Văn bản khác 4307/KH-UBND

Kế hoạch 4307/KH-UBND năm 2017 về thực hiện Nghị quyết 71/NQ-CP về Chương trình hành động thực hiện Chỉ thị 13-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng do tỉnh Phú Thọ ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 4307/KH-UBND 2017 thực hiện Nghị quyết 71/NQ-CP Chỉ thị 13-CT/TW Phú Thọ


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4307/KH-UBND

Phú Thọ, ngày 27 tháng 9 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-CP NGÀY 08/8/2017 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 13-CT/TW NGÀY 12/01/2017 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG

Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ về Ban hành Chương trình hành động thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Kế hoạch số 27-KH/TU ngày 04/4/2017 của Tỉnh ủy Phú Thọ về triển khai thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Công văn số 1164/SNN-LN ngày 19/9/2017, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ về Ban hành Chương trình hành động Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; Kế hoạch số 27-KH/TU ngày 04/4/2017 của Tỉnh ủy Phú Thọ.

- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, phát huy tinh thần trách nhiệm của các cấp chính quyền, người đứng đầu địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan và toàn dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; góp phần tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo, cải thiện sinh kế, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái để phát triển bền vững.

2. Yêu cầu

- Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp để tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Kế hoạch số 27-KH/TU ngày 04/4/2017 của Tỉnh Ủy Phú Thọ.

- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành, thị, các cơ quan, đơn vị có liên quan để chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh.

II. NHIỆM VỤ CHUNG

1. Tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm về công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng

- Đẩy mạnh quán triệt, tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Chỉ thị số 13-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Kế hoạch số 27-KH/TU ngày 04/4/2017 của Tỉnh Ủy, các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức pháp luật, cơ chế chính sách về lâm nghiệp, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ, công chức thực thi pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng cho công chức kiểm lâm, cán bộ, công chức xã.

2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung văn bản về cơ chế bảo đảm sự điều hành thống nhất, chặt chẽ, thường xuyên, có hiệu quả của các cấp chính quyền, phát huy trách nhiệm của các cơ quan bảo vệ pháp luật.

- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm trách nhiệm tổ chức, cá nhân để xảy ra những thiếu sót, sai phạm, khuyết điểm trong thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; nâng cao trách nhiệm của chính quyền cơ sở, lực lượng Kiểm lâm; rà soát, củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của các Trạm bảo vệ rừng.

- Xây dựng và thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực quản lý, bảo vệ rừng cho lực lượng Kiểm lâm, các cơ quan chức năng, chủ rừng; tăng cường phòng cháy, chứa cháy rừng, hạn chế thấp nhất thiệt hại do cháy rừng gây ra trên cơ sở thực hiện có hiệu quả các dự án đã được phê duyệt.

- Xây dựng lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách của các Ban Quản lý rừng phòng hộ, các Công ty lâm nghiệp theo Quyết định số 44/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách của chủ rừng (không tăng biên chế của các cơ quan, đơn vị Nhà nước); tổ chức lực lượng quần chúng bảo vệ rừng ở cơ sở; thực hiện tốt Thông tư liên tịch số 144/2002/TTLT-BNNPTNT-BCA-BQP ngày 13/12/2002 của Bộ Công an, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc phối hợp giữa các lực lượng Kiểm lâm, Công an, Quân đội trong công tác bảo vệ rừng.

- Rà soát, quản lý chặt chẽ việc cấp đăng ký kinh doanh và giám sát hoạt động của các cơ sở chế biến lâm sản, nhất là ở khu vực gần rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng tự nhiên; quản lý chặt chẽ việc xử lý lâm sản tịch thu, không để xảy ra việc lợi dụng để buôn bán, vận chuyển, tàng trữ lâm sản trái phép.

- Tiếp tục thực hiện nghiêm Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới, không để hình thành tụ điểm khai thác, buôn bán, vận chuyển lâm sản trái phép.

- Thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trong Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 của BCH TW khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng.

3. Tăng cường rà soát, đánh giá các quy hoạch, dự án phát triển kinh tế, xã hội có tác động tiêu cực đến rừng; nâng cao hiệu quả công tác quản lý rừng.

- Tổ chức thực hiện có hiệu quả Quy hoạch phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-2020

- Hoàn thiện hồ sơ quản lý rừng trên địa bàn toàn tỉnh; hoàn thành việc đo đạc, cắm mốc ranh giới quản lý rừng đối với các loại rừng (đất rừng phòng hộ, đặc dụng, đất các Công ty Nông, lâm nghiệp), chủ quản lý rừng; cập nhật đầy đủ cơ sở dữ liệu về tài nguyên rừng, đất lâm nghiệp.

- Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp; tăng cường kiểm tra, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng lấn, chiếm, sử dụng đất lâm nghiệp sai mục đích. Rà soát, bố trí, sắp xếp ổn định dân cư nông thôn; điều chỉnh giao bổ sung đất ở, đất sản xuất theo quy hoạch đã được phê duyệt cho các hộ gia đình, cá nhân còn thiếu đất sản xuất.

- Rà soát, triển khai các đề án, dự án, phương án, kế hoạch giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp gắn với giao rừng, cho thuê rừng đối với những diện tích đủ điều kiện theo quy định của pháp luật cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

- Hoàn thành sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các Công ty lâm nghiệp theo tinh thần Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12 tháng 3 năm 2014 của Bộ Chính trị khóa XI.

- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và thực hiện có hiệu quả các chính sách bảo vệ và phát triển rừng; thực hiện có hiệu quả Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020.

- Quản lý chặt chẽ các khu rừng thuộc lưu vực phòng hộ đầu nguồn sau rà soát, chuyển đổi, bảo đảm vùng sinh thủy; tập trung bảo vệ rừng tại gốc, không để xảy ra khai thác, vận chuyển lâm sản trái phép, cương quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của Nhà nước.

- Quản lý, giám sát chặt chẽ việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, tránh để lợi dụng khai thác lâm sản trái phép; không chuyển diện tích rừng tự nhiên hiện có sang mục đích khác (trừ các dự án phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc các dự án phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội cần thiết do Thủ tướng Chính phủ quyết định); thực hiện nghiêm việc đóng cửa rừng tự nhiên theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

4. Tăng cường công tác phát triển rừng, nâng cao giá trị rừng

- Làm tốt công tác trồng mới, trồng lại rừng sau khai thác, trồng rừng thay thế; thâm canh tăng năng suất, chất lượng rừng; nâng cao giá trị đa dạng sinh học, khả năng cung cấp lâm sản, phòng hộ và các giá trị khác của rừng; liên kết, hợp tác theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị rừng trồng; áp dụng tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững.

- Quản lý nâng cao chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp; gắn với nâng cao chất lượng rừng, năng suất rừng trồng, đẩy mạnh việc sử dụng giống cây trồng lâm nghiệp mới được công nhận vào sản xuất; thực hiện chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang kinh doanh gỗ lớn.

- Tạo môi trường thuận lợi, khuyến khích và thu hút doanh nghiệp và đầu tư bảo vệ và phát triển rừng và tham gia vào quá trình tái cơ cấu ngành lâm nghiệp theo đúng chủ trương chung để bảo vệ và phát triển rừng bền vững, hiệu quả.

5. Đẩy mạnh hợp tác, hội nhập quốc tế trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng

- Tăng cường quảng bá hình ảnh, tiềm năng về cảnh quan, tài nguyên rừng nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng gắn với phát triển du lịch; quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn vốn đầu tư.

- Tạo môi trường thông thoáng, thu hút đầu tư các nguồn vốn Nước ngoài trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, phát huy tiềm năng, thế mạnh của tỉnh.

- Xây dựng các đề án, dự án về quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học tại các khu rừng đặc dụng, phòng hộ và tăng cường xúc tiến, thu hút nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

III. NHIỆM VỤ CỦA CÁC NGÀNH, ĐƠN VỊ

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ trì, phối hợp các ngành liên quan tổ chức hội nghị quán triệt, triển khai ở cấp tỉnh; biên soạn, tài liệu, hướng dẫn nội dung tuyên truyền, giáo dục pháp luật bảo vệ và phát triển rừng.

- Cập nhật đầy đủ cơ sở dữ liệu về tài nguyên rừng, đất lâm nghiệp; tăng cường kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định về kiểm tra, giám sát thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đảm bảo phù hợp với thực tế.

- Chỉ đạo lực lượng Kiểm lâm tăng cường phối hợp với lực lượng Công an, các cơ quan liên quan trong đấu tranh, phòng, chống vi phạm về lĩnh vực lâm nghiệp; nắm chắc tình hình, kịp thời phát hiện và có biện pháp xử lý ngăn chặn hành vi phá rừng, khai thác, buôn bán, vận chuyển lâm sản trái phép; rà soát các vụ việc vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng có dấu hiệu của tội phạm còn tồn đọng để tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền chỉ đạo điều tra, xử lý nghiêm, triệt để theo quy định của pháp luật.

- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức pháp luật, cơ chế chính sách về lâm nghiệp, kỹ năng tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức kiểm lâm, cán bộ, công chức cấp xã; hướng dẫn, chỉ đạo các chủ rừng thành lập lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách theo Quyết định số 44/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm minh, kịp thời trách nhiệm của công chức Kiểm lâm trong thực hiện nhiệm vụ được giao khi có các dấu hiệu, hành vi bao che, tiếp tay cho các các đối tượng phá rừng, khai thác rừng, buôn bán, vận chuyển lâm sản trái phép.

- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai Đề án tăng cường quản lý đất có nguồn gốc từ nông lâm trường quốc doanh.

- Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng; Hoàn thành việc rà soát, chuyển đổi đất, rừng phòng hộ đầu nguồn ít xung yếu sang phát triển rừng sản xuất và rà soát, điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2016 - 2025, định hướng đến năm 2030 (theo Quyết định số 1113/QĐ-UBND ngày 18/5/2017 của UBND tỉnh Phú Thọ).

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Tham mưu thực hiện nghiêm Quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; chỉ đạo Ủy ban nhân dân huyện, thành, thị rà soát, xây dựng phương án giao bổ sung đất sản xuất theo quy hoạch đã được phê duyệt cho các hộ gia đình, cá nhân còn thiếu đất sản xuất và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.

- Đo đạc, cắm mốc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các chủ rừng, các ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng trên địa bàn; xây dựng và triển khai đo đạc tăng cường quản lý đất có nguồn gốc từ nông lâm trường quốc doanh.

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm, triệt để theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp vi phạm trong quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp. 

- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị định 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2017 về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp; Thông báo kết luận số 4434/TB-VPCP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại buổi làm việc với Lãnh đạo tỉnh Phú Thọ ngày 04 tháng 12 năm 2016.

- Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện, thành, thị rà soát, lập hồ sơ thu hồi diện tích đất lâm nghiệp do các Công ty lâm nghiệp bàn giao cho địa phương để lập phương án sử dụng đất và giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn quản lý, sử dụng.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Quản lý chặt chẽ việc cấp đăng ký kinh doanh và giám sát hoạt động của các cơ sở chế biến lâm sản nhất là ở khu vực gần rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng tự nhiên, không để hoạt động của các cơ sở chế biến lâm sản tác động tiêu cực đến rừng tự nhiên, rừng đặc dụng, phòng hộ.

- Tăng cường quảng bá hình ảnh, tiềm năng, cơ hội phát triển kinh tế lâm nghiệp, gắn với du lịch lịch sử văn hóa, du lịch sinh thái... để thu hút các nhà đầu tư.

- Tham mưu ban hành cơ chế, chính sách, tạo môi trường thuận lợi, thông thoáng để thu hút đầu tư và tranh thủ được các nguồn vốn từ các chương trình, dự án ngoài lâm nghiệp đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng. Tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế được tham gia với vai trò hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp trong tỉnh hội nhập quốc tế.

- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, các tổ chức trong nước, nước ngoài kêu gọi và thực hiện các dự án bảo tồn đa dạng sinh học tại các khu rừng đặc dụng, phòng hộ.

4. Sở Công thương

Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và đầu tư, Ủy ban nhân dân huyện thành, thị đẩy mạnh công tác khuyến công, chuyển giao công nghệ chế biến gỗ và lâm sản, xúc tiến thương mại các sản phẩm từ rừng.

5. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành có liên quan tham mưu cân đối và bố trí các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác trong kế hoạch ngân sách hàng năm cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh, cấp phát, phân bổ, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình lâm sinh, trồng, chăm sóc rừng, vốn hỗ trợ cây giống, vốn sự nghiệp bảo vệ rừng theo đúng quy định hiện hành.

6. Sở Khoa học và công nghệ

Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các viện; các cơ quan nghiên cứu trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học về khảo nghiệm, chọn tạo giống cây lâm nghiệp, chuyển giao công nghệ chế biến gỗ và lâm sản, các tiến bộ kỹ thuật trong bảo vệ và phát triển rừng.

7. Công an tỉnh

- Chủ trì tham mưu tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị; triển khai thực hiện có hiệu quả các giải pháp phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực lâm nghiệp bảo đảm không để hình thành tụ điểm, đường dây tội phạm khai thác, vận chuyển buôn bán lâm sản trái phép.

- Điều tra, xử lý nghiêm minh, triệt để các vụ án hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự và Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; tăng cường hỗ trợ lực lượng Kiểm lâm trong đấu tranh, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.

8. Bộ chỉ huy quân sự tỉnh

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị diễn tập ứng phó cháy rừng và tìm kiếm cứu nạn đảm bảo thiết thực, hiệu quả; phối hợp chặt chẽ các cơ quan có liên quan trong công tác bảo vệ rừng; tăng cường hỗ trợ lực lượng Kiểm lâm trong đấu tranh, ngăn chặn các hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng.

9. Sở Tư pháp

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức hội nghị quán triệt, triển khai ở cấp tỉnh; biên soạn tài liệu, hướng dẫn nội dung tuyên truyền, giáo dục pháp luật bảo vệ và phát triển rừng.

10. Sở Thông tin và Truyền thông

Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh, các tổ chức chính trị xã hội, các sở, ngành, Ủy ban nhân huyện, thành, thị tăng cường công tác thông tin, truyền thông pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng; tuyên truyền vận động nhân dân chấp hành nghiêm các quy định của Nhà nước về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.

11. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Phú Thọ.

Tăng cường tin, bài tuyên truyền về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, về sản xuất lâm nghiệp; xây dựng chuyên đề về phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.

12. Các sở, ngành liên quan.

 Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm thực hiện và phối hợp thực hiện các nội dung Kế hoạch có liên quan.

13. Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị

- Có kế hoạch cụ thể để quán triệt, triển khai tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên phạm vi địa bàn quản lý.

- Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện nghiêm Luật Bảo vệ và phát triển rừng; phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ rừng, đấu tranh, ngăn chặn các hành vi phá rừng, khai thác, buôn bán, vận chuyển lâm sản trái phép; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn quán triệt, triển khai ở cấp xã, tổ chức tuyên truyền bằng nhiều hình thức cho các tầng lớp nhân dân.

- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo quy định; có kế hoạch cụ thể kiểm tra, thanh tra hàng năm việc thực hiện trách nhiệm quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, bảo vệ và khai thác rừng hàng năm; sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn sự nghiệp kinh tế hàng năm; huy động các nguồn lực để đầu tư phát triển rừng.

- Rà soát diện tích đất lâm nghiệp do các Công ty lâm nghiệp bàn giao cho địa phương quản lý để có phương án cụ thể giao cho các đối tượng trên địa bàn quản lý, sử dụng.

- Tăng cường tuyên truyền, vận động, ổn định đời sống; quản lý chặt chẽ các hoạt động canh tác nương rẫy gần rừng; quy định cụ thể khu vực nghiêm cấm đốt nương làm rẫy và những hành vi dùng lửa khác trong rừng mùa khô hạn, hạn chế cháy rừng.

- Rà soát, chỉnh sửa, bổ sung hoặc ban hành mới theo thẩm quyền các văn bản để chỉ đạo công tác phối hợp giữa các cơ quan chức năng với lực lượng kiểm lâm trong thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

(Chi tiết các nội dung công việc thực hiện kế hoạch có biểu kèm theo)

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành, thị căn cứ nhiệm vụ được giao có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cụ thể của địa phương, đơn vị để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này. Định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh Chỉ đạo các cấp hội phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và PTNT, các sở, ngành, chính quyền cùng cấp tổ chức tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, người dân tích cực tham gia, thực hiện Kế hoạch này; đồng thời lồng ghép các nội dung của Kế hoạch với các chương trình, đề án có liên quan; phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh.

3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện Kế hoạch này; đề xuất bổ sung nhiệm vụ vào kế hoạch, chương trình công tác hàng năm của tỉnh đảm bảo sát với thực tế; định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT; (Báo cáo)
- Thường trực Tỉnh ủy; (Báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh; (Báo cáo)
- Chủ tịch, các PCT;
- UB MTTQ và các đoàn thể;
- Các sở, ban, ngành;
- Bộ CHQS tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Đài PTTH tỉnh;
- Báo Phú Thọ;
- UBND huyện, thành, thị;
- CVP, các PCVP;
- NCTH
- Lưu VT, KT7.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Hải

 

MỘT SỐ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU TỔ CHỨC THỰC HIỆN

(Kèm theo Kế hoạch số ...../KH-UBND ngày ..../..../2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)

TT

Nội dung

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian hoàn thành

1

Tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên phạm vi địa bàn quản lý.

UBND cấp huyện

Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và PTNT, các cơ quan liên quan

Hàng năm

2

Phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ rừng, đấu tranh, ngăn chặn các hành vi phá rừng, khai thác, buôn bán, vận chuyển lâm sản trái phép.

UBND cấp huyện

Sở Nông nghiệp và PTNT, Công an tỉnh, các cơ quan liên quan

Hàng năm

3

Xây dựng, triển khai kế hoạch thông tin và truyền thông về công tác bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng.

Sở Thông tin và Truyền thông

UBND cấp huyện, Sở Nông nghiệp và PTNT, các cơ quan liên quan

Hàng năm

4

Biên soạn, phát hành ấn phẩm, tài liệu, hướng dẫn nội dung tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.

Sở Nông nghiệp và PTNT

Các cơ quan liên quan

Hàng năm

5

Quảng bá hình ảnh, tiềm năng, cơ hội phát triển kinh tế lâm nghiệp

Sở Kế hoạch và Đầu tư

UBND cấp huyện, Sở Nông nghiệp và PTNT, các cơ quan liên quan

Thường xuyên

6

Xây dựng chuyên đề, chuyên mục về phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.

Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh.

UBND cấp huyện, Sở Nông nghiệp và PTNT, các cơ quan liên quan

Thường xuyên

7

Rà soát, chỉnh sửa, bổ sung, ban hành mới theo thẩm quyền văn bản chỉ đạo công tác phối hợp giữa các cơ quan chức năng với lực lượng kiểm lâm trong thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng trên phạm vi huyện, thành, thị.

UBND cấp huyện

Sở Nông nghiệp và PTNT, các cơ quan liên quan

Hàng năm

8

Rà soát, tham mưu ban hành cơ chế, chính sách thu hút đầu tư cho chương trình, dự án ngoài lâm nghiệp đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

UBND cấp huyện, Sở Nông nghiệp và PTNT, các cơ quan liên quan

Hàng năm

9

Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án rà soát, bố trí các trạm bảo vệ rừng và lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ rừng cho phù hợp tình hình thực tế trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Sở Nông nghiệp và PTNT

UBND cấp huyện; Sở Nội vụ; Kế hoạch đầu tư; Sở Tài chính

Hoàn thành Quý IV/2017 và duy trì thường xuyên

10

Kiện toàn tổ công tác liên ngành bảo vệ rừng, chống chặt phá rừng cấp tỉnh.

Sở Nông nghiệp và PTNT

Công an tỉnh; các cơ quan liên quan

Quý IV/ 2017

11

Xây dựng lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách của các chủ rừng là tổ chức.

Sở Nông nghiệp và PTNT

Sở Nội vụ, các cơ quan liên quan

Năm 2018

12

Tập huấn nâng cao kiến thức pháp luật, cơ chế chính sách về lâm nghiệp, kỹ năng tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức kiểm lâm, cán bộ, công chức cấp xã.

Sở Nông nghiệp và PTNT.

Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, các cơ quan liên quan.

Hàng năm

13

Rà soát diện tích đất lâm nghiệp do các Công ty lâm nghiệp đã bàn giao cho địa phương quản lý để có phương án cụ thể giao cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn quản lý, sử dụng.

UBND cấp huyện

Sở Tài nguyên và MT, Sở Nông nghiệp và PTNT, các cơ quan liên quan

Năm 2018.

14

Tổ chức rà soát, xây dựng phương án giao bổ sung đất sản xuất theo quy hoạch đã được phê duyệt cho các hộ gia đình, cá nhân còn thiếu đất sản xuất.

Sở Tài nguyên và Môi trường

UBND cấp huyện, Sở Nông nghiệp và PTNT, các cơ quan liên quan

Năm 2018

15

Xúc tiến thương mại sản phẩm lâm nghiệp.

Sở Công thương

UBND cấp huyện, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư; các cơ quan liên quan

Năm 2018

16

Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học về khảo nghiệm, chọn tạo giống cây lâm nghiệp, chuyển giao công nghệ chế biến gỗ và lâm sản, các tiến bộ kỹ thuật trong bảo vệ và phát triển rừng

Sở Khoa học và công nghệ

Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính, Kế hoạch đầu tư, Công Thương; Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị liên quan

Hàng năm

17

Thực hiện có hiệu quả Dự án nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2016-2020.

Sở Nông nghiệp và PTNT

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, UBND cấp huyện,

Năm 2017 và hàng năm

18

Hoàn thành việc rà soát, chuyển đổi đất, rừng phòng hộ đầu nguồn ít xung yếu sang phát triển rừng sản xuất và rà soát, điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2016 - 2025, định hướng đến năm 2030 (theo Quyết định số 1113/QĐ-UBND ngày 18/5/2017 của UBND tỉnh Phú Thọ).

Sở Nông nghiệp và PTNT

Sở Tài chính; Sở Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị liên quan

Năm 2018

19

Cân đối, bố trí nguồn vốn cho quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; phân bổ vốn đầu tư xây dựng công trình lâm sinh, trồng, chăm sóc rừng, vốn sự nghiệp bảo vệ rừng

Sở Tài chính

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và PTNT, các cơ quan liên quan

Hàng năm

20

Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện trách nhiệm quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đối với UBND cấp xã, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

UBND cấp huyện

Sở Nông nghiệp và PTNT, Công an tỉnh, các cơ quan liên quan

Hàng năm, khi có dấu hiệu vi phạm.

21

Thanh tra, kiểm tra, phát hiện, xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp.

Sở Tài nguyên và Môi trường

UBND cấp huyện, Sở Nông nghiệp và PTNT, các cơ quan liên quan

Hàng năm

22

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị.

Công an tỉnh

UBND cấp huyện, Sở Nông nghiệp và PTNT, các cơ quan liên quan

Hàng năm

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 4307/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu4307/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành27/09/2017
Ngày hiệu lực27/09/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 4307/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 4307/KH-UBND 2017 thực hiện Nghị quyết 71/NQ-CP Chỉ thị 13-CT/TW Phú Thọ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 4307/KH-UBND 2017 thực hiện Nghị quyết 71/NQ-CP Chỉ thị 13-CT/TW Phú Thọ
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu4307/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Phú Thọ
                Người kýNguyễn Thanh Hải
                Ngày ban hành27/09/2017
                Ngày hiệu lực27/09/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Kế hoạch 4307/KH-UBND 2017 thực hiện Nghị quyết 71/NQ-CP Chỉ thị 13-CT/TW Phú Thọ

                  Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 4307/KH-UBND 2017 thực hiện Nghị quyết 71/NQ-CP Chỉ thị 13-CT/TW Phú Thọ

                  • 27/09/2017

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 27/09/2017

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực