Văn bản khác 52/KH-UBND

Kế hoạch 52/KH-UBND năm 2019 thực hiện Quyết định 121/QĐ-TTg về phê duyệt Kế hoạch thực hiện Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Nội dung toàn văn Kế hoạch 52/KH-UBND 2019 thực hiện Hiệp định đối tác toàn diện Lạng Sơn


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 52/KH-UBND

Lạng Sơn, ngày 06 tháng 3 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 121/QĐ-TTG NGÀY 24/01/2019 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (CPTPP) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

Thực hiện Quyết định số 121/QĐ-TTg ngày 24/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (Hiệp định CPTPP), Công văn số 903/BCT-ĐB ngày 14/02/2019 của Bộ Công Thương về việc triển khai Kế hoạch thực hiện Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), UBND tỉnh Lạng Sơn xây dựng Kế hoạch thực hiện cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tiếp tục quán triệt, nâng cao nhận thức của các Sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố, hệ thống các doanh nghiệp và người dân trong việc triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung của Hiệp định CPTPP, trong đó cần tập trung cụ thể hóa, tuyên truyền, triển khai có hiệu quả các nội dung của Hiệp định CPTPP đến hệ thống các doanh nghiệp, hợp tác xã, người dân trên địa bàn theo lĩnh vực của các Sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố phụ trách.

- Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; các chủ chương chính sách đối với tổ chức công đoàn, người lao động; chính sách an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững để kịp thời sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản phù hợp với Hiệp định CPTPP và các quy định hiện hành.

2. Yêu cầu

- Công tác triển khai thực hiện các nhiệm vụ phải có sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, liên tục giữa các Sở, ban, ngành, UBND các huyện thành phố, các tổ chức chính trị, xã hội và doanh nghiệp.

- Thường xuyên rà soát, bảo đảm thực thi nghiêm túc các nội dung của Hiệp định CPTPP; đánh giá kịp thời các vấn đề phát sinh, khó khăn, vướng mắc để đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực thi các cam kết cũng như chủ trương, chính sách trên địa bàn tỉnh.

II. NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

1. Công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin về Hiệp định CPTPP và thị trường của các nước tham gia Hiệp định CPTPP

a) Tăng cường phổ biến về Hiệp định CPTPP cho các đối tượng có liên quan (nhân dân, đặc biệt là các đối tượng có thể chịu tác động như nông dân, cơ quan quản lý, hiệp hội ngành nghề, hợp tác xã, cộng đồng doanh nghiệp, các doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ) thông qua các phương tiện truyền thông, trang thông tin điện tử của UBND tỉnh, của các Sở, ngành, các huyện và thành phố; các lớp tập huấn, hội thảo nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết về nội dung cam kết cũng như các công việc cần triển khai để thực thi hiệu quả Hiệp định CPTPP.

b) Chú trọng tập huấn cho các cán bộ thuộc cơ quan quản lý nhà nước trong một số lĩnh vực như: Đầu tư, thương mại, dịch vụ, hải quan, sở hữu trí tuệ, nông, lâm, lao động, môi trường,... về các cam kết cụ thể có liên quan trong Hiệp định CPTPP, bảo đảm hiểu rõ, hiểu đúng, từ đó giúp việc thực thi Hiệp định được đầy đủ và hiệu quả.

c) Sở Công Thương là cơ quan đầu mối thông tin về Hiệp định CPTPP trên địa bàn tỉnh, kịp thời cập nhật, nắm bắt thông tin thị trường xuất khẩu, thị trường trong nước, yêu cầu về kỹ thuật, quy định về quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa,… của các nước đối tác CPTPP nói riêng và các đối tác khác nói chung, từ Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan để thông tin đến các doanh nghiệp, hợp tác xã, người dân nắm bắt có kế hoạch sản xuất, kinh doanh phù hợp.

2. Công tác sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật

a) Triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và hiệu quả các chính sách của Trung ương ban hành và hướng dẫn thực hiện về các cam kết và nghĩa vụ khác của Việt Nam khi tham gia Hiệp định CPTPP.

b) Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới đảm bảo phù hợp với Hiệp định CPTPP.

c) Trên cơ sở kiện toàn, củng cố các cơ quan phụ trách việc thực thi Hiệp định CPTPP tại các bộ, ngành, cơ quan quản lý nhà nước tại Trung ương, các Sở, ban ngành kịp thời tham mưu đề xuất UBND tỉnh phân công các cơ quan phụ trách tại tỉnh để phối hợp chặt chẽ với cơ quan đầu mối quốc gia về thực thi Hiệp định CPTPP, đảm bảo việc thực thi được hiệu quả và đầy đủ.

3. Nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển nguồn nhân lực

a) Xây dựng các chương trình hỗ trợ, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các ngành hàng, doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ, nông dân, phù hợp với cam kết quốc tế và chịu tác động lớn, trực tiếp từ biến động thị trường quốc tế. Tận dụng các cơ hội, lợi thế của tỉnh trong hoạt động xuất nhập khẩu, thương mại biên giới nhằm hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh tham gia vào mạng lưới sản xuất, chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu.

b) Đẩy mạnh việc đào tạo nghề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, gắn kết đào tạo với việc làm tại doanh nghiệp và ứng dụng khoa học, công nghệ trong sản xuất kinh doanh; phối hợp xây dựng, hoàn thiện và đẩy mạnh áp dụng các biện pháp kỹ thuật (tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật, vệ sinh an toàn thực phẩm, xuất xứ, bảo vệ môi trường,...) phù hợp với các cam kết quốc tế để hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp, sản phẩm của tỉnh và bảo vệ người tiêu dùng.

c) Tăng cường thông tin cho các doanh nghiệp nắm bắt thông tin trong lĩnh vực phòng vệ thương mại nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp xuất khẩu về nguy cơ bị áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại cũng như chủ động xây dựng các biện pháp phòng vệ thương mại phù hợp với các quy định và cam kết quốc tế để bảo vệ sản xuất trong nước, ngăn chặn các hành vi lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại để bảo vệ lợi ích chính đáng của doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh tham gia các FTA thế hệ mới.

d) Tập trung cơ cấu lại công nghiệp theo hướng hiện đại hóa; nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo mô hình sản xuất tiên tiến, ứng dụng khoa học - công nghệ, an toàn, thân thiện với môi trường góp phần nâng cao năng suất lao động tại doanh nghiệp và các ngành sản xuất.

đ) Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, thương mại; xây dựng các cơ chế khuyến khích, mời gọi các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kết nối với doanh nghiệp trong tỉnh, góp phần vào việc hình thành và phát triển chuỗi cung ứng.

4. Chủ trương và chính sách đối với tổ chức công đoàn và các tổ chức của người lao động tại cơ sở doanh nghiệp

a) Tổ chức công đoàn các cấp để tham mưu, triển khai các chính sách, biện pháp cụ thể nhằm củng cố, nâng cao vị thế và hiệu quả hoạt động của các tổ chức Công đoàn theo hướng dẫn, triển khai của Trung ương phù hợp với tiêu chuẩn, cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia.

b) Kiện toàn tổ chức bộ máy của cơ quan nhà nước có chức năng quản lý việc thành lập và hoạt động của các tổ chức của người lao động tại cơ sở doanh nghiệp; tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ cơ quan quản lý nhà nước về lao động; hỗ trợ thúc đẩy các hoạt động đối thoại, thương lượng tại doanh nghiệp, các thiết chế, hòa giải, trọng tài lao động đồng thời tăng cường quản lý có hiệu quả sự ra đời và hoạt động của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh ổn định, thành công; tạo điều kiện để tổ chức này hoạt động thuận lợi, lành mạnh theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với các nguyên tắc của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), hoạt động không vì mục đích chính trị, đồng thời giữ vững ổn định chính trị - xã hội.

5. Chính sách an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

a) Triển khai đồng bộ các chính sách xã hội, bao gồm chính sách hỗ trợ về tài chính, đào tạo nghề để chuyển đổi nghề nghiệp, cung cấp các dịch vụ tư vấn việc làm,... để hỗ trợ người lao động bị mất việc làm trong quá trình cạnh tranh của các doanh nghiệp.

b) Thực thi đầy đủ các cam kết của Việt Nam trong các hiệp định đa phương về môi trường, bảo tồn và bảo vệ động thực vật hoang dã mà Việt Nam đã tham gia. Chú trọng công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.

c) Tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai các biện pháp chống lại các hành vi đánh bắt, buôn bán thủy sản bất hợp pháp, không khai báo và không theo đúng quy định và thương mại động thực vật hoang dã bị khai thác trái phép.

d) Đánh giá những tác động của Hiệp định CPTPP đến vấn đề lao động, việc làm, xã hội,... và đề xuất các giải pháp để có thể thực hiện hiệu quả Hiệp định CPTPP.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trên cơ sở những nội dung nhiệm vụ chủ yếu trong Kế hoạch thực hiện này và căn cứ chức năng, nhiệm vụ đã được phân công, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chỉ đạo triển khai cụ thể hóa thực hiện theo chức năng nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị; định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hằng năm gửi báo cáo cho Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công Thương theo quy định.

2. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được cân đối từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp, nguồn tài trợ và các nguồn tài chính hợp pháp khác. Các cơ quan, đơn vị sử dụng dự toán chi thường xuyên được giao hàng năm và nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để thực hiện.

Đối với các nội dung nhiệm vụ theo Kế hoạch không thuộc nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị: cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

3. Giao Sở Công Thương theo dõi, đôn đốc các cơ quan, địa phương, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu cần sửa đổi, bổ sung nội dung của Kế hoạch, các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố phán ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Công Thương (B/c);
- Văn phòng Chính phủ (B/c);
- Thường trực Tỉnh uỷ (B/c);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành phố;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- CPVP UBND tỉnh,
các Phòng CV, TTTH-CB;
- Lưu: VT, KTTH (LC).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Công Trưởng

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 52/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu52/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành06/03/2019
Ngày hiệu lực06/03/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThương mại
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật5 tháng trước
(11/04/2019)

Download Văn bản pháp luật 52/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 52/KH-UBND 2019 thực hiện Hiệp định đối tác toàn diện Lạng Sơn


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 52/KH-UBND 2019 thực hiện Hiệp định đối tác toàn diện Lạng Sơn
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu52/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Lạng Sơn
                Người kýNguyễn Công Trưởng
                Ngày ban hành06/03/2019
                Ngày hiệu lực06/03/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThương mại
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật5 tháng trước
                (11/04/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Kế hoạch 52/KH-UBND 2019 thực hiện Hiệp định đối tác toàn diện Lạng Sơn

                          Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 52/KH-UBND 2019 thực hiện Hiệp định đối tác toàn diện Lạng Sơn

                          • 06/03/2019

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 06/03/2019

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực