cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo với hai tiêu chí được xác định là “tiếp cận các dịch vụ y tế” và “bảo hiểm y tế”.

7. SGiáo dục và Đào tạo:

- Chủ trì, phi hợp các sở, ban, ngành, địa phương liên quan thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên nghèo; ưu tiên đu tư cơ svật cht theo hướng đạt chuẩn cơ strường, lớp học các vùng nghèo.

- Chủ trì thực hiện các chính sách liên quan nhm giảm tỷ lệ thiếu hụt vgiáo dục cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo với hai tiêu chí được xác định là “trình độ giáo dục của người lớn” và “tình trạng đi học của trẻ em”.

8. S Xây dựng:

- Chủ trì, phối hợp các s, ban, ngành liên quan thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền trung theo Quyết định 48/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ trên địa bàn tỉnh; Quyết định s 33/2014/QĐ-TTg ngày về chính sách htrợ nhà ở đối với hộ nghèo.

- Chủ trì thực hiện các chính sách liên quan nhằm giảm tỷ lệ thiếu hụt về nhà ở cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo với hai tiêu chí được xác định là “chất lượng nhà ” và “diện tích nhà ở”.

9. Sở Văn hóa và Th thao: Chủ trì, phối hợp với các s, ngành liên quan thực hiện chính sách đưa văn hóa về cơ sở, ưu tiên hỗ trợ người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận văn hóa, thông tin, nhất là ở các địa bàn khó khăn.

10. Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiu stại các xã nghèo, thôn, bn đặc biệt khó khăn

11. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp với các s, ban, ngành liên quan thực hiện chính sách hỗ trợ đất , đất sn xuất đối với hộ nghèo, người nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; đ xut các giải pháp hạn chế tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến vấn đề nghèo đói.

12. Sở Thông tin - Truyền thông:

- Chủ trì, phi hợp với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, các sở, ban, ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện hoạt động giảm nghèo về thông tin thuộc Dự án 4: Truyn thông và giảm nghèo v thông tin

- Chủ trì thực hiện các chính sách liên quan nhm giảm tỷ lệ thiếu hụt về tiếp cận thông tin cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo với hai tiêu chí được xác định là “sử dụng dịch vụ vin thông” và “tài sản phục vụ tiếp cận thông tin”.

13. Sở Nội v:

- Chủ trì, phi hợp với các sở, ban, ngành liên quan nghiên cứu, xây dựng, trình ban hành chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở ở các xã nghèo; hướng dn tiêu chí khen thưởng đi với hộ nghèo, huyện, xã, thôn có thành tích giảm nghèo bền vững.

- Ban Thi đua - Khen thưởng chtrì, phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội triển khai, đôn đốc, theo dõi tiến độ việc tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Thừa Thiên Huế chung tay vì người nghèo, không để ai bị bỏ lại phía sau” giai đoạn 2016-2020; phối hp, tổ chức tổng kết và khen thưng phong trào thi đua vào năm 2020 theo thm quyn.

14. Bộ Chỉ huy quân sự tnh, Bđội Biên phòng tnh: Xây dựng và tổ chức thc hiện chương trình quân dân y kết hợp; mô hình giảm nghèo gắn với an ninh quốc phòng để hỗ trợ sản xuất, tạo thu nhập cho người nghèo ở xã biên gii; tăng cường cán bộ cho các xã biên giới; giúp dân xây dựng nếp sống mới, bảo đảm an ninh trật tự và an toàn xã hội trên địa bàn.

15. Ngân hàng Chính sách Xã hội: Chủ trì và phi hợp các sở, ban, ngành liên quan thc hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đi tượng ưu đãi khác theo quy định.

16. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, trường học... được phân công giúp đỡ 19 xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 25%: Trên cơ snguồn lực huy động và sự đóng góp của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị, thủ trưởng các cơ quan, đoàn th, đơn vị, trường học xây dựng kế hoạch hỗ trợ năm 2020, phối hp Ủy ban nhân dân các xã được phân công trợ giúp để tiến hành các hoạt động hỗ trợ có hiệu quả.

17. Các cơ quan, đơn vị liên quan khác: Xây dựng, trình ban hành các cơ chế, chính sách theo chức năng, nhiệm vụ quản lý của mình để hỗ trợ giảm nghèo theo Kế hoạch này.

18. UBND thành phHuế, các thị xã và các huyện:

- Căn cứ định hướng của kế hoạch này, chủ động xây dựng các giải pháp giảm nghèo bền vững tại địa phương để triển khai thực hiện. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn xây dựng Kế hoạch giảm nghèo bền vững cụ thể cho từng hộ nghèo, hộ cận nghèo để tổ chức triển khai thực hiện, giúp đcó hiệu quả.

- Tổ chức đánh giá, tng kết 05 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 và xây dựng kế hoạch, định hướng kế hoạch cho giai đoạn 2021-2025 trên từng địa bàn.

19. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh:

- Phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc với các tổ chức thành viên, vận động các tchức, cá nhân, doanh nghiệp cùng chung tay htrợ, chia sẻ đngười nghèo vươn lên thoát nghèo và các phong trào thi đua “Cả nước chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau” gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.

- Huy động nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước phục vụ công tác giảm nghèo như: vận động sự tài trợ của các tổ chức quốc tế, quỹ “Vì người nghèo; vận động các tập đoàn kinh tế, tng công ty, doanh nghiệp có tim lực đ htrợ các địa phương nghèo; đồng thời, đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác kết nghĩa với các địa phương nghèo.

VII. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

1. Căn cứ nội dung nêu tại Kế hoạch này, các s, ban, ngành, đoàn thể cấp tnh, các địa phương chủ động triển khai thực hiện; báo cáo UBND tỉnh định kỳ (báo cáo 06 tháng trước ngày 20/6/2020; báo cáo tổng kết năm trước ngày 30/11/2020) kết quả thực hiện thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đ tng hợp.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch của các ngành, các địa phương. Định kỳ, tng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (báo cáo 06 tháng trước ngày 25/6/2020; báo cáo tổng kết năm trước ngày 05/12/2020).

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo về UBND tỉnh để chđạo giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Bộ LĐ-TB&XH;
- Văn phòng quốc gia về giảm nghèo;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các đơn vị nêu tại mục VI;
- VPĐP CTMTQGGNBV t
nh;
- CVP, PCVP KGVX;
- Lưu: VT, TH, XH
.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Dung

 

CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU GIẢM TỶ LỆ HỘ NGHÈO NĂM 2020 THEO CHUẨN NGHÈO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU GIAI ĐOẠN 2016-2020

(Kèm theo Kế hoạch s 43/KH-UBND ngày 19 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

STT

Đơn v

Kết quả rà soát năm 2019

Dự kiến số liệu giảm nghèo năm 2020

Tổng số hộ

Shộ nghèo

Tỷ lệ (%)

Tổng số hộ

Số hộ nghèo giảm

Số hộ nghèo

Tỷ lệ (%)

Tỷ lệ nghèo giảm (%)

1

Thành phố Huế

87.226

1.318

1,51

87.840

70

1.248

1,42

0,09

2

TX Hương Trà

30.185

984

3,26

30.400

85

899

2,96

0,30

3

TX Hương Thủy

28.217

728

2,58

28.410

60

668

2,35

0,23

4

Huyện Phong Điền

28.639

1.271

4,44

28.840

160

1.111

3,85

0,59

5

Huyện Quảng Điền

26.236

1.508

5,75

26.420

260

1.248

4,72

1,02

6

Huyện Phú Vang

49.881

2.380

4,77

50.230

250

2.130

4,24

0,53

7

Huyện Phú Lộc

38.188

1.803

4,72

38.460

200

1.603

4,17

0,55

8

Huyện Nam Đông

6.874

371

5,40

6.920

45

326

4,71

0,69

9

Huyện A Lưới

13.719

2.538

18,50

13.820

350

2.188

15,83

2,67

Toàn tỉnh

309.165

12.901

4,17

311.340

1.480

11.421

3,67

0,50

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 43/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu43/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành19/02/2020
Ngày hiệu lực19/02/2020
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật8 tháng trước
(07/03/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 43/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 43/KH-UBND 2020 thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững Huế


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 43/KH-UBND 2020 thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững Huế
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu43/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thừa Thiên Huế
                Người kýNguyễn Dung
                Ngày ban hành19/02/2020
                Ngày hiệu lực19/02/2020
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật8 tháng trước
                (07/03/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Kế hoạch 43/KH-UBND 2020 thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững Huế

                            Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 43/KH-UBND 2020 thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững Huế

                            • 19/02/2020

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 19/02/2020

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực