Văn bản khác 49/KH-UBND

Kế hoạch 49/KH-UBND năm 2014 tổ chức sản xuất thực phẩm an toàn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Nội dung toàn văn Kế hoạch 49/KH-UBND 2014 sản xuất thực phẩm an toàn tỉnh Thanh Hóa


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 49/KH-UBND

Thanh Hóa, ngày 13 tháng 05 năm 2014

 

KẾ HOẠCH

TỔ CHỨC SẢN XUẤT THỰC PHẨM AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

Trong những năm qua, sản xuất nông nghiệp tỉnh ta giành được nhiều thắng lợi khá toàn diện cả về năng suất, sản lượng, tạo ra nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm phong phú với chất lượng ngày càng nâng lên phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài tỉnh. Mặt khác, chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm sản phẩm nông sản, thủy sản đã được các cấp ủy Đảng, chính quyền trong tỉnh quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo và đạt được kết quả nhất định. Nhận thức của các nhà quản lý, người sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng về an toàn thực phẩm (ATTP) bước đầu đã có chuyển biến. Bộ máy tổ chức cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm nông sản, thủy sản được xây dựng và từng bước kiện toàn; việc thực hiện phân công, phân cấp và phối hợp giữa các đơn vị trong công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm bước đầu phát huy hiệu quả.

Tuy nhiên, vấn đề bảo đảm an toàn thực phẩm vẫn còn nhiều tồn tại; nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh chạy theo lợi nhuận không tính đến quyền lợi của người tiêu dùng; việc sử dụng tùy tiện phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, kháng sinh, chất kích thích sinh trưởng, chất bảo quản trong trồng trọt, chăn nuôi, khai thác và nuôi trồng thủy sản ngày càng diễn biến theo chiều hướng phức tạp; số vụ ngộ độc thực phẩm có xu hướng gia tăng, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của người dân, giống nòi và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Nguyên nhân chính của những tồn tại nêu trên là do hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm còn nhiều hạn chế; nhận thức của người sản xuất, kinh doanh và người dân về an toàn thực phẩm chưa đầy đủ, còn đơn giản. Sản xuất nông sản thực phẩm còn manh mún, nhỏ lẻ, khó phân biệt sản phẩm đã kiểm soát ATTP và chưa kiểm soát ATTP, thiếu liên kết hoặc chưa liên kết bền vững giữa các nhà sản xuất, nhà phân phối và tiêu thụ.

Trước tình hình trên, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức sản xuất thực phẩm an toàn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; với một số nội dung, như sau:

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU

1. Mục tiêu

1.1. Mục tiêu chung

Đẩy mạnh sản xuất sản phẩm nông sản và thủy sản an toàn có xác nhận, xây dựng thương hiệu, uy tín chất lượng sản phẩm nông sản, thủy sản của địa phương trên thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế; đảm bảo an sinh xã hội, bảo vệ sức sức khỏe, quyền lợi của người tiêu dùng.

1.2. Mục tiêu cụ thể

a) Mục tiêu đến năm 2015

- Sản phẩm rau: Toàn tỉnh có 2.142 ha sản xuất rau an toàn, trong đó vùng sản xuất tập trung có quy mô 1.781 ha, chiếm khoảng 22% tổng diện tích gieo trồng rau toàn tỉnh; năng suất rau an toàn bình quân đạt 124 tạ/ha trở lên, sản lượng ước đạt 80.000 tấn.

- Sản phẩm chăn nuôi:

+ 30% số cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung áp dụng quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAP).

+ 50% cơ sở giết mổ tập trung áp dụng các chương trình quản lý chất lượng như HACCP, GMP; 80% thịt gia súc gia cầm và phụ phẩm ăn được khi lưu thông trên thị trường được kiểm tra và đóng dấu kiểm soát giết mổ hoặc dán tem vệ sinh thú y theo quy định; tỷ trọng thịt gia súc, gia cầm được giết mổ tập trung so với tổng sản lượng thịt đạt 30%.

- Sản phẩm thủy sản:

+ 80% cơ sở nuôi tôm thẻ chân trắng, cá rô phi thâm canh áp dụng quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (VietGAP); các vùng nuôi ngao tập trung được kiểm soát an toàn thực phẩm.

+ Có 20 tàu cá công suất trên 90 CV áp dụng công nghệ bảo quản sau thu hoạch tiên tiến.

+ Có 80% cơ sở thu mua, sơ chế, chế biến thủy sản đạt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ATTP và áp dụng các chương trình quản lý chất lượng (GMP, SSOP, HACCP).

- 50% các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm được chứng nhận và công bố hợp quy (áp dụng QCVN).

b) Mục tiêu đến năm 2020

- Sản phẩm rau: Toàn tỉnh có 3.780 ha sản xuất rau an toàn; trong đó vùng sản xuất tập trung có quy mô trên 3.000 ha với 105 vùng tập trung trên địa bàn toàn tỉnh; năng suất rau an toàn bình quân đạt 133 tạ/ha trở lên.

- Sản phẩm chăn nuôi:

+ 70% số cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh áp dụng quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAP).

+ 100% cơ sở giết mổ tập trung đạt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ATTP và áp dụng các chương trình quản lý chất lượng như HACCP, GMP; 100% thịt gia súc gia cầm và phụ phẩm ăn được khi lưu thông trên thị trường được kiểm tra và đóng dấu kiểm soát giết mổ hoặc dán tem vệ sinh thú y theo quy định; tỷ trọng thịt gia súc, gia cầm được giết mổ tập trung so với tổng sản lượng thịt đạt trên 80%.

- Sản phẩm thủy sản:

+ Có 450 ha nuôi tôm thẻ chân trắng áp dụng VietGAP; 40 ha nuôi cá rô phi áp dụng VietGAP; 1100 ha nuôi ngao được kiểm soát ATTP trong thu hoạch và chứng nhận được nguồn gốc xuất xứ.

+ Có 60 tàu cá có công suất trên 90 CV áp dụng công nghệ bảo quản sau thu hoạch tiên tiến.

+ 100% cơ sở thu mua, sơ chế, chế biến thủy sản có quy mô, tập trung đạt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về VSATTP và áp dụng các chương trình quản lý chất lượng (GMP, SSOP, HACCP).

+ 100% các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm được chứng nhận và công bố hợp quy (áp dụng QCVN).

2. Yêu cầu

2.1. Sản xuất, tiêu thụ thực phẩm nông sản, thủy sản an toàn phải đáp ứng được các yêu cầu về an sinh xã hội, bảo vệ giống nòi, sức khỏe của người tiêu dùng, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm nông sản, thủy sản, góp phần tăng giá trị trong sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu.

2.2. Phù hợp với mức sống của nhân dân, điều kiện kinh tế của từng địa phương trong tỉnh, đảm bảo việc tổ chức thực hiện đồng bộ, theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam và các quy định hiện hành; các sản phẩm nông sản, thủy sản xuất khẩu đáp ứng các yêu cầu của thị trường thế giới.

2.3. Xã hội hóa sản xuất, tiêu thụ thực phẩm an toàn theo cơ chế thị trường dưới tác động và sự quản lý của nhà nước. Đảm bảo sự phối hợp hợp giữa các cơ quan quản lý, các tổ chức đoàn thể, các doanh nghiệp, người sản xuất và sự hưởng ứng của người dân để sản xuất bền vững.

2.4. Sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, lợi thế về điều kiện khí hậu, đất đai của tỉnh. Huy động mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển sản xuất thực phẩm an toàn; phát huy vai trò của người sản xuất, các doanh nghiệp, các tổ chức đoàn thể chính trị, các hiệp hội ngành nghề trong sản xuất và tiêu thụ thực phẩm an toàn.

II. NỘI DUNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về thực phẩm an toàn

- Đẩy mạnh công tác vận động, tuyên truyền, giáo dục, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm nông sản, thủy sản đảm bảo an toàn thực phẩm.

- Phổ biến, khuyến cáo, hướng dẫn các quy trình sản xuất nông nghiệp tốt, các biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng ngừa ngộ độc thực phẩm, kiến thức ATTP, sử dụng thực phẩm an toàn cho người sản xuất và người tiêu dùng.

- Biểu dương các tổ chức, cá nhân tích cực tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn. Đưa ra công luận, tạo dư luận phản đối những hành vi vi phạm chất lượng và ATTP trong sản xuất, kinh doanh, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng và uy tín của người sản xuất chân chính.

2. Xây dựng các vùng sản xuất thực phẩm an toàn trên cơ sở quy hoạch đã được phê duyệt

2.1. Đối với sản phẩm rau

- Duy trì ổn định diện tích sản xuất rau an toàn đã được hỗ trợ theo chính sách phát triển sản xuất rau an toàn tập trung trong năm 2013 theo Quyết định số 618/2013/QĐ-UBND ngày 19/02/2013 của UBND tỉnh, không để trở về với phương thức sản xuất rau không được kiểm soát các mối nguy.

- Tiếp tục phát triển sản xuất rau an toàn tập trung hàng năm, đảm bảo đến năm 2015 toàn tỉnh có 2.142 ha sản xuất rau an toàn, trong đó vùng sản xuất tập trung diện tích 1.781 ha.

2.2. Đối với sản phẩm chăn nuôi

- Duy trì ổn định hệ thống chăn nuôi, giết mổ đảm bảo an toàn thực phẩm đối với 30 trang trại chăn nuôi, 02 cơ sở giết mổ tập trung đã được hỗ trợ xây dựng trong năm 2013 từ nguồn kinh phí chương trình mục tiêu Quốc gia về An toàn thực phẩm năm 2013.

- Thực hiện quy hoạch các vùng chăn nuôi, vùng phát triển trang trại chăn nuôi tập trung an toàn, bền vững phù hợp với điều kiện của từng địa phương. Các huyện đồng bằng tập trung phát triển lợn siêu nạc, gà công nghiệp; vùng trung du và một số nơi vùng đồng bằng phát triển chăn nuôi bò thịt chất lượng cao để phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu; các huyện miền núi tập trung phát triển chăn nuôi đại gia súc và gà thả đồi theo quy trình thực hành chăn nuôi an toàn (VietGAP).

- Tập trung khuyến khích phát triển chăn nuôi nông hộ theo hình thức công nghiệp, áp dụng kỹ thuật và công nghệ phù hợp để vừa tạo sinh kế cho hộ nông dân vừa hạn chế dịch bệnh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo đảm an toàn thực phẩm, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững cho ngành chăn nuôi.

- Xây dựng mô hình điểm chuỗi cung cấp thịt gia súc, gia cầm an toàn, từng bước nhân rộng mô hình trên phạm vi toàn tỉnh gắn với quản lý an toàn thực phẩm.

- Đẩy nhanh tốc độ thực hiện quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo Quyết định số 3263/QĐ-UBND ngày 19/9/2013 của UBND tỉnh.

2.3. Đối với sản phẩm thủy sản

Tập trung tổ chức lại sản xuất trong khai thác, xây dựng các vùng nuôi trồng thủy sản thực phẩm an toàn theo hướng:

- Đối với nuôi trồng thủy sản: Gắn kết các doanh nghiệp với vùng nguyên liệu, để đầu tư xây dựng vùng sản xuất nguyên liệu tập trung, áp dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật về giống, kỹ thuật thâm canh; đầu tư cơ sở hạ tầng, áp dụng thực hành nuôi trồng thủy sản tốt VietGAP trong quá trình nuôi. Khuyến khích áp dụng VietGAP tại các vùng nuôi tập trung thâm canh các đối tượng nuôi chủ lực như: tôm chân trắng, tôm sú, cá rô phi đơn tính để tăng năng suất, chất lượng và đảm bảo ATTP.

- Trong khai thác thủy sản: Áp dụng các công nghệ tiên tiến để bảo quản sản phẩm trong khai thác thủy sản để nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm, như: Sử dụng hầm bảo quản bằng vật liệu cách nhiệt, máy làm lạnh, thiết bị sản xuất nước đá trên tàu cá. Tổ chức đội tàu dịch vụ trên biển để thu mua sản phẩm ngay sau khi được khai thác làm rút ngắn thời gian bảo quản, nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời tăng hiệu quả của tàu khai thác nhờ tăng thời gian bám biển.

- Trong chế biến thủy sản: Đầu tư thiết bị hiện đại, đổi mới công nghệ, loại bỏ dần các dây chuyền thiết bị lạc hậu, hiệu suất thấp. Áp dụng cơ giới hóa, tự động hóa để giảm chi phí lao động, tiết kiệm và tận dụng được nguyên liệu đưa vào chế biến, tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt và đồng đều; Xây dựng quy trình sản xuất chuẩn đối với từng loại sản phẩm, tổ chức thực hiện tốt quy trình để đảm bảo chất lượng, giảm tỷ lệ tiêu hao vật tư, nguyên liệu và quản lý tốt an toàn thực phẩm đối với sản phẩm; áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến như HACCP, GMP, SSOP, ISO,... trong chế biến, nhằm kiểm soát tốt chất lượng và an toàn thực phẩm.

3. Áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến trong sản xuất thực phẩm an toàn

- Các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm nông sản, thủy sản áp dụng các quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP), thực hành sản xuất tốt (GMP), hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP), các hệ thống quản lý chất lượng theo ISO (ISO 9000, ISO 22.000,...) trong toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh từ trang trại đến bàn ăn theo quy định hiện hành.

- Đối với các sản phẩm chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia thì xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các quy định của tỉnh về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm trong sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản thực phẩm.

4. Liên kết sản xuất, tiêu thụ và xúc tiến thương mại

- Củng cố và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, tiêu thụ, khuyến khích phát triển kinh tế trang trại và các loại hình doanh nghiệp nông nghiệp, nông thôn. Xây dựng các chuỗi sản xuất, tiêu thụ an toàn gắn với cơ sở sơ chế, giết mổ, bảo quản, chế biến bảo đảm an toàn thực phẩm nhằm thay đổi thói quen tiêu dùng và mua bán sản phẩm, như sử dụng thực phẩm đông lạnh, thực phẩm qua chế biến..

- Tập trung cải thiện và nâng cao hiệu quả các kênh tiêu thụ sản phẩm an toàn nhằm tăng sản lượng tiêu thụ; phát triển mối liên kết giữa người sản xuất với các kênh tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo sản phẩm được tiêu thụ kịp thời và quyền lợi các bên; từng bước nâng tỷ lệ thực phẩm an toàn tiêu thụ qua các doanh nghiệp, siêu thị, chợ đầu mối, khu công nghiệp.

- Tăng cường công tác thông tin truyền thông, quảng bá sản phẩm, xúc tiến thương mại và tiêu thụ thực phẩm an toàn; xây dựng, duy trì và nâng cấp hoạt động các website thông tin về nông nghiệp; xây dựng thương hiệu thực phẩm an toàn; tổ chức các hội chợ, triển lãm sản phẩm nông nghiệp.

- Xây dựng và khai thác có hiệu quả hệ thống thông tin thị trường nông sản và thủy sản, các chợ đầu mối, các tổ chức kinh doanh, tạo điều kiện và phát triển hoạt động tư vấn, hỗ trợ nông dân trong công tác xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm thực phẩm an toàn.

5. Thực hiện quản lý nhà nước về đảm bảo ATTP nông sản và thủy sản theo phân cấp.

Thực hiện phân cấp rõ trách nhiệm quản lý nhà nước về ATTP trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông sản, thủy sản theo quy định hiện hành, đảm bảo xuyên suốt theo chuỗi “từ trang trại đến bàn ăn”, theo hướng:

- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ phải tự chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình sản xuất, kinh doanh. Thực hiện tốt việc áp dụng các quy trình sản xuất nông nghiệp tốt, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các chương trình quản lý chất lượng thực phẩm nông sản và thủy sản. Lưu trữ các thông tin về sản phẩm do đơn vị sản xuất; phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong việc truy xuất nguồn gốc và thu hồi thực phẩm không đảm bảo an toàn.

- Cơ quan quản lý nhà nước về ATTP cấp tỉnh:

+ Chịu trách nhiệm quản lý chất lượng VTNN và ATTP nông sản, thủy sản trên địa bàn tỉnh; đối tượng quản lý là các cơ sở sản xuất, kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

+ Chủ trì thực hiện kiểm tra, giám sát và truy xuất nguồn gốc an toàn thực phẩm đối với chuỗi sản xuất kinh doanh nông sản, thủy sản và muối tiêu thụ nội địa thuộc phạm vi được phân công quản lý.

+ Thực hiện tốt việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về ATTP giữa các cơ quan quản lý cấp tỉnh theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương về hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

- Cơ quan quản lý nhà nước về ATTP cấp huyện:

+ Chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về chất lượng VTNN và ATTP các sản phẩm nông lâm, thủy sản trên địa bàn huyện. Phân công nhiệm vụ cho các phòng ban, đơn vị thuộc UBND huyện, UBND cấp xã. Đối tượng quản lý của UBND huyện là các cơ sở sản xuất do huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

+ Kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm các sản phẩm nông sản, thủy sản và muối thuộc địa bàn quản lý trong toàn bộ chuỗi sản xuất theo các quy chuẩn/quy định hiện hành, tập trung vào sản phẩm và công đoạn có nguy cơ cao, định kỳ báo cáo kết quả giám sát và kết quả đánh giá phân loại điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất kinh doanh về cơ quan quản lý cấp tỉnh theo quy định.

- Cơ quan quản lý nhà nước về ATTP cấp xã:

+ Thực hiện quản lý chất lượng VTNN và ATTP các sản phẩm nông sản, thủy sản đối với các cơ sở kinh doanh do UBND huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đóng trên địa bàn xã; phát triển đội ngũ cộng tác viên để triển khai hoạt động tuyên truyền, giáo dục pháp luật, giám sát cộng đồng, đồng thời xác nhận xuất xứ cho các sản phẩm chăn nuôi, trồng trọt, sơ chế nông sản, thủy sản quy mô nhỏ, hộ gia đình.

+ Triển khai giám sát cộng đồng tại các thôn, bản trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về sản xuất, kinh doanh VTNN tại các cơ sở chăn nuôi, trồng trọt, nuôi trong thủy sản trên địa bàn xã; giám sát điều kiện đảm bảo ATTP các cơ sở sản xuất, thu mua, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển nông sản, thủy sản trên địa bàn xã và các đối tượng khác do UBND huyện phân công.

6. Đẩy mạnh công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý triệt để các vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm

- Tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra về điều kiện sản xuất, kinh doanh và điều kiện đảm bảo chất lượng, ATTP các cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh các loại VTNN và các sản phẩm nông sản, thủy sản. Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về ATTP, nhất là tình trạng lạm dụng hóa chất độc hại trong sản xuất rau, củ, quả, trong chăn nuôi, giết mổ gia súc gia cầm, khai thác và nuôi trồng thủy sản.

- Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, chứng nhận VietGAP cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông sản và thủy sản theo đúng quy định hiện hành.

- Thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá phân loại cơ sở sản xuất vật tư nông nghiệp (VTNN) và sản phẩm nông lâm thủy sản theo Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Tập trung kiểm tra, đánh giá đối với các nhóm VTNN phục vụ sản xuất có nguy cơ cao về gây mất an toàn thực phẩm như thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, chất xử lý cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản. Công khai kết quả kiểm tra đánh giá phân loại, đặc biệt chú ý thực hiện tái kiểm tra, xử lý các cơ sở loại C theo quy định.

- Xây dựng hệ thống phân tích nguy cơ và quản lý an toàn thực phẩm theo chuỗi sản xuất kinh doanh thực phẩm nông sản, thủy sản trong suốt quá trình từ sản xuất ban đầu đến sơ chế, chế biến, phân phối.

- Lấy mẫu giám sát, đánh giá các nguy cơ về ATTP đối với các nhóm sản phẩm thực phẩm nông sản, thủy sản có nguy cơ cao (rau, củ, quả; thịt gia súc, gia cầm; sản phẩm khai thác và nuôi trồng thủy sản) nhằm kịp thời phát hiện và ngăn chặn các nguy cơ gây mất an toàn trong sản xuất và kinh doanh thực phẩm.

7. Cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất thực phẩm an toàn

7.1. Đối với sản phẩm rau quả

Thực hiện có hiệu quả Quyết định số 618/2013/QĐ-UBND ngày 19/02/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất rau an toàn tập trung tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2013-2015. Trong năm 2015, thực hiện rà soát, đánh giá kết quả thực hiện cơ chế chính sách sản xuất rau an toàn theo Quyết định số 618/2013/QĐ-UBND ngày 19/02/2013 của UBND tỉnh.

7.2. Đối với sản phẩm chăn nuôi

Căn cứ nội dung Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; thực hiện rà soát, sửa đổi, bổ sung Quyết định số 271/2011/QĐ-UBND ngày 21/01/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành cơ chế chính sách phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015; gắn các tiêu chí về đảm bảo ATTP vào cơ chế chính sách theo định hướng các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sản xuất được hưởng cơ chế chính sách phải thực hiện áp dụng VietGAP và có hợp đồng tiêu thụ hoặc phương án tiêu thụ sản phẩm, làm cơ sở trình UBND tỉnh để thực hiện trong những năm tiếp theo.

7.3. Đối với sản phẩm thủy sản

- Tiếp tục thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn huy động, gắn với nguồn vốn của các chương trình, dự án đã và đang triển khai để tiếp tục thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế thủy sản trong đó ưu tiên đầu tư hạ tầng vùng nuôi áp dụng VietGAP, vùng chế biến tập trung đảm bảo an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, bảo quản sản phẩm trên tàu cá.

- Tiếp tục thực hiện các cơ chế chính sách của Trung ương đã ban hành về đầu tư, tín dụng hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân trong nuôi trồng, kiểm soát môi trường, dịch bệnh; xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại,...

8. Tăng cường giám sát cộng đồng trong sản xuất thực phẩm an toàn.

- Nâng cao năng lực của các tổ chức xã hội nghề nghiệp (Hiệp hội, Hội ngành nghề) để tham gia vào việc vận động các hội viên tuân thủ quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm theo chuỗi, giám sát cộng đồng trong việc tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm.

- Đẩy mạnh hoạt động giáo dục, tuyên truyền, hướng dẫn và trang bị cho các tổ chức, cá nhân kiến thức về sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn. Thực hiện tốt vai trò của cá nhân, nhóm hộ trong việc giám sát và phản ánh, kiến nghị với chính quyền, cơ quan ban ngành có thẩm quyền về các hành vi vi phạm, kịp thời ngăn chặn và xử lý các việc làm sai trái quy định, gây ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, xâm hại lợi ích cũng như sức khỏe của cộng đồng.

- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia công tác giám sát quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện kế hoạch theo quy định hiện hành của Nhà nước; lồng ghép các dự án, nguồn vốn viện trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; tăng cường xã hội hóa và kêu gọi đầu tư của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

- Chỉ đạo, xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch tổ chức sản xuất thực phẩm an toàn trên địa bàn huyện.

- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, truyền thông, nâng cao nhận thức về sản xuất thực phẩm an toàn, ý thức chấp hành pháp luật về quản lý an toàn thực phẩm, ý thức trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đối với cộng đồng, ý thức của người tiêu dùng thực phẩm.

- Tổ chức, triển khai thực hiện đầy đủ công tác quản lý nhà nước về chất lượng vật tư, hàng hóa phục vụ sản xuất và ATTP các sản phẩm nông sản, thủy sản trên địa bàn huyện.

- Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, quy hoạch các vùng sản xuất an toàn tập trung trên địa bàn huyện, chịu trách nhiệm về quản lý nhà nước trong công tác bảo đảm an toàn thực phẩm phục vụ sản xuất, tiêu dùng trên địa bàn quản lý; ban hành chính sách hỗ trợ phát triển các vùng sản xuất thực phẩm an toàn trên địa bàn huyện.

- Phối hợp với tổ chức đoàn thể chính trị, xã hội trên địa bàn tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền, vận động người dân tham gia tổ chức sản xuất thực phẩm an toàn; đồng thời kiểm tra, giám sát việc sản xuất các sản phẩm nông sản, thủy sản an toàn.

2. Sở Nông nghiệp và PTNT

- Chủ trì tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh ban hành chương trình, kế hoạch cụ thể hàng năm để thực hiện Kế hoạch này có hiệu quả; tổ chức đánh giá, tổng kết và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn trên địa bàn tỉnh.

- Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ quản lý chất lượng và ATTP nông lâm thủy sản theo phân cấp.

- Phối hợp đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và các huyện xây dựng, tổ chức chương trình phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật và kiến thức ATTP nông lâm thủy sản.

- Chỉ đạo Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy sản: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định đảm bảo ATTP trong sản xuất thực phẩm an toàn; thực hiện công tác truy xuất nguồn gốc thực phẩm nông lâm thủy sản khi xảy ra các sự cố về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý; hướng dẫn các quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt và chứng nhận thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn theo quy định.

- Chỉ đạo Trung tâm kiểm nghiệm và chứng nhận chất lượng nông lâm thủy sản lấy mẫu giám sát, đánh giá các nguy cơ về ATTP đối với các nhóm sản phẩm thực phẩm nông sản, thủy sản có nguy cơ cao, kịp thời phát hiện và ngăn chặn các nguy cơ gây mất an toàn trong sản xuất và kinh doanh thực phẩm.

3. Sở Tài chính

Hướng dẫn các cấp, các ngành có liên quan xây dựng dự toán ngân sách hàng năm cho hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng VTNN và ATTP nông lâm thủy sản từ nguồn kinh phí sự nghiệp của tỉnh; đồng thời kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí theo quy định hiện hành.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Phối hợp với Sở Tài chính đề xuất UBND tỉnh bố trí kinh phí Chương trình Mục tiêu quốc gia vệ sinh ATTP và ngân sách tỉnh để triển khai thực hiện các nội dung hoạt động về quản lý ATTP nông sản, thủy sản.

- Cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp của các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, sản phẩm nông lâm thủy sản cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và phối hợp trong việc xử lý vi phạm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh VTNN và ATTP nông sản, thủy sản khi có yêu cầu.

5. Sở Công Thương, Sở Y tế

- Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và PTNT và các sở, ngành khác liên quan trong việc triển khai các nội dung và giải pháp của kế hoạch trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

- Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục 1, 3, Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Công Thương Hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

- Chỉ đạo triển khai và kiểm tra việc thực hiện các quy định về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành đặc biệt là các nhà hàng ăn uống, bếp ăn tập thể, các chợ, siêu thị.

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT trong việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm khi có các dấu hiệu nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm theo sự phân công tại Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm.

- Tăng cường kiểm tra việc kinh doanh, lưu thông, tiêu thụ thực phẩm nông lâm thủy sản không đảm bảo chất lượng và ATTP theo phân cấp quản lý.

6. Sở Khoa học và Công nghệ

- Ưu tiên bố trí các đề tài nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học kỹ thuật trong sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, tiêu thụ thực phẩm an toàn, các công nghệ sau thu hoạch.

- Tổ chức thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

7. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh truyền hình Thanh Hóa, Báo Thanh Hóa

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng chuyên mục chất lượng, ATTP, thực hiện tốt công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về chất lượng, ATTP trên địa bàn tỉnh.

- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thanh Hóa, các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh, tăng thời lượng, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền về chất lượng và ATTP nông sản, thủy sản; kịp thời biểu dương những điển hình tốt trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn.

8. Các tổ chức chính trị xã hội, hiệp hội ngành hàng

- Phối hợp và tham gia tổ chức vận động, nâng cao nhận thức về chất lượng, ATTP nhằm khuyến khích hình thành hành vi sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng các sản phẩm nông lâm thủy sản an toàn trong cộng đồng.

- Tích cực phối hợp với ngành nông nghiệp và địa phương tuyên truyền, phổ biến, triển khai công tác vận động, giáo dục phát động các phong trào bảo đảm an toàn thực phẩm gắn với cuộc vận động xây dựng nông thôn mới, tăng cường công tác giám sát cộng đồng nhằm thúc đẩy hình thành hành vi sản xuất, chế biến, kinh doanh, tiêu dùng các sản phẩm thực phẩm an toàn trong cộng đồng.

- Xây dựng cuộc vận động toàn dân tham gia bảo đảm an toàn thực phẩm với các tiêu chí: không sản xuất rau không an toàn, phát hiện và đấu tranh với những hành vi vi phạm; không thực hiện việc giết mổ gia súc gia cầm không an toàn.

9. Chế độ thông tin, báo cáo

Các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố định kỳ 6 tháng một lần báo cáo đánh giá kết quả thực hiện, kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ 6 tháng sau, những kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và PTNT). Giao Sở Nông nghiệp và PTNT là cơ quan thường trực, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Cục QLCL Nông, Lâm sản và Thủy sản;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;
- Các sở: Nông nghiệp và PTNT, Y tế, Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và đầu tư, Khoa học và Công nghệ; Thông tin và Truyền thông;
- UB Mặt trận tổ quốc tỉnh;
- Hội Nông dân tỉnh;
- Hội Phụ nữ tỉnh;
- Hội Cựu chiến binh tỉnh;
- Tỉnh Đoàn Thanh Hóa;
- Báo Thanh Hóa;
- Đài PTTH tỉnh;
- Lưu: VT, NN. (A102)

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Quyền

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 49/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu49/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/05/2014
Ngày hiệu lực13/05/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thể thao - Y tế
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 49/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 49/KH-UBND 2014 sản xuất thực phẩm an toàn tỉnh Thanh Hóa


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 49/KH-UBND 2014 sản xuất thực phẩm an toàn tỉnh Thanh Hóa
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu49/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thanh Hóa
                Người kýNguyễn Đức Quyền
                Ngày ban hành13/05/2014
                Ngày hiệu lực13/05/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thể thao - Y tế
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Kế hoạch 49/KH-UBND 2014 sản xuất thực phẩm an toàn tỉnh Thanh Hóa

                  Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 49/KH-UBND 2014 sản xuất thực phẩm an toàn tỉnh Thanh Hóa

                  • 13/05/2014

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 13/05/2014

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực