Văn bản khác 4377/KH-UBND

Kế hoạch 4377/KH-UBND năm 2018 thực hiện Quyết định 938/QĐ-TTg về phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, giáo dục, vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ giai đoạn 2017-2027” do tỉnh Bình Thuận ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 4377/KH-UBND 2018 vận động phụ nữ tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội Bình Thuận


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4377/KH-UBND

Bình Thuận, ngày 15 tháng 10 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 938/QĐ-TTG , NGÀY 30/6/2017 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, VẬN ĐỘNG, HỖ TRỢ PHỤ NỮ THAM GIA GIẢI QUYẾT MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI LIÊN QUAN ĐẾN PHỤ NỮ GIAI ĐOẠN 2017 - 2027”.

Thực hiện Quyết định số 938/QĐ-TTg , ngày 30/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, giáo dục, vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ giai đoạn 2017 - 2027” (Đề án 938), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 938, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Phát huy vai trò của các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội trong thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ.

- Nâng cao kiến thức, kỹ năng, phát huy nội lực, vai trò chủ động của phụ nữ trong ứng phó và tham gia giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ và trẻ em gái, góp phần giải quyết các bức xúc trong xã hội có liên quan.

2. Yêu cầu

- Việc triển khai thực hiện Đề án 938 phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, cần dựa trên quan điểm lấy phụ nữ làm trung tâm vừa là chủ thể hành động, vừa là đối tượng thụ hưởng, đảm bảo giải quyết được một số vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ. Các hoạt động triển khai Đề án phải gắn với nhu cầu và đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ.

- Hoạt động của Đề án phải đảm bảo tính đồng bộ, xuyên suốt các vấn đề, hoạt động tuyên truyền giáo dục đạo đức, pháp luật, kiến thức, kỹ năng thực hành của phụ nữ, tạo được sức lan tỏa lớn, chuyển biến rõ nét của phụ nữ tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội có liên quan.

- Tăng cường công tác phối kết hợp nhằm phát huy thế mạnh của các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ của Đề án; chủ động huy động nguồn lực để triển khai thực hiện Đề án.

- Báo cáo kết quả định kỳ và đột xuất theo yêu cầu để kịp thời tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện Đề án.

II. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN

1. Mục tiêu giai đoạn 2018 - 2022

- Có 187.000 hội viên, phụ nữ, cha mẹ có con dưới 16 tuổi được cung cấp thông tin, kiến thức về giữ gìn, rèn luyện phẩm chất đạo đức và ý thức chấp hành pháp luật; về giáo dục làm cha mẹ; khả năng, vai trò của phụ nữ trong bảo đảm an toàn thực phẩm, phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới.

- 80% cán bộ chuyên trách của các cơ quan tham gia triển khai Đề án được bồi dưỡng nâng cao năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nhằm hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội.

- Tuyên truyền, giáo dục, vận động, hỗ trợ ít nhất 600 phụ nữ thiếu kiến thức, kỹ năng, có nguy cơ hoặc vi phạm đạo đức, pháp luật trong các vấn đề xã hội nổi cộm được lựa chọn tác động có chuyển biến tích cực về hành vi.

- Có 72.000 phụ nữ được cung cấp kiến thức, kỹ năng phòng chống bạo lực giới, bạo lực gia đình, sẵn sàng lên tiếng trước các hành vi bạo lực.

- Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp có ý kiến bảo vệ kịp thời khi có các vụ việc xâm hại, bạo lực nghiêm trọng đối với phụ nữ và trẻ em xảy ra trên địa bàn tỉnh.

- Mỗi xã, phường, thị trấn xây dựng được ít nhất 01 mô hình vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết, giám sát một số vấn đề xã hội ưu tiên được duy trì và nhân rộng.

2. Phấn đấu đến năm 2027

- Có 224.000 hội viên, phụ nữ, cha mẹ có con dưới 16 tuổi được cung cấp thông tin, kiến thức về sự cần thiết phải giữ gìn và rèn luyện phẩm chất đạo đức, ý thức chấp hành pháp luật; về giáo dục làm cha mẹ; về khả năng, vai trò của phụ nữ trong đảm bảo an toàn thực phẩm; phòng chống bạo lực trên cơ sở giới, trong đó 40% thực hiện chuyển đổi hành vi.

- 95% cán bộ chuyên trách của các cơ quan tham gia triển khai Đề án được bồi dưỡng nâng cao năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nhằm hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết các vấn đề xã hội ưu tiên.

- Tuyên truyền, giáo dục, vận động, hỗ trợ được 900 phụ nữ còn thiếu kiến thức, kỹ năng, có nguy cơ hoặc vi phạm đạo đức, pháp luật trong các vấn đề xã hội nổi cộm được lựa chọn tác động có chuyển biến tích cực về hành vi.

- Có 144.000 phụ nữ được cung cấp kiến thức, kỹ năng phòng chống bạo lực giới, bạo lực gia đình, sẵn sàng lên tiếng trước các hành vi bạo lực.

- Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp có ý kiến bảo vệ kịp thời khi có các vụ việc xâm hại, bạo lực nghiêm trọng đối với phụ nữ và trẻ em xảy ra trên địa bàn tỉnh.

- Các mô hình hiệu quả về vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết, giám sát một số vấn đề xã hội ưu tiên.

III. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Đối tượng của đề án

- Phụ nữ (Trong đó, chú trọng các nhóm phụ nữ đặc thù ở địa bàn trọng điểm của các vấn đề xã hội ưu tiên);

- Cha mẹ có con dưới 16 tuổi;

- Cán bộ Hội Phụ nữ và cơ quan các cấp triển khai Đề án.

2. Nội dung hoạt động

Đề án tập trung vào các hoạt động: Tuyên truyền, giáo dục phẩm chất đạo đức; Tuyên truyền, tư vấn, hỗ trợ giáo dục pháp luật; Giáo dục cha mẹ; Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; Phòng chống bạo lực trên cơ sở giới, bạo lực gia đình; trong đó tuyên truyền, giáo dục phẩm chất đạo đức và tuyên truyền, giáo dục pháp luật là nội dung xuyên suốt trong quá trình thực hiện.

Các vấn đề xã hội khác, các huyện, thị xã, thành phố chủ động lựa chọn ưu tiên và có thể bổ sung vấn đề nổi cộm của địa phương để thực hiện cho phù hợp, đảm bảo thực hiện mục tiêu của đề án.

3. Phạm vi triển khai

Đề án được triển khai thực hiện trong phạm vi toàn tỉnh, trong đó ưu tiên chỉ đạo và đầu tư nguồn lực cho các địa phương sau:

- Địa phương có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn;

- Địa phương là điểm nóng đối với các vấn đề mà đề án can thiệp hoặc những vấn đề xã hội khác có liên quan đến phụ nữ: Phụ nữ di cư, vấn đề tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống, mua bán người...

4. Thời gian thực hiện

Đề án được triển khai trong 10 năm, từ năm 2017 - 2027 được chia làm 2 giai đoạn như sau:

- Giai đoạn 1 (2017 - 2022): Đẩy mạnh, nâng cao chất lượng truyền thông, giáo dục, vận động, hỗ trợ phụ nữ nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng về các nội dung thuộc phạm vi đề án; xây dựng mô hình, điển hình; nghiên cứu, đề xuất chính sách giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ; tăng cường phối hợp với ngành chức năng.

- Giai đoạn 2 (2022 - 2027): Tập trung hỗ trợ phụ nữ chuyển đổi hành vi thông qua các mô hình, điển hình đã được xây dựng; phát huy tính chủ động của phụ nữ trong giải quyết các vấn đề xã hội có liên quan; nghiên cứu, đề xuất chính sách.

IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông, giáo dục, vận động phụ nữ giữ gìn, rèn luyện đạo đức, ý thức pháp luật, chủ động tham gia giải quyết hiệu quả một số vấn đề xã hội có liên quan đến phụ nữ

- Hàng năm, tổ chức tuyên truyền, tư vấn, hỗ trợ nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm cho phụ nữ, các ông bố, bà mẹ có con dưới 16 tuổi, nữ công nhân lao động, phụ nữ vùng khó khăn, nam, nữ thanh niên, học sinh nữ tuổi vị thành niên ...trong việc giữ gìn rèn luyện phẩm chất tự tin, tự trọng, trung hậu, đảm đang, ý thức chấp hành pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; vệ sinh an toàn thực phẩm; phòng chống bạo lực giới, bạo lực gia đình...

- Phấn đấu, mỗi năm mỗi địa phương tổ chức ít nhất 01 sự kiện truyền thông xã hội, vận động phụ nữ tham gia giải quyết vấn đề xã hội ưu tiên. Vận động, thu hút sự tham gia của nhóm người có tầm ảnh hưởng lớn, người có uy tín vào hoạt động truyền thông, giáo dục.

- Phát hiện, xây dựng điển hình tốt, cách làm hiệu quả nhằm hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết các vấn đề xã hội có liên quan đến phụ nữ để truyền thông, nhân rộng. Biểu dương, khen thưởng kịp thời phụ nữ tiêu biểu tham gia giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ.

- Xây dựng và phát huy mạng lưới cộng tác viên, tuyên truyền viên, tư vấn viên trong việc chuyển tải thông điệp truyền thông về giáo dục phẩm chất đạo đức, giáo dục pháp luật, giáo dục làm cha mẹ, an toàn thực phẩm, phòng chống bạo lực giới, bạo lực gia đình đến các nhóm đối tượng phụ nữ khác nhau; vận động, hỗ trợ phụ nữ chuyển đổi hành vi.

- Biên soạn, in ấn, phát hành tài liệu, tờ rơi, tờ gấp ... về các nội dung có liên quan đến Đề án để tuyên truyền phù hợp với các nhóm đối tượng. Tăng cường truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, tờ thông tin vì sự tiến bộ của phụ nữ, các trang thông tin điện tử của các sở, ngành, cơ quan có liên quan.

2. Xây dựng, duy trì và nâng cao hiệu quả các mô hình vận động, hỗ trợ phụ nữ chủ động giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ

- Duy trì, nhân rộng và nâng cao hiệu quả các mô hình hiện có để truyền thông, lồng ghép vận động phụ nữ tham gia giải quyết các vấn đề xã hội nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi cho phụ nữ, cha mẹ có con dưới 16 tuổi, nam, nữ thanh niên ...

- Xây dựng điểm mô hình truyền thông, lồng ghép vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết, giám sát một số vấn đề phụ nữ trên địa bàn.

- Đẩy mạnh hoạt động tư vấn, hỗ trợ cho nạn nhân bị bạo lực gia đình tại cộng đồng; hoạt động tuyên truyền, giáo dục phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; nâng cao hiệu quả hoạt động mô hình Địa chỉ tin cậy tại cộng đồng để bảo vệ, hỗ trợ các nạn nhân bị bạo lực gia đình tại địa phương. Chú trọng nắm tình hình trẻ em gái bị bạo lực giới, bạo lực gia đình thông qua mạng lưới cán bộ, hội viên của Hội LHPN và các ngành liên quan, kịp thời lên tiếng và tư vấn, hỗ trợ, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng cho các nạn nhân.

- Thí điểm, kết nối trong toàn tỉnh đường dây nóng hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực giới, bạo lực gia đình với sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan, ban, ngành liên quan đảm bảo hỗ trợ nạn nhân một cách bền vững.

3. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ phụ nữ giải quyết các vấn đề xã hội có liên quan

- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật thông tin cho đội ngũ cán bộ các cơ quan, ban, ngành tham gia triển khai thực hiện Đề án về các nội dung: An toàn thực phẩm, bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình, mất cân bằng giới tính khi sinh, giáo dục làm cha mẹ, giáo dục phẩm chất đạo đức, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật.

- Tổ chức hoạt động tham quan, học tập kinh nghiệm mô hình về sự tham gia của phụ nữ trong giải quyết một số vấn đề xã hội.

- Phát huy vai trò của mạng lưới cộng tác viên về các nội dung của đề án tại cơ sở.

4. Xây dựng, hoàn thiện và thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết hiệu quả các vấn đề xã hội; Nghiên cứu, đề xuất chính sách; Giám sát việc thực thi pháp luật về các chủ đề của Đề án

- Tham mưu đề xuất chính sách, tham gia xây dựng hoặc sửa đổi bổ sung một số quy định pháp luật để giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ.

- Phát huy vai trò của phụ nữ trong giám sát việc thực hiện các chính sách, pháp luật liên quan đến phòng chống bạo lực gia đình, vệ sinh an toàn thực phẩm, chăm sóc và giáo dục trẻ em, kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh.

5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Đề án

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công, các sở, ngành, đoàn thể có liên quan thực hiện tốt công tác phối hợp nhằm tạo nguồn lực hỗ trợ thực hiện có hiệu quả các hoạt động của Đề án, đảm bảo đạt các chỉ tiêu đề ra.

- Tổ chức kiểm tra giám sát, đánh giá việc thực hiện tại các địa phương.

- Hàng năm xây dựng báo cáo kết quả việc triển khai thực hiện Đề án phục vụ Hội nghị, tổ chức sơ kết hàng năm, sơ kết 5 năm và tổng kết 10 năm việc thực hiện đề án, đánh giá hiệu quả tác động, mức độ chuyển biến nhận thức, thay đổi hành vi của các nhóm đối tượng phụ nữ.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Nguồn kinh phí

Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước. Việc lập dự toán chi tiết kinh phí, thực hiện và quyết toán hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

2. Lập dự toán kinh phí thực hiện

Trên cơ sở Kế hoạch triển khai Đề án, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh có liên quan xây dựng kinh phí thực hiện gửi về Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh - Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo Đề án để tổng hợp gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí thực hiện trong dự toán hàng năm.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh

- Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch và hướng dẫn triển khai thực hiện Đề án; Tham mưu thành lập Ban Chỉ đạo Đề án.

- Lồng ghép việc triển khai Đề án với các chương trình, kế hoạch đang được các cấp Hội triển khai.

- Tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo Đề án Trung ương theo quy định.

2. Sở Tài chính

Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí ngân sách để đảm bảo kinh phí triển khai thực hiện Đề án hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Lồng ghép triển khai hiệu quả các hoạt động của Đề án với thực hiện Đề án “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015 - 2020”.

- Đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên; đẩy mạnh các phong trào thi đua, các cuộc vận động trong các cơ sở giáo dục, đào tạo.

- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, nhà giáo, cộng tác viên phụ trách công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống.

- Phối hợp với Tỉnh đoàn tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh viên trong nhà trường; chỉ đạo điểm, rút kinh nghiệm; kiểm tra, giám sát đánh giá.

4. Sở Thông tin và Truyền thông

Hướng dẫn các cơ quan thông tấn, báo chí xây dựng các chuyên mục, chuyên trang tuyên truyền về các vấn đề đạo đức xã hội bức xúc liên quan đến phụ nữ; về phổ biến, giáo dục pháp luật cho phụ nữ; vai trò của phụ nữ trong giáo dục đạo đức xã hội và gia đình. Xây dựng phóng sự, clip ngắn để phát sóng đồng loạt trên đài phát thanh, truyền hình, đưa lên các kênh thông tin của tỉnh phục vụ công tác truyền thông đại chúng.

5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện lồng ghép phổ biến, giáo dục pháp luật trong xây dựng và tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển Gia đình Việt Nam đến 2020, tầm nhìn 2030 của tỉnh.

- Lồng ghép triển khai có hiệu quả các hoạt động của Đề án trong quá trình thực hiện Đề án “Tuyên truyền giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình Việt nam giai đoạn 2010 - 2020”; Đề án “Phát huy giá trị tốt đẹp các mối quan hệ trong gia đình và hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc”; Chương trình giáo dục đời sống gia đình đến 2020, Chương trình hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình đến năm 2020 của tỉnh.

6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bình đẳng giới; phòng, chống xâm hại trẻ em; phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em; chăm sóc, bảo vệ trẻ em; nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác bình đẳng giới; vì sự tiến bộ của phụ nữ.

- Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các ngành liên quan xây dựng tài liệu truyền thông về phòng chống bạo lực, xâm hại trẻ em, phối hợp xây dựng mô hình truyền thông, tư vấn hỗ trợ phụ nữ tham gia bảo vệ trẻ em tại cộng đồng.

7. Sở Y tế

Tăng cường quản lý nhà nước về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, an toàn vệ sinh thực phẩm; lồng ghép việc thực hiện Đề án với việc thực hiện Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011 - 2020, Đề án “Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2016 - 2025”, Chiến lược quốc gia An toàn thực phẩm giai đoạn 2011- 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; phối hợp triển khai các nhiệm vụ khác của kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ của ngành.

8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Tăng cường tập huấn kiến thức, hỗ trợ kỹ thuật cho phụ nữ tham gia giải quyết, đảm bảo an toàn thực phẩm; phối hợp triển khai các nhiệm vụ khác của Đề án theo chức năng, nhiệm vụ của ngành.

9. Sở Tư pháp

- Tập huấn, hướng dẫn, chỉ đạo, định hướng về nội dung phổ biến giáo dục pháp luật, hình thức phổ biến giáo dục pháp luật; lồng ghép giới trong xây dựng pháp luật.

- Phối hợp tuyên truyền, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật cho phụ nữ, hòa giải cơ sở.

10. Liên đoàn Lao động tỉnh

Tuyên truyền, vận động đoàn viên hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết các vấn đề xã hội có liên quan; phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho nữ công nhân lao động trong các khu, cụm công nghiệp...; tham gia giám sát việc thực hiện Đề án.

11. Tỉnh đoàn Thanh niên

Phối hợp với các sở, ngành liên quan tuyên truyền, vận động đoàn viên hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết các vấn đề xã hội có liên quan; phối hợp với ngành Giáo dục và Đào tạo tổ chức tuyên truyền, giáo dục phẩm chất đạo đức, ý thức chấp hành pháp luật cho nam nữ thanh niên, vị thành niên; tham gia giám sát việc thực hiện Đề án.

12. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

- Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện, tạo điều kiện để Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp thực hiện Đề án phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương; Chỉ đạo các ngành chức năng của địa phương triển khai thực hiện Đề án theo quy định.

- Bố trí ngân sách hàng năm để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ của đề án.

- Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Đề án tại địa phương./.

 


Nơi nhận:
- Trung ương Hội LHPN Việt Nam;
- TT. Tỉnh ủy;
- CT, PCT UBND (Đ/c Hòa);
- Mặt trận và các Đoàn thể tỉnh;
- Các sở, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, KGVX. Hương

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Hòa

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 4377/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu4377/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành15/10/2018
Ngày hiệu lực15/10/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 4377/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 4377/KH-UBND 2018 vận động phụ nữ tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội Bình Thuận


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 4377/KH-UBND 2018 vận động phụ nữ tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội Bình Thuận
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu4377/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bình Thuận
                Người kýNguyễn Đức Hòa
                Ngày ban hành15/10/2018
                Ngày hiệu lực15/10/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 4377/KH-UBND 2018 vận động phụ nữ tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội Bình Thuận

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 4377/KH-UBND 2018 vận động phụ nữ tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội Bình Thuận

                      • 15/10/2018

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 15/10/2018

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực