Văn bản khác 5257/KH-UBND

Kế hoạch 5257/KH-UBND năm 2019 thực hiện Kế hoạch 200-KH/TU về triển khai Kết luận tiếp tục thực hiện Nghị quyết về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế do tỉnh Ninh Thuận ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 5257/KH-UBND 2019 đổi mới giáo dục đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa tỉnh Ninh Thuận


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5257/KH-UBND

Ninh Thuận, ngày 31 tháng 12 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH SỐ 200-KH/TU NGÀY 17 THÁNG 10 NĂM 2019 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ TRIỂN KHAI KẾT LUẬN CỦA BAN BÍ THƯ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ TRUNG ƯƠNG 8 KHÓA XI VỀ ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Thực hiện Kế hoạch số 200-KH/TU ngày 17/10/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc triển khai Kết luận của Ban Bí thư tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế (sau đây viết tắt là Kế hoạch số 200-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy);

Căn cứ Kết luận số 51-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế (sau đây viết tắt là Kết luận số 51-KL/TW của Ban Bí thư);

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Kế hoạch số 200-KH/TU ngày 17/10/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy với những nội dung như sau:

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Tiếp tục triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp nhằm đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, góp phần cùng cả nước hoàn thành các mục tiêu cơ bản đề ra trong Kết luận số 51-KL/TW của Ban Bí thư và những nội dung trọng tâm theo Kế hoạch số 200-KH/TU ngày 17/10/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

b) Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị-xã hội trong việc thực hiện quan điểm “Giáo dục là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và toàn dân”; “đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển”, tạo sự chuyển biến trong lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ giáo dục và đào tạo của các cấp, các ngành, của cán bộ, đảng viên và Nhân dân.

2. Yêu cầu

a) Việc triển khai Kế hoạch số 200-KH/TU ngày 17/10/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy phải đồng bộ với việc tiếp tục thực hiện Chương trình hành động số 235-Ctr/TU ngày 20/01/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch số 5371/KH-UBND ngày 04/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chương trình hành động số 235-CT/TU ngày 20/12/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; gắn kết với việc thực hiện công tác rà soát, sắp xếp mạng lưới trường lớp và đội ngũ giáo viên theo Chỉ thị số 41-CT/TU ngày 30/8/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chương trình số 181-CTr/TU ngày 21/02/2018 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII.

b) Tập trung phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu định hướng đến năm 2020 theo Chương trình hành động số 235-Ctr/TU ngày 20/01/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch số 5371/KH-UBND ngày 04/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh; chỉ tiêu Nghị quyết của Đại hội Tỉnh Đảng bộ lần thứ XIII về tỷ lệ trường mầm non, trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý của các cấp chính quyền; sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả và đồng bộ giữa các ngành, các cấp trong thực hiện Nghị quyết

a) Tiếp tục tổ chức học tập, quán triệt nội dung Nghị quyết số 29-NQ/TW, Kết luận số 51-KL/TW của Ban Bí thư, Chương trình hành động số 235-Ctr/TU ngày 20/01/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Kế hoạch số 5371/KH-UBND ngày 04/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển giáo dục và đào tạo nhằm thống nhất nhận thức và hành động; xác định rõ và nâng cao trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý và phối hợp trong việc thực hiện công tác giáo dục ở địa phương, các cấp, các ngành, đơn vị.

b) Thường xuyên nắm bắt tình hình, kết quả thực hiện và kịp thời có biện pháp chấn chỉnh thiếu sót, giải pháp khắc phục những hạn chế trong công tác giáo dục và đào tạo; nâng cao chất lượng và hiệu quả truyền thông nhằm tạo sự đồng thuận, tin tưởng của xã hội đối với sự nghiệp đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, trước hết là việc đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông; những điểm mới của Luật Giáo dục năm 2019 (có hiệu lực thi hành từ 01/7/2020).

c) Định kỳ các cấp chính quyền tổ chức gặp gỡ, đối thoại, nắm bắt tâm tư, tình cảm, định hướng tư tưởng, giải quyết kịp thời nhu cầu, nguyện vọng và chăm lo, bảo vệ chính đáng quyền lợi của đội ngũ cán bộ, giáo viên và học sinh, sinh viên; chú trọng công tác thi đua, khen thưởng, biểu dương, tôn vinh gương người tốt việc tốt, những nhà giáo giỏi, tài năng, sáng tạo, có nhiều cống hiến cho sự nghiệp phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề tại địa phương.

2. Đẩy mạnh công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, kiến thức pháp luật và ý thức công dân trong các cơ sở giáo dục

a) Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khóa XII và Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 08/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh.

b) Chú trọng giáo dục rèn luyện học sinh, sinh viên phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; tăng cường hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; chú trọng giáo dục đạo đức, giá trị sống, kỹ năng sống, kiến thức pháp luật và ý thức công dân, đảm bảo mục tiêu giáo dục hài hòa kết hợp “dạy chữ” và “dạy người”; tạo môi trường và điều kiện để học sinh, sinh viên trau dồi lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống tốt đẹp, giáo dục tình yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào, sống tích cực, lành mạnh và làm việc hiệu quả.

c) Ngành Giáo dục và Đào tạo thường xuyên đổi mới, nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập, kiểm tra, đánh giá các môn lý luận chính trị, giáo dục công dân, giáo dục lịch sử dân tộc, lịch sử cách mạng và văn hóa theo hướng thiết thực, hiệu quả, phù hợp với từng cấp học, bậc học. Đặc biệt chú trọng xây dựng môi trường văn hóa học đường ngày càng tốt đẹp, xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả bộ quy tắc ứng xử trong trường học, gắn với tăng cường giáo dục đạo đức nhà giáo, trách nhiệm nghề nghiệp cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.

d) Tăng cường công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong quản lý, giáo dục học sinh, sinh viên; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường theo Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ; tăng cường các giải pháp phòng, chống bạo lực học đường trong các cơ sở giáo dục theo Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 04/7/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đề cao vai trò, trách nhiệm của gia đình trong công tác quản lý, giáo dục đạo đức, lối sống văn hóa cho học sinh, sinh viên.

3. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực; củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở, đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập

a) Thực hiện đa dạng hóa các loại hình đào tạo, ưu tiên phát triển đào tạo một số ngành, nghề quan trọng, nhất là đối với những ngành, nghề có tác động mạnh mẽ đến phát triển kinh tế của tỉnh. Từng bước phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao.

b) Tăng cường phối hợp với Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh trong việc xây dựng và thực hiện Đề án phát triển Phân hiệu trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh tại Ninh Thuận; thực hiện có hiệu quả Đề án sáp nhập Trường Cao đẳng sư phạm Ninh Thuận vào Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh theo Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ tỉnh Ninh Thuận để hình thành Trường Đại học Ninh Thuận khi đảm bảo đủ các điều kiện.

c) Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng công tác phổ cập giáo dục và xóa mù chữ, thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 40-CT/TU ngày 29/6/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, nhất là phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi, tiến tới phổ cập mầm non cho trẻ dưới năm tuổi.

d) Tiếp tục rà soát, sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh theo Chỉ thị số 41-CT/TU ngày 30/8/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chương trình số 181-CTr/TU ngày 21/02/2018 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của địa phương.

đ) Tuyên truyền, vận động và tổ chức tốt việc học tập suốt đời cho người lớn, đẩy mạnh công tác xây dựng Xã hội học tập theo Chỉ thị số 19-CT/TU ngày 24/8/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Chú trọng bồi dưỡng kiến thức tin học, ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phù hợp với từng lĩnh vực, ngành nghề và vùng, miền. Chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn và người lao động trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp của tỉnh.

e) Tăng cường các hoạt động giáo dục hướng nghiệp, gắn lý thuyết với thực hành và thực tiễn; đẩy mạnh công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở, tiếp tục thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 3981/KH-UBND ngày 18/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án ‘‘Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018- 2025”.

4. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; bảo đảm các điều kiện cơ bản để thực hiện tốt chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa mới

a) Phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo; rà soát, sắp xếp và bố trí giáo viên theo quy định về khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục, đảm bảo đủ giáo viên cho từng cấp học, môn học, khắc phục tình trạng thiếu giáo viên. Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, điều động, bổ nhiệm đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đúng quy định trong quá trình thực thi nhiệm vụ. Tiếp tục thực hiện tốt Kế hoạch số 1907/KH-UBND ngày 04/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và CBQL giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025; Quyết định số 151/QĐ-UBND ngày 02/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục mầm non giai đoạn 2019-2025 theo Quyết định số 33/QĐ-TTg ngày 08/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Ưu tiên nguồn tài chính cho giáo dục và đào tạo, đảm bảo đủ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ tốt cho việc triển khai chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới; triển khai có hiệu quả Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 29/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

c) Quan tâm đầu tư, phát triển nhanh trường, cụm lớp cho cấp học mầm non; đảm bảo đủ trường, lớp cho học sinh học 2 buổi/ngày, nhất là vùng khó khăn, trước hết tập trung cho giáo dục mầm non và giáo dục tiểu học. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và hoạt động dạy học, sử dụng phương tiện, thiết bị, phương pháp dạy học hiện đại.

5. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý; đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát; ngăn chặn xử lý nghiêm những tiêu cực trong hoạt động giáo dục, đào tạo

a) Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý, coi trọng quản lý chất lượng, gắn trách nhiệm quản lý chuyên môn với quản lý nhân sự và quản lý tài chính. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường phân cấp, phân quyền, đặc biệt chú trọng công tác quản trị nội bộ, phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong các cơ sở giáo dục và đào tạo và các địa phương. Phân định rõ công tác quản lý nhà nước với quản trị các cơ sở giáo dục, đào tạo; tăng cường quản lý các cơ sở giáo dục ngoài công lập, cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài và các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài.

b) Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, thực hiện có hiệu quả Đề án một số chính sách khuyến khích phát triển cơ sở thực hiện xã hội hóa hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2017-2020 và định hướng đến năm 2030 ban hành theo Quyết định số 71/2018/QĐ-UBND ngày 16/8/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh; khuyến khích các doanh nghiệp, xã hội thu hút nguồn lực quốc tế đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo, nhất là phát triển giáo dục và đào tạo chất lượng cao.

c) Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát của các cơ quan chức năng và đoàn thể nhân dân đối với hoạt động giáo dục, đào tạo. Ngăn chặn, xử lý nghiêm những tiêu cực trong việc thi, kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục và đào tạo đảm bảo thực chất, công bằng. Kiên quyết đưa ra khỏi ngành Giáo dục và Đào tạo những giáo viên và cán bộ quản lý trường học không đủ phẩm chất, năng lực, vi phạm đạo đức nhà giáo, không hoàn thành nhiệm vụ được giao.

6. Đẩy mạnh nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong các cơ sở giáo dục và đào tạo

a) Thúc đẩy, khuyến khích nghiên cứu khoa học, khởi nghiệp sáng tạo trong học sinh, sinh viên; thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 462/KH-UBND ngày 31/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Đề án hỗ trợ học sinh sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025 theo Quyết định số 1665/QĐ-TTg ngày 30/10/2017 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Nâng cao hiệu quả đầu tư đối với công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong các cơ sở giáo dục, gắn kết chặt chẽ nghiên cứu với đào tạo, phục vụ sản xuất kinh doanh và hợp tác quốc tế. Khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp thành lập doanh nghiệp công nghệ, hợp tác với doanh nghiệp để sớm chuyển giao công nghệ và kết quả nghiên cứu ứng dụng vào thực tiễn.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, các Sở, ngành, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Kết luận số 51-KL/TW của Ban Bí thư, Kế hoạch số 200-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, các chủ trương, chính sách pháp luật và kết quả thực hiện về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Kế hoạch này;

- Chủ động phối hợp các Sở, ban, ngành, địa phương tham mưu Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản triển khai thực hiện các Nghị quyết kịp thời, đúng quy định, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế-xã hội của Tỉnh; hằng năm, tổng hợp kết quả thực hiện của các Sở, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

2. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng Kế hoạch triển khai đối với lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính

Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kinh phí ngân sách hằng năm cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này.

4. Sở Nội vụ

Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sắp xếp, bố trí biên chế giáo viên đảm bảo định mức, số lượng giáo viên đứng lớp theo quy định hiện hành, trên nguyên tắc “Có học sinh thì phải có giáo viên đứng lớp”;

5. Sở Tài nguyên và Môi trường

Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch quỹ đất xây dựng trường học đảm bảo có đủ công trình phụ trợ, sân chơi đúng quy định và theo hướng trường đạt chuẩn quốc gia.

6. Sở Khoa học và Công nghệ

Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục triển khai một số đề tài nghiên cứu lĩnh vực giáo dục và đào tạo, khoa học quản lý giáo dục; hỗ trợ đăng ký và khai thác sáng chế, phát minh trong các cơ sở đào tạo.

7. Sở Thông Tin và Truyền thông

Tiếp tục tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí thông tin, tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp tục đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề.

8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Xây dựng kế hoạch triển khai, chỉ đạo thực hiện về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tại địa phương theo Kế hoạch này;

- Bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục, đào tạo theo phân cấp quản lý; tiếp tục triển khai công tác rà soát, sắp xếp mạng lưới trường lớp học và đội ngũ giáo viên trên địa bàn theo lộ trình; đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo phù hợp với điều kiện của địa phương.

9. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy hướng dẫn các Ban Tuyên giáo huyện ủy, thành ủy và cơ quan báo, đài trên địa bàn tỉnh về công tác tuyên truyền nội dung Kế hoạch này.

10. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị-xã hội các cấp phối hợp chặt chẽ với chính quyền các cấp tổ chức giám sát và tuyên truyền vận động Nhân dân thực hiện.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch số 200-KH/TU ngày 17/11/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; đề nghị các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức đoàn thể căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện nghiêm túc, đạt hiệu quả và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Giáo dục và Đào tạo) trong Quý I năm 2020; đồng thời, định kỳ hằng năm, gửi báo cáo kết quả về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (b/c);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- CT và PCT UBND tỉnh Lê Văn Bình;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh (p/h);
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- VPUB: LĐ, KTTH, Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, VXNV. NAM

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Bình

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 5257/KH-UBND

Loại văn bản Văn bản khác
Số hiệu 5257/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 31/12/2019
Ngày hiệu lực 31/12/2019
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Đầu tư, Thương mại, Giáo dục
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 10 tháng trước
(10/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 5257/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 5257/KH-UBND 2019 đổi mới giáo dục đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa tỉnh Ninh Thuận


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Kế hoạch 5257/KH-UBND 2019 đổi mới giáo dục đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa tỉnh Ninh Thuận
Loại văn bản Văn bản khác
Số hiệu 5257/KH-UBND
Cơ quan ban hành Tỉnh Ninh Thuận
Người ký Lê Văn Bình
Ngày ban hành 31/12/2019
Ngày hiệu lực 31/12/2019
Ngày công báo ...
Số công báo
Lĩnh vực Đầu tư, Thương mại, Giáo dục
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Cập nhật 10 tháng trước
(10/01/2020)

Văn bản thay thế

Văn bản gốc Kế hoạch 5257/KH-UBND 2019 đổi mới giáo dục đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa tỉnh Ninh Thuận

Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 5257/KH-UBND 2019 đổi mới giáo dục đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa tỉnh Ninh Thuận

  • 31/12/2019

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 31/12/2019

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực