Văn bản khác 5359/KH-UBND

Kế hoạch 5359/KH-UBND năm 2014 hành động về phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2020

Nội dung toàn văn Kế hoạch 5359/KH-UBND năm 2014 hành động phòng chống bạo lực gia đình Bến Tre đến 2020


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5359/KH-UBND

Bến Tre, ngày 04 tháng 11 năm 2014

 

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH TỈNH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2020

Căn cứ Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 08/2009/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình;

Căn cứ Quyết định số 629/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030;

Căn cứ Quyết định số 215/QĐ-TTg ngày 06 tháng 02 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình đến năm 2020;

Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre xây dựng Kế hoạch hành động về phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2020 gồm các nội dung cụ thể như sau:

1. Quan điểm:

- Cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình; góp phần xây dựng gia đình Việt Nam no ấm, tiến bộ, hạnh phúc.

- Kế hoạch hành động về phòng, chống bạo lực gia đình tỉnh Bến Tre đến năm 2020 là một trong những nội dung thực hiện các chính sách chung về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình của Việt Nam.

- Phòng, chống bạo lực gia đình là trách nhiệm của các cấp các ngành, của mọi gia đình và toàn xã hội.

- Nâng cao vai trò gia đình, cộng đồng trong phòng, chống bạo lực gia đình; chú trọng các biện pháp phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý tránh để xảy ra hành vi bạo lực gia đình nghiêm trọng, bảo vệ và cung cấp dịch vụ hỗ trợ tối thiểu cho nạn nhân bạo lực gia đình.

2. Mục tiêu:

2.1. Mục tiêu chung:

Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, gia đình, cộng đồng và toàn xã hội trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình; từng bước ngăn chặn và giảm dần số vụ bạo lực gia đình trên phạm vi toàn tỉnh, trong đó chú trọng công tác phòng ngừa. Qua thực hiện chương trình nhằm góp phần nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác gia đình các cấp.

2.2. Các mục tiêu cụ thể:

- Tiếp tục triển khai đồng bộ và có hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình ở các cấp, các ngành và địa phương đến đông đảo nhân dân trong tỉnh.

- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 85% và đến năm 2020 đạt trên 95% hộ gia đình được tiếp cận thông tin về phòng, chống bạo lực gia đình.

- Phấn đấu đến năm 2015 có giảng viên, báo cáo viên cấp tỉnh về phòng, chống bạo lực gia đình; đến năm 2015 đạt trên 30% và đến năm 2020 đạt 90% các huyện, thành phố có báo cáo viên về phòng, chống bạo lực gia đình.

- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 60% và đến năm 2020 đạt trên 90% lãnh đạo chính quyền, đoàn thể cấp xã được tập huấn nâng cao năng lực phòng, chống bạo lực gia đình.

- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 50% và đến năm 2020 đạt trên 90% cán bộ tham gia phòng, chống bạo lực gia đình các cấp được tập huấn nâng cao năng lực phòng, chống bạo lực gia đình.

- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 90% và đến năm 2020 đạt trên 95% nạn nhân bạo lực gia đình được tiếp cận các hoạt động hỗ trợ về phòng ngừa bạo lực gia đình, tư vấn pháp lý, chăm sóc y tế, bảo vệ sự an toàn cho nạn nhân (cho số nạn nhân được phát hiện).

- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 90% và đến năm 2020 đạt trên 95% người có hành vi bạo lực gia đình được tiếp cận các hoạt động hỗ trợ về phòng ngừa, giáo dục chuyển đổi hành vi.

- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 60% và đến năm 2020 đạt trên 90% xã, phường, thị trấn nhân rộng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình.

3. Đối tượng, phạm vi thực hiện:

3.1. Đối tượng: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình.

3.2. Phạm vi: Thực hiện trên phạm vi địa bàn toàn tỉnh Bến Tre.

4. Các hoạt động và giải pháp chủ yếu:

4.1. Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức, quản lý:

Các cấp ủy Đảng, chính quyền từ tỉnh đến cơ sở cần tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra đối với công tác phòng, chống bạo lực gia đình.

Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình. Nghiên cứu, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự và pháp luật có liên quan đến công tác phòng, chống bạo lực gia đình. Củng cố hệ thống tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống bạo lực gia đình ở các cấp. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện pháp luật, chính sách về phòng, chống bạo lực gia đình; xử lý kịp thời các hành vi bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật; tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành, kiểm tra theo chuyên đề về phòng, chống bạo lực gia đình. Đưa mục tiêu về phòng, chống bạo lực gia đình vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm ở cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn. Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành phù hợp trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình. Nghiên cứu việc hình thành, mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên phòng, chống bạo lực gia đình ở cơ sở. Đánh giá các mô hình phòng, chống bạo lực gia đình hiệu quả; đồng thời nghiên cứu các bài học kinh nghiệm từ các mô hình hoạt động hiệu quả chuyển thành nhiệm vụ thường xuyên. Biểu dương, khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình. Xây dựng và đưa vào sử dụng cơ sở dữ liệu về gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình. Thực hiện sơ kết vào năm 2015 vả tổng kết vào năm 2020 về tình hình thực hiện Kế hoạch.

4.2. Truyền thông, giáo dục, vận động nâng cao nhận thức về phòng, chống bạo lực gia đình:

Hằng năm, thông qua các ngày lễ như ngày Quốc tế hạnh phúc (20/3), ngày Gia đình Việt Nam (28/6) và ngày Quốc tế về xóa bỏ bạo lực chống lại phụ nữ (25/11) tổ chức các chiến dịch, sự kiện truyền thông, vận động về phòng, chống bạo lực gia đình. Tổ chức các hoạt động truyền thông, vận động trực tiếp tại gia đình, cộng đồng về phòng, chống bạo lực gia đình; tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình, bình đẳng giới, hôn nhân gia đình… Nghiên cứu, xây dựng chương trình, chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tiểu phẩm, kịch bản sân khấu, phim truyền hình về phòng, chống bạo lực gia đình. Chú trọng nội dung truyền thông, giáo dục, vận động về đạo đức, lối sống văn hóa trong gia đình, trách nhiệm của các thành viên gia đình trong thực hiện bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình. Nghiên cứu đưa nội dung phòng, chống bạo lực gia đình vào chương trình đào tạo về gia đình học, xã hội học.

4.3. Phòng ngừa bạo lực gia đình, hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình:

Nghiên cứu, xây dựng mạng lưới toàn dân phòng, chống bạo lực gia đình, mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng. Duy trì, phát triển hộp thư, số điện thoại tiếp nhận thông tin về bạo lực gia đình địa chỉ tin cậy ở cộng đồng. Cung cấp dịch vụ tư vấn, trợ giúp pháp lý, chăm sóc sức khỏe cho nạn nhân bạo lực gia đình. Đầu tư, nâng cấp trạm y tế xã, phường, thị trấn nhằm đảm bảo việc thực hiện việc chăm sóc y tế ban đầu, tư vấn về sức khỏe cho nạn nhân bạo lực gia đình; tùy theo khả năng và điều kiện thực tế, bố trí nơi tạm lánh cho nạn nhân bạo lực gia đình trong thời gian không quá một ngày theo yêu cầu của nạn nhân bạo lực gia đình. Nhân rộng các mô hình đạt hiệu quả phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng. Nghiên cứu, xây dựng các mô hình dịch vụ hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, hỗ trợ người có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình; mô hình phòng, chống khủng hoảng tâm thần cho người có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình. Đẩy mạnh hoạt động đào tạo nghề, giới thiệu việc làm cho người là nạn nhân bạo lực gia đình, người có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình nhưng chưa có việc làm.

4.4. Can thiệp, xử lý vi phạm:

- Quản lý, giáo dục, tư vấn cho các thành viên gia đình, đặc biệt là các đối tượng có nguy cơ cao dẫn tới bạo lực gia đình. Các ngành, các cấp, đặc biệt là ở cơ sở cần xác định và quản lý tốt các đối tượng có nguy cơ dẫn đến bạo lực gia đình như: Người có hành vi bạo lực gia đình, nạn nhân bạo lực gia đình, người nghiện rượu, ma túy, đánh bạc, người chuẩn bị kết hôn… Qua đó, có biện pháp tuyên truyền, giáo dục, tư vấn thích hợp nhằm nâng cao nhận thức về phòng, chống bạo lực gia đình ngay trong gia đình.

- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động ngăn chặn và xử lý nghiêm người gây bạo lực và tổ chức, cá nhân vi phạm phòng, chống bạo lực gia đình. Đẩy mạnh nhân rộng và duy trì hoạt động mô hình phòng, chống bạo lực gia đình; đưa trạm y tế xã phường, thị trấn làm nơi khám, tư vấn chăm sóc và tạm lánh cho nạn nhân bạo lực gia đình.

- Can thiệp, xử lý kịp thời các vụ bạo lực gia đình. Tổ chức góp ý, phê bình, tại cộng đồng dân cư đối với người gây bạo lực gia đình; áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người gây bạo lực gia đình. Đưa xét xử lưu động các vụ án về bạo lực gia đình tại địa bàn xảy ra vụ việc.

- Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh cử các luật sư cộng tác viên hoặc trợ giúp viên pháp lý tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị hại trong các vụ án về bạo lực gia đình.

4.5. Xây dựng cơ chế, chính sách và xã hội hóa công tác phòng, chống bạo lực gia đình:

- Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong việc xử lý bạo lực gia đình. Triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Bình đẳng giới, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình và các Nghị định của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của các Bộ, ngành có liên quan trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; thường xuyên tổ chức các hoạt động giám sát, kiểm tra để nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình.

- Xây dựng cơ chế phối hợp và tổ chức các cuộc hội thảo nhằm làm rõ vai trò của các sở, ngành, đoàn thể các cấp trong việc ngăn chặn, phòng, chống bạo lực gia đình như tuyên truyền, giáo dục, phát hiện, xử lý sớm những mâu thuẫn nhỏ để không phát sinh thành mâu thuẫn lớn.

- Tạo cơ chế và khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, cộng đồng, gia đình, người dân tham gia công tác phòng, chống bạo lực gia đình; cung cấp dịch vụ hỗ trợ nạn nhân bạo là gia đình. Nghiên cứu việc hình thành Quỹ hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình.

5. Kinh phí thực hiện:

5.1. Ngân sách nhà nước:

Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước (Kế hoạch, đề án được Hội đồng nhân dân thông qua, Ủy ban nhân dân phê duyệt).

5.2. Ngân sách vận động:

Thông qua nguồn tài trợ, viện trợ các dự án, chương trình hợp tác với các tổ chức chính trị - xã hội; các nguồn huy động khác (nếu có) và cá nhân…

Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, các sở, ban, ngành, đoàn thể và địa phương lập dự toán chi ngân sách hằng năm, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

6. Kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết:

6.1. Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng và xử lý vi phạm:

- Kiểm tra, thanh tra được thực hiện hàng năm theo định kỳ và đột xuất.

- Việc kiểm tra định kỳ được thực hiện 01 năm 01 lần, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì tổ chức các đoàn liên ngành kiểm tra, thanh tra tình hình triển khai, thực hiện các hoạt động của Kế hoạch hành động phòng, chống bạo lực gia đình ở các sở, ngành và địa phương; kiểm tra hoạt động đột xuất hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình ở cơ sở theo yêu cầu thực tế.

- Hàng năm, cơ quan, tổ chức tham gia hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình tổ chức đăng ký thi đua và bình xét thi đua khen thưởng hoặc kỷ luật theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật tập thể, cá nhân theo quy định của pháp luật.

6.2. Báo cáo kết quả định kỳ:

- Hàng năm, các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện nhiệm vụ phòng, chống bạo lực gia đình thông qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 25 tháng 11.

- Báo cáo đột xuất được thực hiện theo yêu cầu của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

6.3. Sơ kết và tổng kết Kế hoạch:

Tổ chức sơ kết tình hình thực hiện Kế hoạch vào cuối năm 2015 và tổng kết vào cuối năm 2020. Thông qua công tác này, cần kịp thời biểu dương, khen thưởng những gia đình điển hình, những địa phương, đơn vị thực hiện tốt công tác về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình.

7. Tổ chức thực hiện Kế hoạch:

7.1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện nhiệm vụ:

- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch hành động về phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn toàn tỉnh. Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai, thực hiện Kế hoạch, bảo đảm gắn kết chặt chẽ với các nội dung, chương trình liên quan do các cơ quan, tổ chức khác chủ trì thực hiện.

- Chủ trì, phối hợp với các ngành: Công an, Tư pháp, Thông tin - Truyền thông, Đài PTTH, Báo Đồng Khởi tăng cường tổ chức các chiến dịch truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi về phòng, chống bạo lực gia đình. Tăng cường bài viết, hình ảnh phản ánh thực trạng tình hình bạo lực gia đình và công tác phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn toàn tỉnh thông qua Đặc san Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cũng như trên trang thông tin điện tử của ngành.

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, các kế hoạch liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; ban hành quy chế phối hợp liên ngành trong phòng, chống bạo lực gia đình. Nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác phòng, chống bạo lực gia đình. Xây dựng và báo cáo kịp thời cơ sở dữ liệu về gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình. Nghiên cứu việc hình thành đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia phòng, chống bạo lực gia đình ở cơ sở Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình.

- Tổ chức và phát hợp với các đơn vị liên quan tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên cấp tỉnh về phòng, chống bạo lực gia đình. Hướng dẫn hoạt động của địa chỉ tin cậy ở cộng đồng. Thực hiện tốt các mô hình phòng, chống cho người có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình, mô hình cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình, Kế hoạch bảo đảm đúng mục đích và chế độ quy định; kiểm tra tình hình thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch, định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

7.2. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: Hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổ chức tốt việc khám chữa bệnh, chăm sóc y tế, tư vấn về sức khỏe cho nạn nhân bạo lực gia đình; thực hiện thống kê, báo cáo các trường hợp bệnh nhân là nạn nhân bạo lực gia đình.

- Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở để cung cấp tại chỗ các dịch vụ y tế đặc biệt là các cơ sở điều trị, phục hồi sức khỏe tinh thần cho nạn nhân của bạo lực gia đình.

- Xây dựng và triển khai thực hiện quy chế về tiếp nhận, chăm sóc y tế đối với bệnh nhân là nạn nhân của bạo lực gia đình tại các cơ sở khám chữa bệnh.

7.3. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: Hướng dẫn quy trình phát hiện, ngăn chặn, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình. Chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, can thiệp khẩn cấp nhằm ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, tệ nạn xã hội. Tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác của ngành về phòng, chống tội phạm trên địa bàn toàn tỉnh. Phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan quản lý nhà nước về gia đình thực hiện nhiệm vụ thống kê kết quả về phòng, chống bạo lực gia đình và tệ nạn xã hội.

7.4. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì tổ chức và phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kinh nghiệm cho đội ngũ báo cáo viên cấp tỉnh về phòng, chống bạo lực gia đình; chỉ đạo Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Đồng Khởi xây dựng chương trình, kế hoạch và dành thời lượng, chuyên mục, chuyên trang hợp lý để tuyên truyền về phòng, chống bạo lực gia đình; chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh và đôi mới các hoạt động phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình.

7.5. Sở Lao động - Thương binh và xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan: Tổ chức nâng cao năng lực về phòng, chống bạo lực gia đình cho đội ngũ cán bộ của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội và cộng tác viên công tác xã hội ở cộng đồng. Tổ chức đào tạo nghề, giới thiệu việc làm cho đối tượng có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình. Lồng ghép nội dung phòng, chống bạo lực gia đình vào nội dung tuyên truyền về Luật Bình đẳng giới, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, Luật Người cao tuổi. Hướng dẫn cơ sở bảo trợ xã hội thực hiện việc chăm sóc, tư vấn tâm lý, bố trí nơi tạm lánh và hỗ trợ các điều kiện cần thiết cho nạn nhân bạo lực gia đình.

- Thực hiện có hiệu quả các chương trình xóa đói giảm nghèo; hỗ trợ việc làm; đào tạo nghề cho thanh niên phù hợp với từng vùng kinh tế. Đề xuất các chính sách, chế độ hỗ trợ gia đình chính sách xã hội, gia đình có hoàn cảnh khó khăn, gia đình dân tộc thiểu số để phấn đấu tự vươn lên ổn định cuộc sống.

7.6. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan chỉ đạo hướng dẫn, tuyên truyền giáo dục pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình trong nhà trường; tổ chức các lớp học nâng cao trình độ văn hóa; việc lồng ghép kiến thức phòng, chống bạo lực gia đình vào chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp với các cấp học, bậc học.

7.7. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong nhân dân; hướng dẫn, thường xuyên kiểm tra hoạt động hòa giải ở cơ sở, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho hòa giải viên các tổ hòa giải ở cơ sở; tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý cho nạn nhân bạo lực gia đình khi có yêu cầu.

7.8. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn các sở, ngành, địa phương tham mưu bố trí ngân sách đảm bảo cho việc triển khai thực hiện các mục tiêu, hoạt động của Kế hoạch này.

7.9. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo hướng dẫn đưa các mục tiêu của Kế hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các sở, ngành và địa phương.

7.10. Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Đồng Khởi và các cơ quan báo chí thường trú tại Bến Tre: Nâng cao chất lượng và bố trí tin, bài, chuyên đề, thời lượng, thời gian phù hợp cho các kênh, chương trình, nội dung về phòng, chống bạo lực gia đình. Biểu dương tập thể, cá nhân có sáng kiến, đóng góp tích cực trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình; lên án những tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.

7.11. Các sở, ngành có liên quan, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm đưa các mục tiêu, nội dung có liên quan của Kế hoạch vào kế hoạch, chương trình công tác hằng năm, 5 năm của sở, ngành.

7.12. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

- Căn cứ Kế hoạch, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng, chống bạo lực gia đình của địa phương; đưa các mục tiêu, nội dung của Kế hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; bố trí kinh phí và chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch phòng, chống bạo lực gia đình của địa phương.

- Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực, kỹ năng can thiệp, hỗ trợ về phòng, chống bạo lực gia đình cho đội ngũ cán bộ làm hoặc tham gia công tác phòng, chống bạo lực gia đình trong phạm vi quản lý; tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân viên y tế của trạm y tế xã, phường, thị trấn về chuyên môn chăm sóc y tế ban đầu, tư vấn về sức khỏe cho nạn nhân bạo lực gia đình.

- Chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin, các ban, ngành liên quan xây dựng cơ sở dữ liệu, thống kê, cơ chế cập nhật thông tin về công tác gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình theo hướng dẫn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Chỉ đạo việc phổ biến luật pháp, chính sách về phòng, chống bạo lực gia đình lồng ghép trong nội dung sinh hoạt của tổ nhân dân tự quản, tổ dân phố, khu dân cư; nhân rộng các mô hình phòng, chống bạo lực gia đình ở địa phương; phát triển địa chỉ tin cậy ở cộng đồng, hộp thư tiếp nhận thông tin về bạo lực gia đình, đường dây nóng báo tin về bạo lực gia đình.

- Tạo điều kiện và chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) tạo điều kiện cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện có hiệu quả việc chăm sóc y tế và tư vấn sức khỏe cho nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở bảo trợ xã hội thực hiện có hiệu quả việc chăm sóc, tư vấn tâm lý, bố trí nơi tạm lánh và hỗ trợ các điều kiện cần thiết cho nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình thực hiện có hiệu quả việc cung cấp các dịch vụ tư vấn về pháp luật, tâm lý, chăm sóc sức khoẻ, bố trí nơi tạm lánh và các diều kiện cần thiết khác cho nạn nhân bạo lực gia đình; địa chỉ tin cậy ở cộng đồng thực hiện có hiệu quả việc tiếp nhận nạn nhân bạo lực gia đình, hỗ trợ, tư vấn/bố trí nơi tạm lánh cho nạn nhân bạo lực gia đình và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền biết.

- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện cho các tổ chức hòa giải ở cơ sở thực hiện có hiệu quả việc hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên hướng dẫn, tạo điều kiện cho hoạt động tư vấn về gia đình ở cơ sở thực hiện có hiệu quả. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã giúp đỡ, tạo điều kiện cho người đứng đầu cộng đồng dân cư tổ chức việc góp ý, phê bình trong cộng đồng dân cư đối với người có hành vi bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật.

- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan công an cấp xã, khi phát hiện hoặc nhận được tin báo về bạo lực gia đình, kịp thời xử lý hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý. Chỉ đạo và tổ chức việc thu thập thông tin về bạo lực gia đình, thực hiện báo cáo thống kê về bạo lực gia đình theo quy định.

- Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng; đánh giá và định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch ở địa phương gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

7.13. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo công tác tuyên truyền phòng, chống bạo lực gia đình.

7.14. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân các huyện, thành phố phối hợp cung cấp số liệu có liên quan cho cơ quan quản lý nhà nước về gia đình cùng cấp thực hiện nhiệm vụ thống kê về phòng, chống bạo lực gia đình.

7.15. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân các huyện, thành phố phổ biến và áp dụng thống nhất pháp luật phòng, chống bạo lực gia đình; kịp thời xét xử các vụ án về bạo lực gia đình, xét xử lưu động tại địa bàn xảy ra vụ án trọng điểm; phối hợp cung cấp thông tin có liên quan cho cơ quan quản lý nhà nước về gia đình cùng cấp thực hiện nhiệm vụ thống kê về phòng, chống bạo lực gia đình.

7.16. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của tổ chức mình, tham gia tổ chức thực hiện Kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình trong tổ chức mình; tham gia xây dựng chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật, chính sách về phòng, chống bạo lực gia đình; khuyến khích, vận động hội viên tham gia nhân rộng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình đăng ký làm địa chỉ tin cậy ở cộng đồng.

7.17. Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan xem xét, khuyến khích và bố trí hội viên Hội phụ nữ làm cộng tác viên phòng, chống bạo lực gia đình ở cơ sở; hình thành đường dây tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; chỉ đạo các cấp Hội phụ nữ tổ chức các hoạt động dạy nghề, tín dụng, tiết kiệm để hỗ trợ nạn bạo lực gia đình; nghiên cứu, xây dựng một số mô hình dịch vụ hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, hỗ trợ người có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình; tham gia xây dựng, vận hành địa chỉ tin cậy ở cộng đồng.

7.18. Đề nghị Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan xây dựng và nhân rộng mô hình gia đình thanh niên tiến bộ, hạnh phúc, không có bạo lực gia đình.

7.19. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan hướng dẫn tổ chức công đoàn cơ sở trong việc tuyên truyền, vận động đoàn viên công đoàn thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; xây dựng mô hình tổ chức công đoàn không có đoàn viên là người gây bạo lực gia đình; nghiên cứu, thí điểm đưa tiêu chí “Đoàn viên công đoàn không gây bạo lực gia đình” vào tiêu chuẩn để bình xét danh hiệu thi đua, khen thưởng công đoàn cơ sở vững mạnh.

7.20. Đề nghị Hội Nông dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan chỉ đạo các cấp Hội nông dân tuyên truyền, giáo dục hội viên thực hiện phòng, chống bạo lực gia đình; đưa tiêu chí người nông dân không gây bạo lực gia đình vào bộ tiêu chí “Mẫu người nông dân thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn”; vận động nam nông dân tham gia tuyên truyền phòng, chống bạo lực gia đình.

7.21. Đề nghị Hội Người cao tuổi, Hội Cựu chiến binh tỉnh phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, tổ chức liên quan chỉ đạo các cấp Hội tuyên truyền vận động hội viên tích cực tham gia phòng, chống bạo lực gia đình; đẩy mạnh hoạt động giáo dục nêu gương, giáo dục giá trị văn hóa trong gia đình; tham gia xây dựng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng.

Trên đây là Kế hoạch hành động về phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2020 đề nghị các sở, ban ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện và các đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức triển khai thực hiện tốt nội dung Kế hoạch này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Tam

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 5359/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu5359/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành04/11/2014
Ngày hiệu lực04/11/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Quyền dân sự
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 5359/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 5359/KH-UBND năm 2014 hành động phòng chống bạo lực gia đình Bến Tre đến 2020


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 5359/KH-UBND năm 2014 hành động phòng chống bạo lực gia đình Bến Tre đến 2020
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu5359/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bến Tre
                Người kýTrần Ngọc Tam
                Ngày ban hành04/11/2014
                Ngày hiệu lực04/11/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Quyền dân sự
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Kế hoạch 5359/KH-UBND năm 2014 hành động phòng chống bạo lực gia đình Bến Tre đến 2020

                  Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 5359/KH-UBND năm 2014 hành động phòng chống bạo lực gia đình Bến Tre đến 2020

                  • 04/11/2014

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 04/11/2014

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực