Văn bản khác 5235/KH-UBND

Kế hoạch 5235/KH-UBND năm 2016 hợp tác thương mại, đầu tư giữa tỉnh Gia Lai với tỉnh thuộc Campuchia giai đoạn 2016-2020

Nội dung toàn văn Kế hoạch 5235/KH-UBND hợp tác đầu tư với Campuchia Gia Lai 2016 2020


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5235/KH-UBND

Gia Lai, ngày 14 tháng 11 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

HỢP TÁC THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ GIỮA TỈNH GIA LAI VỚI CÁC TỈNH VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA GIAI ĐOẠN 2016-2020

Trong giai đoạn 2011- 2015, hp tác thương mại, đầu tư giữa tỉnh Gia Lai với các tỉnh Vương quốc Campuchia đã đạt được nhiều kết quả tích cực: Hoạt động thương mại không ngừng phát triển qua các năm, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu qua cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh gia tăng đáng kể với tốc độ tăng trưởng bình quân của cả giai đoạn đạt 25%; các doanh nghiệp đứng chân trên địa bàn tỉnh Gia Lai đăng ký đầu tư sang các tỉnh của Vương quốc Campuchia với tổng vn đu tư 702 triệu USD, đến nay đã thực hiện được 407 triệu USD.

Hoạt động thương mại, đu tư biên giới ca tnh Gia Lai với các tỉnh thuộc Vương quốc Campuchia đã góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóa trong tỉnh, đặc biệt là hàng nông sản như sn lát, đậu, điều, đậu tương, nguyên liệu gnhập khu từ Campuchia… đã tạo nguồn nguyên liệu phong phú cho chế biến và xut khu. Đhoạt động thương mại, đầu tư giữa tỉnh Gia Lai và các tỉnh của Vương quốc Campuchia ngày càng phát triển, đáp ứng hội nhập quốc tế, y ban nhân dân tỉnh Gia Lai đề ra kế hoạch hp tác thương mại, đu tư giữa tnh Gia Lai và các tnh thuộc Vương quốc Campuchia trong giai đoạn 2016-2020 như sau:

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.

1. Mục đích:

Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động thúc đẩy hp tác thương mại, đu tư giữa tỉnh Gia Lai và các tỉnh thuộc Vương quốc Campuchia, trong đó tập trung hp tác chyếu tại các tỉnh khu vực Đông Bc - Vương quc Campuchia (Ratanakiri, Stung Treng, Moldulkiri, Kratier); góp phần thực hiện hội nhập quốc tế, trọng tâm là các hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế; phát huy nội lực trong tỉnh, tranh thcác điều kiện thuận lợi từ bên ngoài tăng cưng thu hút đầu tư, thúc đy thương mại, nâng cao sức cạnh tranh ca các doanh nghiệp và sản phm chủ lực, duy trì tc độ tăng trưởng kinh tế, ci thiện đời sống nhân dân.

Nâng cao hiệu quhợp tác quc tế và chủ động hội nhập trong các lĩnh vực thương mại, đầu tư p phần giữ vững n định chính trị, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai và khu vực biên giới.

2. Yêu cầu:

- Tất cả các cấp, các ngành, các địa phương, các tchức, cá nhân chđộng, tích cực đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Gia Lai; xác định cụ thcác nội dung công việc, trách nhiệm và sự phối hp chặt ch ca các cấp, các ngành, các địa phương và tranh thủ sự htrợ của các bộ, ngành trung ương trong quá trình hội nhập quốc tế nói chung và hp tác thương mại, đầu tư với các tỉnh thuộc Vương quốc Campuchia nói riêng.

- Các hoạt động hp tác phải bám sát ch trương, đường lối ca Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, phù hợp với định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2016-2020.

- Kết hp chặt chquá trình hội nhập quốc tế với yêu cầu giữ vững n định chính tr, cng cquốc phòng - an ninh, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn, góp phần tạo môi trường thuận lợi đ phát trin kinh tế - xã hội.

II/ MỤC TIÊU.

1. Tăng cường hp tác thương mại và đu tư giữa tỉnh Gia Lai và các tỉnh thuộc Vương quốc Campuchia trên một số lĩnh vực như: Nông nghiệp, khai thác khoáng sn, trồng cao su, du lịch. Đồng thi, đy mạnh việc tăngờng giao lưu và hp tác trong các lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế gia các địa phương có chung đường biên giới.

2. Phấn đấu kim ngạch xuất nhập khu hàng hóa qua biên giới đến năm 2020 đạt 220 triệu USD, tốc độ tăng bình quân 12%/năm.

3. Tiếp tục trin khai các dự án của các doanh nghiệp đứng chân trên địa bàn tỉnh Gia Lai sang Campuchia để đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh có hiệu quả; to điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp tiếp tục tìm hiểu đầu tư cơ hội đầu tư sang Campuchia và ngược lại.

III/ NỘI DUNG.

1. Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền vhội nhập kinh tế quc tế:

- Đy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền rộng rãi vhội nhập quc tế, v tchức thương mại thế giới (WTO), vcộng đồng ASEAN, vcác hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương, về Hiệp định đi tác chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP); lộ trình thực hiện cam kết của Việt Nam với các nước, các tchức quc tế; nhng rào cn thương mại ca các nước đi với hàng hóa xuất khu sản xut trong nước...

- Triển khai có hiệu quả tiềm năng đầu tư, phát triển thương mại của tỉnh Gia Lai nhằm thu hút đầu tư các nguồn lực bên ngoài nói chung và Vương quốc Campuchia nói riêng.

2. Chủ động nâng cao năng lc trong hp tác thương mại, đu tư:

- Triển khai quy hoạch tng thphát triển kinh tế - xã hội của tnh Gia Lai đến năm 2020, quy hoạch thương mại tỉnh Gia Lai đến năm 2020, quy hoạch phát trin nguồn nhân lực tỉnh Gia Lai đến năm 2020; cụ thể hóa lộ trình thực hiện các dự án ưu tiên đầu tư, nâng cấp và hiện đại hóa kết cu hạ tng kinh tế - xã hội, phát triển hạ tầng các khu, cụm công nghiệp đáp ứng nhu cầu phát trin của tỉnh.

- Tạo môi trưng đầu tư thuận lợi, thông thoáng để tăng cường thu hút đầu tư trong nưc và ngoài nước (trong đó có Campuchia); tập trung rà soát, ci cách thủ tục hành chính theo hưng nhanh, gọn, xóa bỏ những bt hp lý vthủ tục trong thm định dự án, cấp phép đầu tư, cấp đăng ký kinh doanh, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đt, cấp phép xây dựng... giảm thiu thời gian và chi phí cho người dân và doanh nghiệp.

- Nghiên cứu, dự báo, đánh giá tác động của tình hình quốc tế tới sự phát trin kinh tế - xã hội trong nước nói chung và tỉnh Gia Lai nói riêng đxây dựng kế hoạch và triển khai có hiệu qucác hoạt động hp tác thương mại và đầu tư của tỉnh Gia Lai với các tỉnh thuộc Vương quc Campuchia.

3. Nâng cao hiệu quả hp tác thương mại, đu tư:

- Thực hiện có hiệu quả các dự án hp tác, các thỏa thuận với Campuchia mà tỉnh đã ký kết; đẩy mạnh hp tác thương mại và đu tư với các tỉnh thuộc Vương quốc Campuchia; tích cực htrợ các doanh nghiệp mở rộng các hoạt động đầu tư và thương mại xuyên biên giới với các tỉnh Đông Bc Campuchia.

- Htrợ thông tin về kinh tế thị trường, pháp luật, tập quán kinh doanh thương mại về thị trường Campuchia cho các doanh nghiệp trong tỉnh mở rộng thị trường xuất, nhập khu hàng hóa và dịch vụ; h trcác doanh nghiệp giải quyết các vn đphát sinh với các đi tác nước ngoài, đảm bảo quyn và lợi ích chính đáng ca các doanh nghiệp.

- Chủ động tham gia một số din đàn, hội nghị đa phương trong khu vực Tam giác phát triển Lào - Việt Nam - Campuchia.

4. Củng c và mrộng quan hệ hp tác:

- Duy trì và phát trin quan hệ hp tác với các đi tác đã có quan hệ với tỉnh, như: Các cơ quan đại diện ngoại giao của Campuchia tại Việt Nam; đại diện các tchức Việt Nam tại Campuchia.

- Thúc đẩy hp tác trong lĩnh vực an ninh - quc phòng với tỉnh Rattanakiri là tỉnh giáp biên giới với tnh Gia Lai; hp tác chng khủng b, tội phạm xuyên quc gia, cứu nạn, cứu hộ, phòng chống giảm nhẹ thiên tai, dịch bệnh.

- Tăng cường các biện pháp đảm bo an ninh quc phòng; n định chính trị và trật tự an toàn xã hội của tnh; chđộng phòng chống việc lợi dụng hp tác đthực hiện âm mưu Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đcủa các thế lực thù địch.

IV/ PHÂN GIAO NHIỆM VỤ.      

1. Sở Ngoại vụ:           

- Chủ trì, phi hợp với các sở, ban, ngành liên quan tăng cưng hoạt động thông tin đi ngoại về các chủ trương, chính sách tiềm năng, thế mạnh của tỉnh thông qua các kênh đoàn ra, đoàn vào, hội nghị, hội thảo quốc tế, các cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài.

- Tham mưu UBND tỉnh phối hp với Bộ Ngoại giao tchức các lp bồi dưỡng vnghiệp vụ đi ngoại, hội nhập và hợp tác quốc tế cho cán bộ, công chức làm nhiệm vụ đi ngoại và hội nhập kinh tế ca tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố.

- Làm đu mi vận động và thu hút viện trợ phi chính phủ nước ngoài của tnh; phối hp với S Kế hoạch và Đầu tư tăng cường, giám sát, đánh giá hiệu qucác chương trình, dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài.

- Phối hp với công an tỉnh và các cơ quan liên quan xây dng sở dữ liệu về người Gia Lai sinh sống, định cư và làm ăn nước ngoài. Phối hp chặt chẽ với Bộ Ngoại giao và các ngành, địa phương thực hiện công tác bảo hộ công dân của tỉnh ở nước ngoài.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:       

- Tham mưu UBND tnh trin khai nhng nhiệm vụ, gii pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, cải thiện môi trường đu tư và chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tnh (PCI).

- Đi mới nội dung xúc tiến đầu tư có định hướng vào các dự án phát trin công nghiệp, dịch vụ, chế biến nông, lâm sản mà tnh có li thế cạnh tranh; xây dựng chương tnh tăng cường vận động đầu vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; xây dựng cơ chế, chính sách thu hút vốn từ khu vực tư nhân đđầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo các hình thức BT; BOT, PPP và đầu tư các dự án thuộc lĩnh vực xã hội hóa.

- Xây dựng chương trình, đề án htrợ phát triển sản xuất và kinh doanh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tnh; hỗ trợ đào tạo, bồi dưng kiến thức về kỹ năng đàm phán, đấu thu quốc tế, năng lực hội nhập quốc tế cho các doanh nghiệp.

- Phối hp với các quan liên quan tham mưu giúp UBND tnh tăngng mrộng quan hệ hp tác giữa tỉnh với một số địa phương, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài, thiết thực góp phn phát trin kinh tế - xã hội ca tnh.

3. Sở Công thương:

- Tiếp tục vận động một s doanh nghiệp và cá nhân tăng cường đưa hàng hóa do Việt Nam sản xuất đến các thị trường của tỉnh lân cận vi Việt Nam đtiêu thụ, đặc biệt vận động Công ty cổ phần thương mại Gia Lai và Công ty TNHH Một thành viên xăng dầu Bc Tây Nguyên tích cực tham gia.

- Phi hp với Bộ Công thương xây dng đề án tchức phiên chợ đưa hàng Việt về khu vực biên giới giữa Việt Nam và Campuchia nm trong chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, nhm tạo điu kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội tiếp xúc với các doanh nghiệp và người tiêu dùng của Campuchia, qua đó giới thiệu và quảng bá thương hiệu sản phm ca Việt Nam.

- Tchức từ 01 đến 02 lưt hội chợ tại Campuchia tập trung vào địa bàn tnh Ratanakiri trong giai đoạn này, với chủ đề “Thương hiệu hàng Việt trong hội nhập kinh tế quc tế”, sau khi có chủ trương của Bộ Công thương phân bổ nguồn kinh phí về cho địa phương.

- Vận động các doanh nghiệp Gia Lai tăng cường hợp tác với các cơ quan thông tin đại chúng ca Campuchia đtăng thời lượng quảng bá hình ảnh, sn phẩm và thương hiệu của sản phẩm Việt Nam.

- Tổ chức đoàn doanh nghiệp sang nghiên cứu, khảo sát và học tập kinh nghiệm tại thị trường Campuchia, một mặt nm bắt cơ hội kinh doanh, mặt khác rút ra những bài học nhằm phục vụ cho chiến lược kinh doanh ca doanh nghiệp.

- Tchức liên kết với Tham tán Thương mại Việt Nam tại Campuchia đnắm bắt tình hình và nhng thông tin cần thiết về thị trường tiêu thụ hàng hóa tại Campuchia, để các doanh nghiệp tỉnh Gia Lai có định hướng và chiến lược trong quá trình hp tác với Campuchia.

- Xây dựng chương trình htrợ các doanh nghiệp xây dựng và phát triển thương hiệu hàng hóa; đề án tăng cường h trcác doanh nghiệp trong tỉnh xúc tiến thương mại. Tư vấn, hỗ trợ các doanh nghiệp triển khai, ng dụng thương mại điện t.

- Tiếp tục chđạo đẩy mạnh hoạt động xuất khu; trin khai các giải pháp thực hiện quy hoạch, xây dựng hệ thống phân phối bán buôn, bán lẻ theo hướng hiện đại; đy mạnh công tác kim tra, kim soát thị trưng, chng buôn lậu và gian lận thương mại, bảo vệ quyn lợi người tiêu dùng.

4. Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh:          

- Tăng cường cải cách và đơn giản hóa thủ tục hành chính, góp phần cải thiện môi trưng đầu tư của tỉnh, thúc đẩy hàng hóa qua lại cửa khu quc tế Lệ Thanh được dễ dàng, thuận tiện.

- Phối hp vi S Công thương, Sở Nông nghiệp và PTNT, S Y tế và Cục Hi quan đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, chng buôn lậu và gian lận thương mại, kim tra, kim soát dịch bệnh người, gia súc, gia cm qua lại cửa khẩu quc tế Lệ Thanh.

5. Chi cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum:

- Tích cực htrợ công tác xuất, nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp có hoạt động đầu tư, thương mại qua biên giới tỉnh Gia Lai và Vương quc Campuchia; phối hp với S Công thương tăng cường kim tra, giám sát, kiểm soát hải quan để chđộng phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại qua biên gii.

- Phối hợp chặt chẽ và chia sẻ thông tin hải quan theo quy định với các ngành có liên quan của tnh; tchức ph biến và hướng dẫn các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu về trình tự, thủ tục hi quan, thông quan điện tử.

6. Sở Y tế:       

- Nâng cao năng lực quản lý nhà nưc và chuyên môn kỹ thuật của hệ thng y tế dự phòng từ tỉnh đến huyện.

- Phối hp với Ban quản lý khu Kinh tế chủ động giám sát, phát hiện và khống chế kịp thời các bệnh dịch người, gia súc, gia cm vận chuyn qua lại biên giới giữa tỉnh Gia Lai và các tnh thuộc Vương quốc Campuchia.

7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Triển khai thực hiện Đ án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững gắn với Chương trình mục tiêu quc gia xây dựng nông thôn mới.

- Thực hiện chuyển đi cơ cấu nông nghiệp sang sản xut nông sản, thực phẩm chất lượng cao, an toàn vệ sinh thực phẩm, gn phát trin nông nghiệp với cải thiện, bảo vệ môi trường bền vững.

- Quy hoạch phát triển một svùng sản xut hàng hóa nông nghiệp sinh thái sạch, hình thành một s vùng sn xuất giống áp dụng công nghệ cao.

Với kinh nghiệm sẵn có về sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là canh tác các loại cây công nghiệp dài ngày, phát triển các loại cây ging, các doanh nghiệp của tỉnh Gia Lai và các doanh nghiệp khác của Việt Nam có nhiu điu kiện thuận lợi để tham gia hp tác sản xuất, chế biến và xuất khu các mặt hàng nông sản bằng nhiều hình thức như liên doanh, thuê đất sản xuất hoặc hp tác chuyn giao công nghệ... Các loại cây trồng có thể phát triển với quy mô thương mại là cao su, cà phê, điều và một số cây ngắn ngày khác.

8. Sở Giao thông vận tải:        

- Cải tiến thtục, tạo điều kiện thuận li trong việc đăng ký transit xe ti vận chuyển hàng hóa tại Sở Giao thông Vận tải; chủ động làm việc với các Bộ ngành liên quan về chỉ tiêu transit phương tiện vận ti giữa Việt Nam và Campuchia.

- Đnghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiến nghị Thtướng Chính ph quan tâm ưu tiên đu tư tuyến cao tốc Pleiku (Gia Lai) - Ca khẩu quc tế Lệ Thanh (Gia Lai) thuộc 01 trong 21 tuyến cao tốc chính, được quy hoạch đu tư trong giai đoạn trước năm 2030.

9. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch:   

Các tnh bạn của Campuchia có điều kiện địa và tiềm năng du lịch sinh thái, dã ngoại phong phú tương đồng với các tnh Tây Nguyên như: Bơi thuyn trên sông, cưỡi voi xuyên rừng, trekking... nên các công ty du lịch Việt Nam có khả năng đáp ứng nhu cầu của khách du lịch trong và ngoài nước.

Tăng cường công tác xúc tiến, quảng bá du lịch của tỉnh; tạo điu kiện thuận lợi đtăng cường mrộng liên kết các doanh nghiệp l hành trong và ngoài nước, nhất là các doanh nghiệp ca khu vực miền Trung - Tây Nguyên với các doanh nghiệp nước bạn; phát triển đa dạng hóa thị trường và đa dạng hóa sản phm du lịch trên cơ stích cực khai thác mọi tiềm năng của tỉnh nhưng phải bảo đm sự phát triển du lịch bền vững.

10. Chi nhánh ngân hàng nhà nước tỉnh Gia Lai:        

- Chỉ đạo các ngân hàng thương mại đy nhanh tiến độ hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, đa dạng hóa dịch vụ phù hp với chun mực và thông lệ quc tế; tạo điều kiện thuận lợi cho các tchức, cá nhân đầu tư có hoạt động đu tư, thương mại giữa Việt Nam và Campuchia.

- Tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trên địa bàn tnh Gia Lai có hoạt động thương mại, đu tư với Campuchia về vốn vay, lãi sut, thủ tục vay vốn và những vấn đề phát sinh liên quan đến hoạt động ngân hàng.

11. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội:

- Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo nghề, nhằm đào tạo đội ngũ lao động có chất lượng, thích nghi với môi trường làm việc theo nhu cầu xã hội, có khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động trong nước và quc tế đ cung cấp nguồn nhân lực cho hoạt động sn xut kinh doanh trong tỉnh, trong c và xut khẩu lao động.

- Ch trì phối hp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phthực hiện tốt công tác qun người lao động nước ngoài tại địa phương và người lao động trong tỉnh sang làm việc tại Campuchia.

- Tăng cường quản lý nhà nước về lao động, việc làm, tin lương, an toàn vệ sinh lao động, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo him y tế ở các doanh nghiệp đu tư nước ngoài trên địa bàn, bảo vệ quyền li của người lao động theo quy định của pháp luật.

Với năng lực cho phép ca mình, tnh Gia Lai có thể tạo điều kiện giúp đỡ các tỉnh bạn Campuchia trong việc đào tạo ngun nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ca mi tnh như đào tạo cán bộ quản lý, công nhân lành nghề làm việc trong các cơ sở sản xuất kinh doanh cho tỉnh bạn.

12. Sở Thông tin và Truyền thông:      

- Tăng cường qun lý nhà nước v thông tin đi ngoại và hướng dn tuyên truyền, quảng bá hình ảnh quê hương, con ngưi, truyn thng lịch sử, văn hóa, thành tựu kinh tế - xã hội ca tỉnh Gia Lai với cả nưc và các nước trên thế giới; kịp thời thông tin tình hình thế giới và khu vực đến nhân dân trong tỉnh, nht là các chính sách về thương mại, đầu tư giữa hai nước Việt Nam và Campuchia.

- Xây dựng các cơ chế, chính sách htrợ cho các doanh nghiệp đu tư, mrộng cơ shạ tầng vin thông, internet phù hp với đặc trưng của các xã vùng biên gii có diện tích tự nhiên rộng, mật độ dân cư thưa thớt.

- Xây dựng các đề án phổ cập kiến thức về internet cho cán bộ, nhân dân tại các xã biên giới, htrợ cho các doanh nghiệp xây dựng và phát trin các đim cung cấp dịch vụ bưu chính, vin thông công cộng có cht lượng.

- Xây dng cụm thông tin, truyền thông và tuyên truyn đi ngoại khu vực cửa khu quc tế Lệ Thanh.

13. Sở Tài chính và Cục thuế tỉnh:      

- STài chính chủ trì, phối hp với các ngành, đơn vị liên quan cân đi và btrí nguồn kinh phí hàng năm đảm bảo cho các hoạt động đi ngoại và hội nhập quc tế của tỉnh.

- Cục thuế tnh tiếp tục cải cách hành chính, quy trình, h sơ và thtục nộp thuế, giảm thủ tục và thời gian nộp thuế, nâng cao hiệu quả công tác thuế; hiện đại hóa các thủ tục về thuế đảm bảo nhanh chóng, thuận tiện cho người dân và doanh nghiệp; tăng cường công tác phổ biến chính sách thuế, công tác tư vấn và hướng dn các doanh nghiệp v thtục và quy trình liên quan đến thuế.

14. Công an tỉnh và Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh:         

- Tăng cường công tác nắm tình hình ngoại biên, nghiên cứu, đánh giá, phân tích, dự báo tác động, ảnh hưởng của tình hình chính trị tại Campuchia để tham mưu UBND tnh triển khai có hiệu qucác hoạt động hp tác thương mại và đầu tư ca tỉnh Gia Lai với các tnh thuộc Vương quc Campuchia.

- Chủ động phối hp với các cơ quan chức năng có liên quan, phòng, chống tội phạm lợi dụng hp tác thương mại đầu tư đrửa tiền, tài trcho các hoạt động chống phá chính quyền nhân dân, vượt biên trái phép, trốn đi nước ngoài, gian lận thương mại, trốn thuế...

- Ch trì, phi hp với các ngành, địa phương lập kế hoạch và triển khai các biện pháp đảm bo an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội trong điu kiện hội nhập quốc tế. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, hưng dẫn và tăng cưng quản lý nhà nước về xut cảnh, nhập cnh, quá cảnh, cư trú và các thủ tục có liên quan ca người nước ngoài trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

- Tăng cường trao đi thông tin, kinh nghiệm và chủ động hợp tác có chọn lọc với một sđối tác nước ngoài trong một số lĩnh vực an ninh phi truyền thống như chng khng b, bạo loạn, tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm ng nghệ cao; cứu hộ, cứu nạn, xử lý thảm họa; phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, dịch bệnh.

- Quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Hiệp định về Quy chế biên giới giữa nước CHXHCN Việt Nam và Vương quốc Campuchia, các Điu ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam là thành viên. Luật biên giới quc gia, pháp lệnh Bộ đội Biên phòng ...

- Duy trì tốt mối quan hệ với chính quyền, lực lượng bảo vệ biên giới của Campuchia đi diện, thường xuyên thông báo, trao đi tình hình, hội đàm định kỳ, đột xuất, thăm chúc mừng nhân dịp l, Tết, Quc khánh, ngày truyền thống ca hai bên..., giổn định biên giới, cùng nhau xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hp tác và phát trin, góp phần đy nhanh tiến độ phân gii - cắm mc trên tuyến biên giới đt lin Việt Nam - Campuchia.

- Phối hp chặt chẽ với các lực lượng, sở ngành liên quan đy mạnh cải cách thtục hành chính trong công tác xuất nhập cảnh, xut nhập khu tại cửa khu, lối mở biên giới, tạo điu kiện thuận lợi, thông thoáng cho hoạt động giao lưu biên giới đáp ứng với yêu cầu hội nhập quốc tế, góp phn thúc đẩy phát trin kinh tế xã hội của tỉnh Gia Lai và các tnh Đông Bc Campuchia.

- Hạn chế tối đa người dân tộc thiu số trên địa bàn tnh vượt biên sang Campuchia, nâng cao ý thức của nhân dân trong đấu tranh, ngăn chặn mọi âm mưu, thđoạn, hoạt động của các thế lực thù địch nhằm chia rẽ tình đoàn kết, hữu nghị gia hai dân tộc.

15. UBND các huyện, thị xã, thành phố:           

- Theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phchủ động phi hp với các sở, ngành của tỉnh trin khai thực hiện tốt các nhiệm vụ nêu trong kế hoạch. Tăng cường công tác tuyên truyền về quan điểm, đường li ca trung ương, tỉnh Gia Lai về hp tác quc tế, nhất là quan hệ gia Việt Nam với các nưc láng ging, giữa tỉnh Gia Lai với các tỉnh Đông Bắc Campuchia. Tuyên truyền sâu rộng trong cán bộ, nhân dân vcác văn bản của Đảng, Nhà nưc về mrộng quan hệ hp tác quốc tế, đặc biệt là Nghị quyết 22 NQ/TW của Bộ Chính trị.

- Chủ động và tích cực tăng cường mrộng quan hệ hp tác, xúc tiến vận động và thu hút vốn đầu tư và viện trợ ca các tchức, cá nhân nước ngoài.

- Phi hp hướng dn, quản hoạt động của các cá nhân, tchức nước ngoài theo quy định; htrợ và hướng dn các tchức, cá nhân nưc ngoài chp hành các quy định của pháp luật Việt Nam.

16. Đối với các doanh nghiệp đầu tư sang Campuchia:           

Chủ động liên hệ với các cơ quan liên quan, trong đó có Công an tỉnh Gia Lai để nm bắt được thế mạnh, hạn chế, khó khăn và đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương nơi dự kiến đầu tư, để đảm bảo đầu tư được an toàn và hiệu quả.

V/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN.        

1. Giám đc các s, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành ph khn trương chỉ đạo hoàn thành việc xây dựng kế hoạch cụ thcủa ngành, địa phương mình trong quý IV năm 2016 và tập trung tổ chức thực hiện có hiệu quả; định kỳ báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.

2. Đ nghị y ban Mặt trận tquốc và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tnh tham gia tổ chức triển khai Kế hoạch, lng ghép các nội dung của Kế hoạch với các chương trình, đề án có liên quan; phi hp đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong đoàn viên, hội viên.

3. Giao S Công thương ch trì, phối hp với các sở, ban, ngành các đoàn thể nhân dân tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành ph tham mưu UBND tnh tchức triển khai có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch này; định kỳ hướng dẫn sơ, tổng kết, tổng hp báo cáo UBND tnh; tiếp thu ý kiến đđề xuất với UBND tỉnh sửa đi, bổ sung nội dung Kế hoạch này cho phù hp với điu kiện thực tế./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính ph (b/c)
- Các Bộ: Ngoại giao, Công thương, Kế hoạch và Đu tư (b/c):
- Thường trực Tnh ủy, TT HĐND tnh (b/c);
- Chtịch, các PCT UBND tnh:
- Văn phòng Tnh ủy và các Ban đng thuộc Tnh ủy;
- Ủy ban MTTQ tnh và các tổ chức đoàn th tnh;
- Công an tnh, Bộ Chhuy Bộ đội BP tnh;
- Các sở, ban, nnh, cơ quan thuộc UBND tnh;
- Chi nhánh NH nhà nước tnh, Cục thuế tnh, Chi cục Hi quan Gia Lai - Kon tum, BQL khu kinh tế tnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu VT, CN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Hoàng

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 5235/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu5235/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành14/11/2016
Ngày hiệu lực14/11/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 5235/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 5235/KH-UBND hợp tác đầu tư với Campuchia Gia Lai 2016 2020


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 5235/KH-UBND hợp tác đầu tư với Campuchia Gia Lai 2016 2020
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu5235/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Gia Lai
                Người kýNguyễn Đức Hoàng
                Ngày ban hành14/11/2016
                Ngày hiệu lực14/11/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcĐầu tư, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 5235/KH-UBND hợp tác đầu tư với Campuchia Gia Lai 2016 2020

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 5235/KH-UBND hợp tác đầu tư với Campuchia Gia Lai 2016 2020

                      • 14/11/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 14/11/2016

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực