Văn bản khác 50/KH-UBND

Kế hoạch 50/KH-UBND năm 2016 triển khai Nghị quyết 19-2016/NQ-CP và Chương trình hành động cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Nam Định giai đoạn 2016-2017, định hướng đến năm 2020

Nội dung toàn văn Kế hoạch 50/KH-UBND 2016 Chương trình hành động cải thiện môi trường kinh doanh Nam Định


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 50/KH-UBND

Nam Định, ngày 30 tháng 5 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 19-2016/NQ-CP NGÀY 28/4/2016 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TỈNH NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2016-2017, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

Thực hiện Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020. UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:

I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

Thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18/3/2014; Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 37/KH-UBND ngày 27/5/2014 về nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh Nam Định giai đoạn 2014-2015. Sau hai năm thực hiện với sự quyết tâm của lãnh đạo tỉnh, sự vào cuộc của các Sở, ban, ngành, các huyện, thành phố; môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh đã từng bước được cải thiện tạo động lực thu hút đầu tư và phát triển doanh nghiệp, thể hiện qua một số kết quả cụ thể như sau:

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh giai đoạn 2013-2015 đã không ngừng được cải thiện về thứ hạng và điểm số, cụ thể: Năm 2013 đạt 56,31 điểm, xếp thứ 42/63 tỉnh, thành phố; năm 2014 đạt 58,52 điểm, xếp thứ 33/63 tỉnh, thành phố; năm 2015 đạt 59,62 điểm, xếp thứ 17/63 tỉnh, thành phố. Nhiều chỉ số thành phần duy trì đã tăng điểm như chỉ số: Gia nhập thị trường, Tiếp cận đất đai, Tính minh bạch, Hỗ trợ doanh nghiệp, Đào tạo lao động, ...

Thu hút đầu tư đạt được nhiều kết quả tích cực qua từng năm: Năm 2014 cấp chứng nhận đăng ký đầu tư mới cho 35 dự án (25 dự án đầu tư trong nước và 10 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài) với tổng số vốn đăng ký là 1.006,6 tỷ đồng và 138,1 triệu USD; Năm 2015 cấp chứng nhận đăng ký đầu tư mới cho 60 dự án (45 dự án đầu tư trong nước và 15 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài) với tổng số vốn đăng ký là 9.525,8 tỷ đồng và 192,25 triệu USD, đây là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho đầu tư phát triển, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh.

Số doanh nghiệp mới được đăng ký thành lập không ngừng tăng cả về số lượng và số vốn đăng ký: Năm 2014 có 514 doanh nghiệp được thành lập mới với số vốn đăng ký là 2.001 tỷ đồng, tăng 14,7% về số lượng doanh nghiệp và tăng 6,4% về số vốn đăng ký so với năm 2013; Năm 2015 có 533 doanh nghiệp được thành lập mới với số vốn đăng ký là 3.421 tỷ đồng, tăng 3,7% về số lượng doanh nghiệp và tăng 71% về số vốn đăng ký so với năm 2014; đưa tổng số doanh nghiệp đã đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh đến hết năm 2015 là 5.936 doanh nghiệp.

Tuy nhiên, trước yêu cầu nhiệm vụ cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh tạo đột phá trong phát triển kinh tế của tỉnh, quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP của Chính phủ và Kế hoạch số 37/KH-UBND của UBND tỉnh vẫn còn một số tồn tại, hạn chế:

Môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh tuy đã được cải thiện nhưng vẫn chưa thực sự hấp dẫn với các doanh nghiệp, nhà đầu tư; thu hút đầu tư chưa có tính liên kết vùng, khu vực; chưa có nhiều các dự án quy mô lớn, công nghệ cao mang tính động lực để phát triển kinh tế; công tác quy hoạch (quy hoạch đất đai, quy hoạch xây dựng...) phục vụ cho thu hút đầu tư chưa được thực hiện tốt còn chồng chéo và không rõ ràng; công tác cải cách hành chính vẫn còn bất cập, nhất là việc xây dựng các hồ sơ, tài liệu, biểu mẫu, quy trình thực hiện thủ tục hành chính còn chưa kịp thời. Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành chưa chặt chẽ; công tác thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp còn trùng lắp.

Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin của nhà đầu tư, doanh nghiệp còn khó khăn; việc tiếp cận đất đai của nhà đầu tư, doanh nghiệp còn hạn chế.

Một số cán bộ, công chức, viên chức còn thiếu trách nhiệm trong thực thi công vụ, gây phiền hà, nhũng nhiễu đối với nhà đầu tư, doanh nghiệp nhưng chưa có trường hợp nào bị xử lý.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Quán triệt, triển khai tới các cấp, các ngành, các địa phương, các đơn vị trong toàn tỉnh về nội dung Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020; Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả điều hành của bộ máy chính quyền các cấp trong tỉnh, đẩy mạnh cải cách hành chính; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, xây dựng nền công vụ hiện đại nhằm tạo môi trường đầu tư kinh doanh thật sự thông thoáng, minh bạch, hấp dẫn để thu hút đầu tư và phát triển doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo bước đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể

Tập trung cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xử lý và giảm chi phí thực hiện thủ tục hành chính; đồng thời thực hiện công khai, minh bạch và gắn trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan hành chính nhà nước.

Tiếp tục nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, phấn đấu trong giai đoạn 2016-2020 chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) thường xuyên nằm trong nhóm 20 tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước và tiến tới nằm trong các tỉnh có PCI xếp loại tốt.

III. NHỮNG NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Nhiệm vụ chung

Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao triển khai tốt các nội dung sau:

(1) Quán triệt và triển khai ngay các nội dung của Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ; Kế hoạch của UBND tỉnh và các văn bản có liên quan đến cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.

(2) Nâng cao chất lượng công tác xây dựng và quản lý quy hoạch; thường xuyên rà soát, bổ sung, điều chỉnh và công khai các quy hoạch của tỉnh, địa phương và của ngành (quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành, lĩnh vực,...) nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư tiếp cận thông tin và các cơ hội đầu tư, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

(3) Đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính theo hướng đơn giản, công khai, minh bạch. Nâng cao hiệu quả phối hợp của các cấp, các ngành trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, đảm bảo thực hiện thông suốt, hiệu quả và rút ngắn thời gian thực hiện. Tiếp tục rà soát, loại bỏ các thủ tục hành chính không có trong quy định gây khó khăn cho nhà đầu tư, doanh nghiệp. Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các Sở, ban, ngành, các huyện, thành phố để đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với các dịch vụ công. Công bố công khai kết quả cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, là tiêu chí bình xét thi đua hàng năm.

(4) Phối hợp với Sở Tư pháp thường xuyên rà soát văn bản quy phạm pháp luật, kịp thời tham mưu cho UBND tỉnh và các cơ quan liên quan bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung các văn bản không còn phù hợp với các quy định của pháp luật gây ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp, nhà đầu tư. Chủ động rà soát, chỉnh sửa hoặc bổ sung, cập nhật các thủ tục hành chính đảm bảo phù hợp với các quy định mới ban hành, chuẩn hóa và công khai theo quy định.

(5) Tiếp tục huy động mọi nguồn lực để đầu tư, từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng của tỉnh; hoàn thiện đầu tư xây dựng khu công nghiệp Mỹ Trung, khu công nghiệp dệt may Rạng Đông. Nghiên cứu từng bước xây dựng mới các khu công nghiệp: Mỹ Thuận, Hồng Tiến trong thời gian tới.

(6) Ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nghề theo các chương trình, kế hoạch của Chính phủ và của tỉnh. Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp liên kết với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn trong đào tạo nguồn nhân lực theo nhu cầu của doanh nghiệp.

(7) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước. Từng bước thực hiện dịch vụ công trực tuyến và xây dựng chính quyền điện tử. Nâng cao chất lượng Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các Trang thông tin điện tử của các Sở, ban, ngành, huyện, thành phố. Thiết lập hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý kiến nghị và kết quả giải quyết thủ tục hành chính để doanh nghiệp, nhà đầu tư đánh giá, phản ánh về chính sách, thủ tục hành chính và việc thực thi công vụ của cán bộ, công chức trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính. Người đứng đầu sở, ngành, địa phương có trách nhiệm thực hiện nghiêm quy định về giải trình và giải quyết các kiến nghị của doanh nghiệp, nhà đầu tư.

(8) Thực hiện hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước.

(9) Tiếp tục duy trì cơ chế đối thoại công khai định kỳ ít nhất hai lần/năm giữa lãnh đạo tỉnh với cộng đồng doanh nghiệp để kịp thời nắm bắt, hỗ trợ, xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, triển khai đầu tư dự án, đồng thời mở ra các cơ hội hợp tác mới trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Rà soát, loại bỏ ngay những cuộc thanh tra, kiểm tra chồng chéo, không cần thiết đối với doanh nghiệp, thực hiện thanh tra, kiểm tra không quá một lần/năm, xây dựng chương trình thanh tra, kiểm tra liên ngành nhiều nội dung trong một đợt thanh tra, kiểm tra, trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật rõ ràng.

(10) Tăng cường kiểm tra, giám sát, phát hiện và xử lý vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức. Nâng cao ý thức, trách nhiệm của cán bộ công chức về đạo đức công vụ, cải cách hành chính; kiên quyết chống quan liêu, tham nhũng, sách nhiễu; tinh thần chính quyền phục vụ và hỗ trợ doanh nghiệp. Kiên quyết xử lý các cán bộ vi phạm trong quy trình xử lý hồ sơ, gây phiền hà cho doanh nghiệp. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm về các vi phạm của công chức, viên chức trong phạm vi quản lý.

(11) Không hình sự hóa các quan hệ kinh tế, dân sự của các cá nhân, tổ chức thực hiện đầu tư, sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định, tạo lập môi trường pháp lý công khai, minh bạch cho các nhà đầu tư ổn định sản xuất, kinh doanh.

(12) Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh; vận động cộng đồng doanh nghiệp và người dân tích cực tham gia phản biện, góp ý và mở diễn đàn để tiếp nhận các ý kiến phản biện chính sách của doanh nghiệp và người dân. Thường xuyên duy trì liên hệ và tranh thủ ý kiến tham vấn từ các chuyên gia PCI-VCCI. Kết nối với Tổ công tác triển khai Nghị quyết 19 của Chính Phủ (CIEM) để nắm bắt thông tin và có các hướng dẫn kịp thời về triển khai Nghị quyết 19. Tích cực tham gia đầy đủ các chương trình tập huấn, đào tạo; tọa đàm, hội nghị... liên quan đến PCI, hỗ trợ doanh nghiệp... do VCCI, Tổ công tác triển khai Nghị quyết 19 của Chính phủ tổ chức.

2. Nhiệm vụ cụ thể của các Sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan

(1). Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng Quy trình, thủ tục rút ngắn thời gian cấp, điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho các dự án nằm ngoài khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Thực hiện đầy đủ, nhất quán những cải cách quy định tại Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành về khởi sự kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Chủ trì triển khai các giải pháp, hướng dẫn về khởi sự kinh doanh; chủ trì, phối hợp với cơ quan thuế, lao động, bảo hiểm xã hội kết nối các thủ tục nhằm rút ngắn thời gian khởi sự kinh doanh và đăng ký thành lập doanh nghiệp.

- Thực hiện đăng tải công khai thông tin doanh nghiệp đã và đang giải quyết thủ tục phá sản trên Trang thông tin điện tử của Sở.

- Phát huy hiệu quả Trung tâm xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp; xây dựng trang thông tin điện tử về xúc tiến và thu hút đầu tư của tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan rà soát, kiểm tra và tham mưu cho UBND tỉnh chấm dứt hoạt động, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án không triển khai hoặc triển khai quá chậm làm ảnh hưởng đến môi trường đầu tư và giảm hiệu quả sử dụng đất.

- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tham mưu lãnh đạo tỉnh định kỳ tổ chức các cuộc tiếp xúc giữa lãnh đạo tỉnh với các doanh nghiệp ít nhất 2 lần/năm.

(2). Sở Tài nguyên và Môi trường

- Hoàn thiện và công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh. Phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan rà soát, kiểm tra và tham mưu, đề xuất giải pháp cho UBND tỉnh công khai hóa quỹ đất chưa sử dụng, đất chưa cho thuê; thu hồi đất đối với các dự án đã được nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng không triển khai hoặc triển khai quá chậm so với quy định.

- Cải cách thủ tục hành chính về đất đai, bảo vệ môi trường; rút ngắn thời gian xử lý, giải quyết hồ sơ, thủ tục: Giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thẩm định đánh giá tác động môi trường tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận đất đai.

- Thực hiện điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để cấp chứng nhận đầu tư cho các dự án theo đúng quy định.

(3). Sở Xây dựng

- Nghiên cứu, rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng; tham mưu cho UBND tỉnh lộ trình thực hiện quy hoạch đô thị trên địa bàn. Thực hiện điều chỉnh, bổ sung quy hoạch xây dựng để cấp phép đầu tư cho các dự án theo đúng quy định.

- Thực hiện cơ chế một cửa liên thông, kết nối điện tử, đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn thời gian cấp phép xây dựng và các thủ tục liên quan; đăng ký quyền sở hữu và sử dụng tài sản. Quy định cụ thể về hồ sơ hoàn công, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đăng ký tài sản hình thành từ quá trình xây dựng. Công khai hóa thủ tục hành chính có liên quan về đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan rà soát, kiểm tra và tham mưu cho UBND tỉnh chấm dứt, hủy bỏ quy hoạch đối với các dự án đã được phê duyệt chấp thuận chủ trương hoặc đã có quyết định cho phép khảo sát, lựa chọn địa điểm nhưng không triển khai hoặc triển khai quá chậm.

(4). Sở Công Thương

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan công khai hóa quy trình, thủ tục tiếp cận điện năng, thời gian xác nhận phù hợp quy hoạch, bổ sung quy hoạch nhằm giảm thời gian tiếp cận điện năng đối với doanh nghiệp. Tham mưu cho UBND tỉnh bãi bỏ hoặc chuyển sang hậu kiểm đối với các thủ tục thỏa thuận vị trí cột trạm điện và hành lang lưới điện, cấp phép thi công công trình xây dựng hoặc gộp 2 thủ tục thành một thủ tục để thực hiện đồng thời với một cơ quan đầu mối.

- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, thông tin thị trường, hỗ trợ doanh nghiệp chủ động khai thác những lợi thế của Hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, đặc biệt là Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC). Tiếp tục triển khai tổ chức hiệu quả các hội chợ thương mại, xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh; xây dựng và tăng cường hiệu quả của cơ quan, đơn vị thực hiện trực tiếp cung cấp dịch vụ xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh.

- Chủ động phối hợp với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để hỗ trợ doanh nghiệp trong tỉnh mở rộng thị trường xuất khẩu, hỗ trợ bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp trong tỉnh khi phát sinh tranh chấp thương mại.

- Chủ trì triển khai các chương trình tập huấn nâng cao năng lực hội nhập quốc tế cho các Sở, ngành, địa phương và các doanh nghiệp trên tỉnh, nhất là kiến thức liên quan đến phòng chống tự vệ của doanh nghiệp trong hội nhập quốc tế.

(5). Sở Tài chính, Cục thuế, Hải quan

- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan xây dựng phương án tài chính để hỗ trợ doanh nghiệp; đề xuất các giải pháp cụ thể về tài chính liên quan đến nguồn kinh phí thực hiện triển khai cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh trong giai đoạn 2016-2020.

- Cục Thuế tỉnh thực hiện cơ chế một cửa liên thông, một cửa điện tử trong giải quyết các thủ tục hành chính về thuế, tiền thu từ phí, lệ phí; thực hiện công khai thường xuyên và cập nhật cơ sở dữ liệu về hoàn thuế, đảm bảo 100% hồ sơ khiếu nại về thuế (nếu có) được giải quyết đúng hạn; tiếp tục công khai minh bạch các quy định của pháp luật liên quan đến thuế cho nhà đầu tư, doanh nghiệp, hộ cá thể biết.

- Chi cục Hải quan Nam Định rà soát, đánh giá quy trình, hồ sơ và các thủ tục hành chính về hải quan; công khai bộ thủ tục hành chính giúp người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận.

(6). Sở Lao động, Thương binh và xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo

- Đánh giá chất lượng, nhu cầu đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh; tăng cường các nguồn lực cho phát triển giáo dục, đào tạo đảm bảo hiệu quả và chất lượng theo đúng Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.

- Xây dựng cơ chế gắn kết giữa các trường, trung tâm, cơ sở đào tạo nghề với doanh nghiệp; định hướng, hướng nghiệp cho học sinh, sinh viên đảm bảo cơ cấu đào tạo hợp lý.

- Đề xuất các biện pháp cần thiết tạo thuận lợi cho việc cung cấp các dịch vụ liên quan đến đào tạo lao động, tuyển dụng lao động và sử dụng lao động đảm bảo phát huy lợi thế nguồn nhân lực của tỉnh.

(7). Sở Tư pháp

- Giám sát, kiểm tra quy trình và nội dung ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh, xúc tiến và thu hút đầu tư, giảm thiểu việc chồng chéo, trùng lặp trong các văn bản ban hành. Rà soát lại các văn bản, quy định hết hiệu lực.

- Kịp thời đăng tải các văn bản mới ban hành của tỉnh trên Trang thông tin điện tử của Sở để người dân, doanh nghiệp, nhà đầu tư tiếp cận thuận tiện. Nâng cao chất lượng hoạt động trợ giúp pháp lý cho doanh nghiệp.

(8). Sở Nội vụ

- Tham mưu cho UBND tỉnh giải pháp nâng cao trách nhiệm đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức. Xây dựng cơ chế đánh giá và chế tài xử lý cán bộ, công chức trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính ở tất cả các cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến xã, phường, thị trấn.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan rà soát, đánh giá toàn diện bộ chỉ số cải cách hành chính (Par Index), tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng kế hoạch, giải pháp nâng cao chỉ số cải cách hành chính của tỉnh Nam Định.

(9). Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn

- Tham mưu và tổ chức triển khai các nội dung thuộc chương trình hợp tác phát triển nông nghiệp, nông thôn với tỉnh Miyazaki, Ibaraki và Trường đại học Minami Kyushu của Nhật Bản; liên kết hợp tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao giữa tỉnh Nam Định với Trường đại học Minami Kyushu của Nhật Bản.

- Hỗ trợ doanh nghiệp, HTX xây dựng nhãn hiệu hàng hóa, thương hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý cho các nông, thủy sản đặc trưng, chủ lực của tỉnh gắn với truy suất nguồn gốc và quản lý chất lượng theo chuỗi.

- Xây dựng cơ chế khuyến khích tập trung, tích tụ đất đai để sản xuất nông nghiệp theo mô hình tập trung quy mô lớn.

(10). Sở Khoa học và Công nghệ

- Đẩy mạnh việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh. Khuyến khích các doanh nghiệp ứng dụng hệ thống quản lý theo mục tiêu; nghiên cứu, áp dụng thành tựu khoa học công nghệ và các phương pháp quản lý tiên tiến nhằm giảm chi phí không chính thức, chi phí trung gian, nâng cao năng suất lao động, cải thiện năng lực cạnh tranh.

- Tháo gỡ những vướng mắc, bất cập trong quy định về việc vừa phải thực hiện chứng nhận hợp quy, vừa phải kiểm tra từng lô hàng nhập khẩu.

- Rà soát, điều chỉnh các quy định về phí kiểm tra chuyên ngành theo hướng giảm chi phí cho doanh nghiệp và minh bạch trách nhiệm trả phí. Xác định rõ danh mục kiểm tra chuyên ngành phục vụ quản lý nhà nước và kiểm tra chuyên ngành theo yêu cầu của doanh nghiệp.

(11). Sở Y Tế

Nghiên cứu, đề xuất, đơn giản hóa các quy trình, quy định, thủ tục thu, chi trả bảo hiểm y tế.

(12). Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Nam Định

- Thực hiện nghiêm những chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam điều hành công cụ chính sách tiền tệ hợp lý, ổn định hoạt động tiền tệ tại địa phương; thực hiện các giải pháp cải thiện và minh bạch hóa thông tin tín dụng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được bình đẳng và thuận lợi hơn trong việc tiếp cận vốn tín dụng theo cơ chế thị trường.

- Tiếp tục triển khai hiệu quả chương trình kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp; thực hiện triển khai chương trình hỗ trợ tín dụng, đẩy mạnh dịch vụ hỗ trợ phi tín dụng và các dịch vụ hỗ trợ tư vấn cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp. Xây dựng cơ chế hỗ trợ và phát triển các dịch vụ tài chính.

(13). Ban Quản lý các khu công nghiệp

- Tham mưu, xây dựng, hoàn thiện cơ chế chính sách phát triển các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Chủ động triển khai các hoạt động vận động, xúc tiến và thu hút đầu tư trong khu công nghiệp.

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành xây dựng Quy trình, thủ tục cấp, điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho các dự án nằm trong khu công nghiệp theo hướng doanh nghiệp chỉ phải giao dịch với một đầu mối khi thực hiện thủ tục đầu tư trên địa bàn tỉnh.

- Rà soát, kiểm tra và tham mưu cho UBND tỉnh chấm dứt hoạt động và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án trong khu công nghiệp không triển khai hoặc triển khai quá chậm.

- Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi bổ sung các cơ chế hỗ trợ đầu tư và quản lý đầu tư đối với các dự án đầu tư trong các khu công nghiệp. Tham mưu cho UBND tỉnh việc quản lý mức phí, lệ phí trong các khu công nghiệp của các nhà đầu tư hạ tầng khu công nghiệp.

(14). Thanh tra tỉnh

Chủ trì rà soát, yêu cầu thanh tra các Sở, ngành, các huyện, thành phố tuân thủ nghiêm túc kế hoạch thanh tra hàng năm; loại bỏ ngay các cuộc thanh tra trùng lắp trước khi phê duyệt. Thanh tra đột xuất chỉ tiến hành khi có bằng chứng, dấu hiệu vi phạm nhằm giảm tối đa thời gian, chi phí cho doanh nghiệp.

(15). Sở Thông tin và Truyền thông

- Xây dựng Cổng giao dịch Dịch vụ công trực tuyến ở một số lĩnh vực tỉnh Nam Định.

- Xây dựng thí điểm hệ thống đánh giá sự hài lòng của người dân, tổ chức và doanh nghiệp đối với giải quyết thủ tục hành chính tại bộ phận “một cửa” của các cơ quan, đơn vị qua mạng Internet.

- Chỉ đạo, hướng dẫn, phối hợp với các cơ quan báo chí tăng cường thông tin tuyên truyền về cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.

(16). Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Căn cứ Kế hoạch này, chủ động xây dựng nhiệm vụ, giải pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao chất lượng điều hành thuộc chức năng, nhiệm vụ, địa bàn quản lý.

- Tổ chức quán triệt, nâng cao trách nhiệm của từng cán bộ, công chức trong xúc tiến và thu hút đầu tư, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, đảm bảo thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này.

- Rà soát, điều chỉnh và công khai các quy hoạch thuộc phạm vi quản lý của các huyện, thành phố, nhất là quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng để người dân, nhà đầu tư và các doanh nghiệp tiếp cận thông tin một cách nhanh nhất; nghiên cứu đề xuất quỹ đất, xây dựng danh mục dự án xúc tiến và thu hút đầu tư phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

- Phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành liên quan trong hoạt động xúc tiến đầu tư, giới thiệu địa điểm và công tác giải phóng mặt bằng, tạo thuận lợi cho nhà đầu tư, doanh nghiệp.

- Chủ động tổ chức gặp mặt, hỗ trợ các doanh nghiệp để giải quyết kịp thời khó khăn vướng mắc ngay tại địa phương.

II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao tập trung chỉ đạo, điều hành quyết liệt, linh hoạt, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đã nêu trong Nghị quyết 19-2016/NQ-CP và Kế hoạch này; khẩn trương xây dựng kế hoạch hành động cụ thể của đơn vị, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh) trước ngày 30/7/2016.

Định kỳ hàng quý báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 28/4/2016 và các nội dung cụ thể theo Kế hoạch này, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh trước ngày 10 của tháng kết thúc quý để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

2. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Nam Định chủ động phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 28/4/2016 và Kế hoạch này trong các ngành, các cấp và các doanh nghiệp, người dân trên địa bàn tỉnh. Đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền về cải cách thủ tục hành chính tạo đồng thuận trong xã hội và thúc đẩy mạnh mẽ công tác cải cách thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành và địa phương.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh để xem xét, giải quyết.

Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan trên địa bàn tỉnh căn cứ nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện Kế hoạch này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành của tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Website tỉnh, Website VP UBND tỉnh;
- CPVP UBND tỉnh;
- Các VP;
- Lưu: VP1, VP2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Đình Nghị

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 50/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu50/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành30/05/2016
Ngày hiệu lực30/05/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 50/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 50/KH-UBND 2016 Chương trình hành động cải thiện môi trường kinh doanh Nam Định


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 50/KH-UBND 2016 Chương trình hành động cải thiện môi trường kinh doanh Nam Định
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu50/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Nam Định
                Người kýPhạm Đình Nghị
                Ngày ban hành30/05/2016
                Ngày hiệu lực30/05/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 50/KH-UBND 2016 Chương trình hành động cải thiện môi trường kinh doanh Nam Định

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 50/KH-UBND 2016 Chương trình hành động cải thiện môi trường kinh doanh Nam Định

                      • 30/05/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 30/05/2016

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực