Văn bản khác 50/KH-UBND

Kế hoạch 50/KH-UBND năm 2016 về phòng chống tệ nạn mại dâm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2020

Nội dung toàn văn Kế hoạch 50/KH-UBND phòng chống tệ nạn mại dâmThừa Thiên Huế 2016 2020


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 50/KH-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 08 tháng 4 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN MẠI DÂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ  GIAI ĐOẠN 2016-2020

Thực hiện Quyết định số 361/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng mại dâm giai đoạn 2016­-2020; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phòng chống tệ nạn mại dâm giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU

1. Mục tiêu

Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội trong công tác phòng, chống mại dâm; giảm thiểu tác hại của hoạt động mại dâm đối với đời sống xã hội; bảo đảm quyền bình đẳng trong việc tiếp cận, sử dụng các dịch vụ xã hội của người bán dâm; giảm tội phạm liên quan đến mại dâm.

2. Chỉ tiêu cụ thể

- 100% người dân được tuyên truyền, giáo dục về tệ nạn mại dâm để nâng cao nhận thức, nhận biết được tác hại và ảnh hưởng của tệ nạn mại dâm đến đời sống xã hội, tạo sự đồng thuận trong phòng, chống mại dâm và có thái độ, hành vi tình dục lành mạnh, an toàn, phòng ngừa lây nhiễm HIV/AIDS.

- Đến năm 2017: 50%, năm 2020: 100% các huyện, thị xã và thành phố Huế xây dựng kế hoạch lồng ghép và tổ chức, thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm với các chương trình kinh tế - xã hội tại địa phương như chương trình giảm nghèo, dạy nghề cho lao động nông thôn, chương trình việc làm, phòng, chống HIV/AIDS, phòng, chống tội phạm mua bán người.

- 50% các huyện, thị xã, thành phố Huế triển khai thực hiện được các hoạt động can thiệp giảm tác hại về HIV/AIDS, phòng ngừa, giảm tình trạng bạo lực trên cơ sở giới trong phòng, chống mại dâm; Đến năm 2020: xây dựng 01 mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ xã hội cho người bán dâm tại thành phố Huế.

- Đấu tranh, triệt phá, xử lý 100% số vụ việc, đường dây hoạt động mại dâm được phát hiện, giảm 60-80% số cơ sở kinh doanh dịch vụ (khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, cơ sở karaoke...và các dịch vụ kinh doanh nhạy cảm khác) hoạt động mại dâm trá hình dưới mọi hình thức.

- Nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm. 100% cán bộ trực tiếp được tập huấn về tổ chức điều hành, phối hợp liên ngành và giám sát, đánh giá trong công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm.

- Tiếp tục thực hiện Nghị quyết liên tịch 01 của Bộ LĐTBXH - Bộ Công an - Bộ VHTT và UBMTTQ Việt Nam quy định và hướng dẫn nội dung hoạt động, phân loại, đánh giá công tác xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn mại dâm, ma túy. Phấn đấu đạt khoảng 75-80% xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn mại dâm. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch phòng chống mại dâm tại địa phương.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Nêu cao vai trò lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân và người đứng đầu các cơ quan, các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm; lấy hiệu quả của công tác phòng, chống mại dâm nói riêng và công tác phòng chống tệ nạn xã hội nói chung tại địa bàn, cơ quan, đơn vị là một trong những chỉ tiêu thi đua, đánh giá cuối năm.

2. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về phòng, chống tệ nạn mại dâm trên các phương tiện thông tin đại chúng, trong các cơ quan, đơn vị, trường học, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư.

3. Đẩy mạnh thực hiện các hoạt động phòng ngừa mại dâm thông qua lồng ghép các chương trình kinh tế - xã hội tại địa phương như chương trình giảm nghèo, dạy nghề cho lao động nông thôn, chương trình việc làm, phòng, chống HIV/AIDS, phòng, chống tội phạm mua bán người.

4. Xây dựng, triển khai các hoạt động can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm các bệnh xã hội và HIV/AIDS, phòng ngừa, giảm tình trạng bạo lực trên cơ sở giới trong phòng, chống mại dâm.

5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, phát hiện, đấu tranh, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống tệ nạn mại dâm nhằm nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước, nhất là cấp xã trong công tác quản lý các cơ sở kinh doanh, dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm.

6. Nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm.

7. Duy trì và phát triển phong trào xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn mại dâm, ma túy gắn với các cuộc vận động: “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, “xây dựng nông thôn mới” và xây dựng “Gia đình văn hóa”... Biểu dương, khen thưởng kịp thời những địa phương và cá nhân thực hiện có hiệu quả trong công tác xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn xã hội.

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự quản lý của Chính quyền trong công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm:

- Đưa công tác phòng, chống mại dâm vào Nghị quyết của các cấp ủy Đảng về phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện và tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động đội ngũ lãnh đạo của Đảng ở các cấp và các Đảng viên tham gia công tác phòng, chống mại dâm; kiện toàn ban chỉ đạo phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm ở các cấp.

- Tăng cường nguồn lực về con người và kinh phí cho công tác phòng, chống mại dâm, ưu tiên cho các địa bàn trọng điểm, phức tạp. Từng bước xã hội hóa công tác phòng, chống mại dâm, huy động sự tham gia của các tổ chức, cộng đồng và các cá nhân trong công tác này. Tạo điều kiện cho các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức xã hội khác tham gia các hoạt động hỗ trợ phòng ngừa, giảm hại, giảm phân biệt đối xử, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho người bán dâm.

2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức phòng, chống mại dâm trong toàn xã hội:

- Xây dựng và thực hiện các chiến lược truyền thông về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong công tác phòng, chống mại dâm; giảm kỳ thị, phân biệt đối xử của cộng đồng đối với người bán dâm.

- Tiếp tục đẩy mnh công tác tuyên truyền tạo sự đồng thuận trong nhân dân về công tác phòng chống tệ nạn xã hội. Hình thức nội dung tuyên truyền phải phù hợp và đến được các đối tượng đích cần tuyên truyền.

- Tích cực phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng, các cơ quan, các tổ chức chính trị xã hội liên quan đẩy mạnh tuyên truyền tới từng người, từng nhà, nhất là những gia đình có con em nghiện ma túy và hoạt động mại dâm, giúp người dân hiểu được trách nhiệm, nghĩa vụ của mình trong công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm. Từ nhận thức đó, người dân sẽ phối hợp với chính quyền trong công tác tuyên truyền, vận động cộng đồng có biện pháp ngăn ngừa, phát hiện và xử lý có hiệu quả những tụ điểm phát sinh tệ nạn xã hội.

- Tập huấn kiến thức và kỹ năng truyền thông, vận động, tư vấn cho đội ngũ cộng tác viên truyền thông về phòng chống mại dâm ở các cấp.

- Giáo dục phát huy truyền thông văn hóa của gia đình, dòng tộc, thuần phong mỹ tục của dân tộc; kết hợp với việc giáo dục học sinh, sinh viên, công dân, cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân và mọi công dân về phòng chống mại dâm.

- Thực hiện các chương trình giáo dục về giới tính trong bậc phổ thông cơ sở; nâng cao kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên, thanh thiếu niên trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và phổ thông.

- Phối hợp hoạt động tuyên truyền về phòng, chống mại dâm, phòng chống HIV/AIDS và phòng, chống tội phạm mua bán người nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi tình dục an toàn, hạn chế nguy cơ bị mua bán, bị ép buộc làm mại dâm của người lao động khi di cư, tìm kiếm việc làm.

3. Xây dựng kế hoạch lồng ghép và tổ chức, thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm với các chương trình kinh tế - xã hội tại địa phương:

- Tổ chức rà soát, đánh giá về nhóm người có nguy cơ cao (thanh niên chưa có nghề nghiệp, chưa có việc làm....) và các chương trình an sinh xã hội, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương để hướng Mục tiêu của các chương trình đến các nhóm đối tượng này

- Lồng ghép chương trình phòng chống mại dâm với các chương trình kinh tế - xã hội khác như: Phòng chống ma túy; Phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS; Phòng, chống mua bán người; Chương trình xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm hỗ trợ, tạo điều kiện cho người bán dâm được dễ dàng tiếp cận với các dịch vụ can thiệp dự phòng lây truyền HIV/AIDS và các bệnh truyền qua đường tình dục. Giúp đỡ phụ nữ bán dâm giảm các tổn thương do bị lừa gạt, bạo lực, bóc lột tình dục và tái hòa nhập cộng đồng; tham gia các nhóm giáo dục đồng đẳng, câu lạc bộ và các tổ chức sinh hoạt khác trong các hoạt động tuyên truyền.

4. Xây dựng, triển khai các hoạt động can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm các bệnh xã hội và HIV/AIDS, phòng ngừa, giảm tình trạng bạo lực trên cơ sở giới trong phòng, chống mại dâm:

- Tổ chức các khóa đào tạo, nâng cao năng lực về hỗ trợ giảm hại, hòa nhập cộng đồng cho lãnh đạo và cán bộ trực tiếp tham gia làm công tác phòng, chống mại dâm 09 huyện, thị xã, thành phố.

- Xây dựng thử nghiệm 03 mô hình:

+ Mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho người bán dâm tại cộng đồng, Trung tâm Nuôi dưỡng và Cung cấp dịch vụ công tác xã hội.

+ Mô hình hỗ trợ nhằm bảo đảm quyền của người lao động trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ phát sinh tệ nạn mại dâm.

+ Mô hình hỗ trợ tăng cường năng lực của các nhóm đồng đẳng/nhóm tự lực/câu lạc bộ của người bán dâm trong việc tiếp cận, truyền thông và hỗ trợ giảm hại, phòng, chống bạo lực giới.

- Hỗ trợ nâng cao năng lực cho các nhóm đồng đẳng/nhóm tự lực/câu lạc bộ trong việc xây dựng kế hoạch, Điều hành hoạt động của nhóm; Tổ chức các buổi hội thảo, sinh hoạt nhóm nhằm tăng cường sự hiểu biết, sự tham gia của các nhóm trong việc xây dựng chính sách, các chương trình can thiệp cho phù hợp.

- Thực hiện các chương trình truyền thông, các khóa tập huấn cho các cơ quan liên quan về quyền và trách nhiệm của các bên trong vấn đề phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới đối với nhóm người bán dâm.

5. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, triệt phá ổ nhóm hoạt động mại dâm:

- Tăng cường công tác kiểm tra của cơ quan, chính quyền địa phương, của Đội kiểm tra liên ngành phòng chống mại dâm (178) các cấp về thực hiện phòng chống mại dâm tại các cơ sở kinh doanh, dịch vụ. Kiên quyết ngăn chặn các hành vi lợi dụng cơ sở kinh doanh dịch vụ để hoạt động mại dâm. Xử lý nghiêm, đúng quy định các trường hợp tổ chức hoạt động mại dâm như mua, bán, bảo kê, môi giới, chứa chấp mại dâm, sử dụng các thủ đoạn dụ dỗ, cưỡng bức, ép buộc phụ nữ bán dâm, bao che, dung túng hoặc làm ngơ cho hoạt động mại dâm, đặc biệt là các vụ án liên quan đến mại dâm trẻ em.

- Tổ chức nắm tình hình, điều tra cơ bản về địa bàn, đối tượng tổ chức hoạt động mại dâm. Đấu tranh triệt phá các ổ nhóm, tổ chức đường dây hoạt động mại dâm; xử lý triệt để các tụ điểm mại dâm đứng đường đón khách.

- Điều tra, truy tố, xét xử kịp thời các đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật phòng, chống mại dâm; xử lý nghiêm minh đối với các hành vi mại dâm trẻ em và người chưa thành niên.

6. Nâng cao năng lực bộ máy cán bộ làm công tác phòng, chống mại dâm:

- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống tệ nạn xã hội các cấp về nghiệp vụ quản lý nhà nước và công tác xã hội để làm tốt vai trò tham mưu, đề xuất, tổ chức triển khai nhiệm vụ phòng, chống mại dâm ở địa phương; huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội và người dân trong đấu tranh phòng, chống mại dâm, xây dựng xã, phường, lành mạnh, không có tệ nạn ma túy, mại dâm.

- Củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống mại dâm; chú trọng nâng cao năng lực Đội kiểm tra liên ngành 178 cấp huyện. Tổ chức các cuộc hội thảo, chia sẻ, học tập kinh nghiệm với các tỉnh, thành phố có biện pháp và mô hình phòng, chống mại dâm hiệu quả.

7. Xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh, không có mại dâm; phòng ngừa và giảm thiểu tác hại của tệ nạn mại dâm đối với đời sống xã hội:

- Huy động sự tham gia tích cực, chủ động của cộng đồng trong việc lập kế hoạch và triển khai các hoạt động với mục tiêu xây dựng cộng đồng lành mạnh không có tệ nạn mại dâm. Phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội trong công tác thông tin, tuyên truyền, vận động gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” với các hình thức phù hợp kết hợp thực hiện phong trào xây dựng gia đình, cơ quan văn hóa; xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn mại dâm.

- Thực hiện chính sách an sinh xã hội, chú trọng phát triển hệ thống mạng lưới cung cấp các dịch vụ tư vấn, trợ giúp xã hội rộng khắp, nhất là ở cấp xã nhằm huy động sự tham gia của các tổ chức, cộng đồng và các cá nhân trong công tác này.

- Kiện toàn Ban Chỉ đạo cấp xã; xây dựng quy chế phối hợp trong Ban Chỉ đạo với các cơ sở sản xuất, dịch vụ, cơ sở trường học trên địa bàn; xây dựng các thiết chế cộng đồng liên quan đến phòng, ngừa, giảm hại bởi tệ nạn mại dâm; giám sát, đánh giá định kỳ Kế hoạch phòng, chống mại dâm.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong kinh phí chi thường xuyên hàng năm của các sở, ban, ngành và các địa phương theo phân cấp quản lý của Luật Ngân sách nhà nước; lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình khác của Trung ương. Huy động các nguồn lực xã hội; hợp tác quốc tế và các nguồn hợp pháp khác.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể xây dựng và triển khai thực hiện các hoạt động phòng, chống mại dâm theo kế hoạch đã được phê duyệt. Đồng thời phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống mại dâm; phối hợp với Công an tỉnh tổ chức điều tra, khảo sát số người hoạt động mại dâm, các cơ sở kinh doanh dịch vụ, khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, cơ sở massage, karaoke... trên địa bàn tỉnh để có kế hoạch phòng ngừa, ngăn chặn tệ nạn mại dâm phát sinh.

- Tổ chức tốt hoạt động kiểm tra liên ngành của Đội 178, tăng cường kiểm tra, thanh tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ, các điểm, khu vực dễ phát sinh tệ nạn mại dâm trên địa bàn.

- Phối hợp các cơ quan liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các mô hình phòng ngừa mại dâm; xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn mại dâm; tổ chức quản lý, giáo dục, giúp đỡ, tư vấn, dạy nghề, giới thiệu việc làm cho người bán dâm hoàn lương tái hòa nhập cộng đồng.

- Lập hồ sơ quản lý số người vi phạm hoạt động mại dâm bị xử phạt hành chính trên địa bàn tỉnh. Tổng hợp báo cáo của các sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế về công tác phòng chống mại dâm trên địa bàn, định kỳ báo cáo với UBND tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.

2. Công an tỉnh:

- Chỉ đạo lực lượng Công an các cấp tổ chức đấu tranh phòng, chống tội phạm mại dâm; tổ chức điều tra, đấu tranh, triệt xóa các ổ nhóm, đường dây và tụ điểm mại dâm; gắn chương trình phòng, chống tệ nạn mại dâm với chương trình phòng, chống tội phạm, phòng chống ma túy; quản lý, hướng dẫn các cơ sở kinh doanh dịch vụ thực hiện các quy định về đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội, quản lý cư trú, tăng cường tuần tra, kiểm soát đảm bảo an ninh trật tự địa bàn, nhất là vùng giáp ranh.

- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức điều tra, khảo sát số người hoạt động mại dâm, các cơ sở kinh doanh dịch vụ, khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, cơ sở massage, karaoke... trên địa bàn tỉnh để có kế hoạch phòng, ngừa, ngăn chặn tệ nạn mại dâm.

- Chỉ đạo Công an các cấp tăng cường xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống mại dâm.

- Định kỳ báo cáo thống kê tình hình kết quả xử phạt vi phạm hành chính, số người vi phạm pháp luật về phòng, chống tệ nạn mại dâm; cung cấp danh sách, địa chỉ người bán dâm gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để có kế hoạch tiếp cận, giáo dục, hỗ trợ, cung cấp các dịch vụ tư vấn, giúp đỡ cho người bán dâm hoàn lương tái hòa nhập cộng đồng, phòng ngừa tái phạm.

3. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng phối hợp hoạt động phòng chống mại dâm với phòng chống ma túy và mua bán người ở khu vực biên giới. Tăng cường tuần tra, kiểm soát, quản lý biên giới, đặc biệt khu vực cửa khẩu, giáp ranh. Kịp thời phát hiện hoạt động mại dâm, tội phạm buôn bán người qua biên giới nhằm mục đích mại dâm để điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đẩy mạnh việc thông tin tuyên truyền về nếp sống văn minh, hành vi tình dục lành mạnh, an toàn bao gồm cả việc phòng, chống lây nhiễm HIV, các bệnh lây qua đường tình dục; tăng cường phổ biến thông tin chính sách pháp luật về phòng, chống mại dâm tạo sự đồng thuận của xã hội trong công tác này. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nhằm phòng ngừa việc lợi dụng các phương tiện thông tin trong hoạt động mại dâm.

5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tăng cường quản lý nhà nước đối với các cơ sở kinh doanh văn hóa, du lịch, ngăn chặn và xử lý các hành vi khiêu dâm, kích dục, lưu hành văn hóa phẩm độc hại, đồi trụy và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa-du lịch liên quan đến phòng chống mại dâm.

- Hướng dẫn tuyên truyền nâng cao nhận thức về phòng chống mại dâm; tổ chức các hoạt động văn hóa, hội diễn, hội thi với chủ đ phòng chống mại dâm.

- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương thực hiện tốt công tác xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn mại dâm, ma túy gắn với cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa".

- Thực hiện kiểm tra, chấn chỉnh, quy hoạch các hoạt động kinh doanh dịch vụ nhạy cảm trong phạm vi phụ trách. Quản lý và ngăn chặn các hoạt động văn hóa và ấn phẩm văn hóa có nội dung không lành mạnh.

6. Sở Y tế:

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra về y tế các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm. Đặc biệt, tăng cường quản lý về mặt y tế tại các cơ sở xoa bóp, tắm hơi.

- Chủ trì, phối hợp với các ngành tham mưu cho UBND tỉnh quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, điều kiện kinh doanh liên quan đến y tế của các cơ sở dịch vụ dễ bị lợi dụng hoạt động mại dâm; Chỉ đạo các cơ sở y tế tổ chức khám, xét nghiệm, điều trị các bệnh xã hội và hướng dẫn phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS cho người mại dâm trong cộng đồng

7. Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền giáo dục pháp luật về phòng, chống mại dâm; phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan trong việc thực hiện các văn bản pháp luật về phòng, chống mại dâm.

8. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổ chức cân đối nguồn lực, phân bổ kế hoạch kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch này; phối hợp các sở, ngành liên quan nghiên cứu đề xuất biện pháp phối hợp trong việc quản lý cấp, thu hồi giấy phép đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự.

9. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về nội dung chi, mức chi cho công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm; lập kế hoạch tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí cho kế hoạch phòng, chống mại dâm hàng năm; chủ động phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể liên quan tổ chức huy động các nguồn lực khác đầu tư cho chương trình; hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí, kiểm tra đảm bảo sử dụng nguồn kinh phí thực hiện đúng mục tiêu, đạt hiệu quả.

10. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo tăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, truyền thống văn hóa cho học sinh; xây dựng và lồng ghép thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục giới tính, phòng, chống mại dâm trong chương trình chính khóa và các hoạt động ngoài giờ chính khóa cho học sinh.

11. Đại học Huế: Tổ chức ngoại khóa về giáo dục phòng, chống mại dâm. Tổ chức giáo dục lối sống lành mạnh trong sinh viên; Phối hợp với các sở, ngành và cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện các biện pháp phòng ngừa sinh viên tham gia tệ nạn mại dâm.

12. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh: Chỉ đạo, hướng dẫn Viện Kiểm sát, Tòa án các huyện, thị xã, thành phố Huế nâng cao năng lực cho lực lượng kiểm sát, thẩm phán trong việc thực thi pháp luật về điều tra, truy tố, xét xử các vụ án liên quan đến mại dâm; phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống mại dâm cùng cấp thực hiện nhiệm vụ thống kê về phòng, chống mại dâm.

13. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh: Phối hợp với các sở, ngành liên quan thực hiện tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên và các tầng lớp nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống mại dâm; xây dựng các mô hình về phòng, chống mại dâm, hỗ trợ người bán dâm hòa nhập cộng đồng.

14. Ủy ban nhân dân thành phố Huế, các thị xã và các huyện:

- Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, chủ động xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch 5 năm giai đoạn 2016 - 2020 và kế hoạch hàng năm về phòng, chống mại dâm.

- Bố trí ngân sách và huy động các nguồn đóng góp hợp pháp khác để bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ cho công tác phòng, chống mại dâm, Đội kiểm tra liên ngành phòng, chống mại dâm cấp huyện.

- Lồng ghép nhiệm vụ phòng, chống mại dâm vào các chương trình an sinh xã hội của địa phương như xóa đói giảm nghèo; dạy nghề, tạo việc làm, phòng, chống ma túy, HIV/AIDS và phòng, chống mua bán người.

VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

1. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện của các ngành, các địa phương. Định kỳ, trước ngày 30/11 hàng năm, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tình hình thực hiện các nội dung Kế hoạch này.

2. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, báo cáo thường xuyên với Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình, triển khai thực hiện Kế hoạch.

Trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo về UBND tỉnh để chỉ đạo giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ LĐ-TBXH;
- TT TU, TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh Nguyễn Dung;
- Các đơn vị nêu tại mục V;
- CVP, PCVP Đoàn Thanh Vinh;
- Lưu: VT, VX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Dung

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 50/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu50/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/04/2016
Ngày hiệu lực08/04/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 50/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 50/KH-UBND phòng chống tệ nạn mại dâmThừa Thiên Huế 2016 2020


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 50/KH-UBND phòng chống tệ nạn mại dâmThừa Thiên Huế 2016 2020
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu50/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thừa Thiên Huế
                Người kýNguyễn Dung
                Ngày ban hành08/04/2016
                Ngày hiệu lực08/04/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Kế hoạch 50/KH-UBND phòng chống tệ nạn mại dâmThừa Thiên Huế 2016 2020

                          Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 50/KH-UBND phòng chống tệ nạn mại dâmThừa Thiên Huế 2016 2020

                          • 08/04/2016

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 08/04/2016

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực