Văn bản khác 56/KH-UBND

Kế hoạch 56/KH-UBND năm 2018 thực hiện Quyết định 63/QĐ-TTg về phê duyệt Đề án cơ cấu lại đầu tư công giai đoạn 2017-2020 và định hướng đến 2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Nội dung toàn văn Kế hoạch 56/KH-UBND 2018 thực hiện Quyết định 63/QĐ-TTg về cơ cấu lại đầu tư công Lào Cai


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 56/KH-UBND

Lào Cai, ngày 09 tháng 02 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH 63/QĐ-TTG NGÀY 12/01/2018 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, VỀ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CƠ CẤU LẠI ĐẦU TƯ CÔNG GIAI ĐOẠN 2017-2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

Thực hiện Quyết định 63/QĐ-TTg ngày 12/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ, về phê duyệt Đề án Cơ cấu lại đầu tư công giai đoạn 2017-2020 và định hướng đến năm 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Triển khai kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp để đạt được mục tiêu của Đề án Cơ cấu lại đầu tư công giai đoạn 2017-2020 và định hướng đến năm 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 63/QĐ-TTg ngày 12/01/2018 (sau đây gọi tắt là Đề án), góp phần sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư công vào phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

- Xác định rõ các nhiệm vụ cụ thể, thời gian thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai các giải pháp của Đề án.

2. Yêu cầu

- Bám sát các mục tiêu của Đề án, bảo đảm thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và giải pháp được nêu tại Đề án.

- Kế hoạch phải bảo đảm tính khả thi, phát huy tối đa nguồn lực hiện có của các cơ quan, tổ chức có liên quan và tình hình thực tiễn tại địa phương trong việc triển khai Đề án.

- Đề cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, đồng thời bảo đảm sự phối hợp có hiệu quả giữa cơ quan chủ trì tham mưu triển khai thực hiện (Sở Kế hoạch và Đầu tư) với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai hiệu quả Đề án.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Quán triệt, tuyên truyền việc triển khai Đề án

- Đơn vị thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu tổ chức quán triệt, triển khai Đề án lồng ghép trong việc tổ chức tập huấn thực hiện Luật Đầu tư công trên địa bàn tỉnh.

- Thời gian thực hiện: Trong năm 2018.

2. Các nội dung thực hiện

Cơ cấu lại đầu tư công giai đoạn 2017-2020 và định hướng đến năm 2025 tỉnh Lào Cai xác định huy động mọi nguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển các ngành, lĩnh vực một cách toàn diện theo hướng hiện đại góp phần xây dựng Lào Cai trở thành trung tâm kinh tế của vùng và cả nước về công nghiệp khai thác và chế biến sâu các loại khoáng sản, dịch vụ cửa khẩu, du lịch và phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đồng thời là địa bàn quan trọng về hợp tác quốc tế với các tỉnh phía Tây - Nam Trung Quốc. Trong đó nguồn vốn đầu tư công tập trung xây dựng các công trình, dự án trọng điểm, có sức lan tỏa rộng và tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tạo đột phá thu hút nguồn vốn khu vực tư nhân trong và ngoài nước theo hình thức đối tác công tư (PPP) và bảo đảm phát triển hài hòa giữa khu vực đô thị và nông thôn. Cơ cấu đầu tư công theo nguồn vốn và theo vùng, ngành, lĩnh vực như sau:

2.1. Cơ cấu đầu tư công theo nguồn vốn:

a) Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ:

- Tập trung bố trí vốn để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, có tính kết nối và lan tỏa giữa các địa phương. Tiếp tục ưu tiên các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các vùng biên giới, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các vùng thường xuyên bị thiên tai, bão lũ và các vùng khó khăn khác. Không bố trí vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước vào các lĩnh vực, dự án mà các thành phần kinh tế khác có thể đầu tư.

- Thực hiện nguyên tắc ưu tiên bố trí, sử dụng vốn ngân sách nhà nước như là vốn mồi để khai thác tối đa các nguồn vốn của các thành phần kinh tế khác. Tạo đột phá thu hút nguồn vốn khu vực tư nhân trong và ngoài nước theo hình thức PPP để tập trung đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng, đặc biệt đối với các dự án có sức lan tỏa rộng và tác động lớn tới phát triển kinh tế; các dự án hạ tầng xã hội phục vụ cộng đồng dân sinh thuộc ngành y tế, giáo dục...

b) Đối với nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài: Đề nghị Trung ương ưu tiên đầu tư hỗ trợ thực hiện các dự án xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội lớn, quan trọng, thiết yếu; phát triển nông nghiệp và nông thôn; phát triển nguồn nhân lực, nhất là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng; bảo vệ môi trường và các nguồn tài nguyên thiên nhiên, ứng phó với biến đổi khí hậu; hỗ trợ thúc đẩy đầu tư thương mại cửa khẩu.

c) Đối với nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: Tập trung đầu tư cho các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp của các thành phần kinh tế như: xây dựng cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; sản xuất hàng xuất khẩu, đặc biệt là các dự án sản xuất sử dụng nhiều lao động; trồng rừng nguyên liệu tập trung, trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả;

d) Nguồn vốn đầu tư từ khu vực tư nhân trong và ngoài nước theo hình thức đối tác công tư (PPP): Tập trung thu hút nguồn vốn khu vực tư nhân trong và ngoài nước theo hình thức PPP để tập trung đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng, đặc biệt đối với các dự án trọng điểm, có sức lan tỏa rộng, tác động lớn tới phát triển kinh tế và các dự án hạ tầng xã hội phục vụ cộng đồng dân sinh thuộc ngành y tế, giáo dục...

3. Cơ cấu đầu tư công theo vùng

Đầu tư xây dựng các công trình, dự án trọng điểm, chương trình giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đặc biệt là kết cấu hạ tầng vùng cao, vùng nông thôn, vùng đặc biệt khó khăn, hàng năm tiếp tục dành 65-70% tổng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đầu tư cho vùng cao, vùng nông thôn (ưu tiên đầu tư cho giáo dục, y tế, giao thông nông thôn) để góp phần giảm nghèo đa chiều.

4. Cơ cấu đầu tư theo ngành, lĩnh vực

4.1. Lĩnh vực du lịch, dịch vụ

- Tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ trong Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai như: hệ thống giao thông (kết nối các cửa khẩu và đường cao tốc, đường sắt, các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ), điện nước, thông tin liên lạc, trung tâm thương mại, kho, bãi...

- Tập trung đầu tư hạ tầng du lịch tại các khu du lịch quốc gia Sa Pa, điểm du lịch Thành phố Lào Cai, Bắc Hà, Bát Xát. Đặc biệt tập trung nguồn lực đầu tư phát triển khu du lịch quốc gia Sa Pa. Khuyến khích, thu hút đầu tư xây dựng khách sạn, cơ sở lưu trú, khu vui chơi, giải trí đặc thù có qui mô lớn và chất lượng cao: Dự án cáp treo tại Sa Pa gắn với du lịch tâm linh tại Phansipan, sân golf…

4.2. Lĩnh vực công nghiệp

- Tập trung nguồn lực đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm TTCN. Trong đó hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông, xử lý nước thải tại khu vực KCN Tằng Loỏng, khẩn trương đầu tư hoàn thành tuyến đường giao thông Quý Sa - Tằng Loỏng đảm bảo việc vận chuyển quặng từ mỏ Quý Sa và ngược lại.

- Kêu gọi thu hút các dự án công nghệ cao; sử dụng công nghệ thân thiện với môi trường đầu tư và dự án chế biến sâu hơn nữa các loại khoáng sản khai thác trên địa bàn.

- Cân đối các nguồn vốn ưu tiên đầu tư và hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất công nghiệp, đặc biệt là hệ thống lưới điện, cấp nước đảm bảo hoạt động cho các nhà máy trong khu công nghiệp, cụm TTCN.

4.3. Kết cấu hạ tầng

a. Lĩnh vực giao thông

Đề nghị Trung ương:

- Sớm triển khai xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai giai đoạn 2 và kết nối đường cao tốc với Sa Pa, Tuyên Quang. Nâng cấp toàn tuyến quốc lộ 70, quốc lộ 4D, quốc lộ 4E và toàn tuyến quốc lộ 4, quốc lộ 279.

- Đầu tư cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Yên Viên - Lào Cai. Trước năm 2020, nghiên cứu lập dự án và xây dựng mới tuyến đường sắt tốc độ cao Lào Cai - Hà Nội theo chuẩn quốc tế.

- Cải tạo, nâng cấp luồng tuyến đường thủy đoạn Yên Bái - Lào Cai (dài 166km) thuộc tuyến đường thủy Hà Nội - Việt Trì - Lào Cai đạt cấp III, luồng 2 làn tàu.

- Hỗ trợ vốn từ ngân sách đầu tư xây dựng Cảng hàng không Lào Cai với cấp sân bay đạt tiêu chuẩn 4C (đường băng hạ cánh và cất cánh dài 3.100 mét, rộng 50 mét) trước năm 2020.

- Nâng cấp các tuyến đường liên xã, đầu tư nâng cấp đường liên thôn tới tất cả các thôn bản.

b. Lĩnh vực hạ tầng cung cấp điện: Rà soát các thôn bản chưa có điện lưới đưa vào kế hoạch đầu tư hàng năm. Đảm bảo đến năm 2020 cơ bản các thôn bản trên địa bàn tỉnh được sử dụng điện lưới quốc gia.

c. Lĩnh vực phát triển hạ tầng thủy lợi:

- Tiếp tục đầu tư kiên cố hóa các hồ, đập; công trình cấp nước sinh hoạt vùng cao, vùng núi đá vôi có dân cư và địa bàn thiếu nguồn nước về mùa khô như: Mường Khương, Bắc Hà, Si Ma Cai.

- Đầu tư hệ thống thủy lợi, kè sông, suối biên giới bảo đảm an toàn, an ninh biên giới và sản xuất, đời sống của nhân dân.

4.4. Lĩnh vực văn hóa - xã hội

- Giáo dục đào tạo: Tiếp tục rà soát quy hoạch mạng lưới trường lớp học, tập trung đầu tư xóa phòng học tạm, xây dựng hoàn thiện nhà ở bán trú, nhà công vụ cùng các hạng mục phụ trợ phục vụ cho giáo viên và học sinh.

- Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân

+ Tiếp tục đầu tư, nâng cấp, mở rộng Bệnh viện đa khoa tỉnh, đảm bảo quy mô bệnh viện hạng II (bệnh viện vệ tinh của Trung ương).

+ Đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng: Bệnh viện Sản nhi, Bệnh viện Nội tiết, Y học cổ truyền. Xây dựng mới Bệnh viện đa khoa huyện Mường Khương; đầu tư mở rộng Bệnh viện đa khoa huyện Bảo Thắng...

- Văn hóa, thể thao: Đầu tư nâng cấp các thiết chế văn hóa tại trung tâm tỉnh và các huyện, thành phố như: sân vận động, nhà văn hóa tại các huyện, thành phố, trung tâm cụm xã...

5. Cơ cấu đầu tư các dự án trọng điểm tạo động lực, thúc đẩy KTXH phát triển

5.1. Giai đoạn 2017-2020:

(1) Đầu tư, mở rộng Khu Kinh tế cửa khẩu Lào Cai theo Quyết định số 40/2016/QĐ-TTg ngày 22/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Trong giai đoạn này tập trung đầu tư các hạng mục thiết yếu theo quy hoạch được duyệt.

(2) Đầu tư thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển Khu Du lịch quốc gia Sa Pa theo Quyết định số 1845/QĐ-TTg ngày 26/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

(3) Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ hiện đại với các dự án trọng điểm: Đường kết nối cao tốc Nội Bài - Lào Cai với Sa Pa; Xây dựng cảng hàng không Lào Cai (giai đoạn này tập trung hoàn thành công tác GPMB, tái định cư); xây dựng đường sắt tiêu chuẩn quốc tế Hà Nội - Lào Cai.

(4) Đầu tư hoàn thiện hạ tầng khu công nghiệp luyện kim hóa chất tại Tằng Loỏng, Lào Cai để phục vụ hoạt động của các nhà máy chế biến sâu các loại quặng đồng, sắt, hóa chất, phân bón...

5.2. Giai đoạn 2021-2025

(1) Tiếp tục đầu tư, mở rộng Khu Kinh tế cửa khẩu Lào Cai

Đầu tư xây dựng khu dịch vụ kho bãi Logictis, dịch vụ hậu cần lưu trữ hàng hóa xuất nhập khẩu của các cửa khẩu, lối mở, khu công nghiệp thuộc khu kinh tế với đầy đủ điều kiện hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo quy trình bảo quản hàng hóa trong thời gian phải chờ tại khu cửa khấu lối mở cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu quốc gia (Hệ thống kho, kho lạnh, Logisctis tại cửa khẩu Quốc tế và cửa khẩu quốc gia Mường Khương, các lối mở, các điểm Quang Kim, Bản Qua, Bản Vược (Bát Xát), Bản Quẩn (Bảo Thắng)...).

Từ năm 2021 trở đi phấn đấu xây dựng khu kinh tế cửa khẩu để có sự phát triển vượt bậc, trở thành một trong những khu kinh tế cửa khẩu quan trọng, phát triển và đem lại nguồn thu ngân sách nhà nước đứng đầu trong các khu kinh tế cửa khẩu ở phía bắc của đất nước.

(2) Hoàn thành việc xây dựng cảng hàng không Lào Cai

Trong giai đoạn 2021-2025 sẽ huy động nguồn lực xây dựng Cảng hàng không Lào Cai theo quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 455/QĐ-BGTVT ngày 04/02/2016 với quy mô tiêu chuẩn là sân bay dân dụng cấp 4C và sân bay quân sự cấp II với công suất 1.585 nghìn hành khách/năm, 2.880 tấn hàng hóa/năm; địa điểm xây dựng tại xã Cam Cọn, huyện Bảo Yên.

(3) Giai đoạn 2021-2025 huy động nguồn lực đầu tư tập trung để xây dựng Sa Pa thành khu du lịch tầm cỡ quốc tế: Tập trung vào các Dự án hạ tầng nội thị giao thông cấp nước, cấp điện, xử lý nước thải, rác thải tại Sa Pa, các tuyến đường kết nối đến các Khu du lịch Thác Bạc, Tả Van, Lao Chải, Tả Phìn, Cát Cát...; bãi đỗ xe, các điểm dừng, khu vọng cảnh...

(4) Giai đoạn 2021 -2025 huy động nguồn lực đầu tư phát triển Thành phố Lào Cai đạt tiêu chuẩn đô thị loại I:

Trong đó tập trung vận động và thu hút vốn ODA, vốn tín dụng ưu đãi để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, xã hội về giao thông, xử lý rác thải, các công trình dịch vụ tiện ích, công trình công cộng cần thiết, xây dựng thành phố thông minh. Đồng thời, được huy động vốn đầu tư trực tiếp của các tổ chức, cá nhân trong nước; vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ để thực hiện các dự án xây dựng các khu vui chơi, giải trí, casino...đẳng cấp quốc tế tại thành phố Lào Cai.

6. Các giải pháp thực hiện:

Các cơ quan, đơn vị tập trung triển khai thực hiện các nhóm giải pháp sau:

6.1. Nhóm giải pháp thực hiện trong giai đoạn 2017-2020:

a) Khẩn trương rà soát, kiến nghị với Trung ương sửa đổi, những quy định của pháp luật về đầu tư công còn vướng mắc trong quá trình thực hiện, đặc biệt tại Luật Đầu tư công và các Nghị định hướng dẫn thi hành.

b) Triển khai thực hiện các quy định pháp luật về đầu tư công. Nâng cao ý thức, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc bố trí vốn cho từng dự án cụ thể. Bảo đảm bố trí đủ vốn để hoàn thành dự án theo tiến độ đã được quy định.

c) Thực hiện cơ cấu lại đầu tư công gắn chặt chẽ với cơ cấu lại ngân sách nhà nước và nợ công, quyết liệt thực hiện chủ trương giảm tỷ trọng đầu tư nhà nước, tăng tỷ trọng đầu tư của các thành phần kinh tế khác. Đa dạng hóa các hình thức, kênh đầu tư và mô hình hợp tác nhằm huy động hiệu quả các nguồn vốn ngoài Nhà nước cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Mở rộng tối đa phạm vi và cơ hội cho đầu tư tư nhân, nhất là tư nhân trong nước. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư tư nhân tham gia phát triển hạ tầng, phát triển các ngành, các sản phẩm có lợi thế, có tiềm năng phát triển và các vùng kinh tế động lực, một số ngành nghề trong lĩnh vực xã hội, xử lý môi trường bảo đảm cho nền kinh tế phát triển bền vững. Đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hóa đối với các dịch vụ công.

d) Tăng cường quản lý đầu tư công. Chú trọng nâng cao hiệu quả công tác chuẩn bị đầu tư. Tăng cường rà soát, bảo đảm các chương trình, dự án bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm phải có đầy đủ các thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công. Tăng cường công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành và các địa phương trong triển khai thực hiện. Chú trọng công tác theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công và thực hiện các chương trình, dự án đầu tư cụ thể. Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công định kỳ hoặc đột xuất theo quy định. Theo dõi, đôn đốc (chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, nhà thầu) đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân vốn đầu tư công.

đ) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin về quản lý đầu tư công. Tham gia có hiệu quả Hệ thống thông tin dữ liệu dự án đầu tư công tập trung, thống nhất trên toàn quốc.

6.2. Nhóm giải pháp định hướng đến năm 2025:

a) Tham gia đề xuất với Trung ương nâng cao chất lượng thể chế quản lý đầu tư công trên các nội dung:

- Tiếp tục rà soát, nghiên cứu đề xuất với Trung ương hoàn thiện cơ chế chính sách và hệ thống pháp luật về đầu tư công, trong đó tập trung rà soát và giải quyết triệt để những quy định của pháp luật về đầu tư công còn vướng mắc trong quá trình thực hiện trong tất cả các khâu của quy trình quản lý đầu tư công.

- Rà soát, giảm thiểu các thủ tục đầu tư không cần thiết, rút ngắn thời gian hoàn thiện thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà tài trợ triển khai nhanh các dự án đầu tư, không để chậm trễ trong giải ngân vốn đầu tư công.

- Thực hiện nghiên cứu rà soát, hoàn thiện hệ thống đơn giá xây dựng, suất đầu tư xây dựng công trình phục vụ các ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh.

b) Huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư của nền kinh tế theo cơ chế thị trường, tiếp tục hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội thiết yếu, phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

c) Phân bổ vốn đầu tư công hợp lý, kết hợp hài hòa giữa ngành, lĩnh vực đáp ứng định hướng lớn trong phát triển kinh tế - xã hội 5 năm của tỉnh. Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội phải luôn coi trọng bảo vệ và cải thiện môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.

d) Đẩy mạnh thực hiện đột phá xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng và đô thị đồng bộ, hiện đại, xanh, thân thiện với môi trường. Nâng cao chất lượng dịch vụ giao thông đô thị. Cải thiện môi trường kinh doanh, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia phát triển kết cấu hạ tầng. Nâng cao hiệu quả và quản lý đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng.

đ) Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch ngành, quy hoạch vùng lãnh thổ, quy hoạch phát triển đô thị.

e) Công khai, minh bạch thông tin và tăng cường giám sát, đánh giá, kiểm tra, thanh tra trong quá trình đầu tư công; chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí trong đầu tư công. Trong đó, đặc biệt đề cao vai trò tham gia giám sát của cộng đồng dân cư trong các vùng ảnh hưởng của dự án, nâng cao trách nhiệm giải trình của chủ đầu tư và các bên liên quan đến dự án. Xác định rõ trách nhiệm trực tiếp của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đối với hiệu quả kinh tế - xã hội của các dự án đầu tư. Xử lý nghiêm những hành vi vi phạm pháp luật, tham nhũng, gây thất thoát, lãng phí trong đầu tư công.

g) Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác lựa chọn nhà thầu, quản lý đấu thầu theo hướng công khai, minh bạch.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện; định kỳ sơ kết, tổng kết, tham mưu tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo yêu cầu của Trung ương.

- Chủ trì tổ chức thực hiện hiệu quả kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương thực hiện rà soát, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 trong trường hợp cần thiết; tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 trình Chính phủ, Quốc hội và các Bộ ngành Trung ương theo quy định.

- Chủ trì nghiên cứu, rà soát, đề xuất với Trung ương sửa đổi các nội dung, quy định còn vướng mắc của pháp luật về đầu tư công, về đấu thầu; hoàn thiện thể chế về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP); cử cán bộ tham gia ban soạn thảo nghiên cứu, xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công.

- Chủ trì công tác tuyên truyền, tổ chức tập huấn Luật Đầu tư công, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật và Nghị quyết của HĐND tỉnh liên quan đến lĩnh vực đầu tư công và các Nghị quyết về cơ chế, chính sách của tỉnh.

- Rà soát kỹ từng dự án ngay từ khi thẩm định chủ trương đầu tư, chỉ lựa chọn, quyết định đầu tư các dự án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao.

2. Sở Tài chính

- Tham mưu công tác phân bổ, lồng ghép vốn ngân sách tỉnh cho các dự án đầu tư trọng điểm của tỉnh để sớm hoàn thành, phát huy hiệu quả.

- Yêu cầu các đơn vị chủ đầu tư tăng cường công tác quyết toán công trình bảo đảm theo đúng các quy định hiện hành và hồ sơ được duyệt; thực hiện nghiêm túc việc lập, nộp hồ sơ báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo đúng quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.

3. Sở Xây dựng

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu rà soát, hoàn thiện hệ thống đơn giá xây dựng, suất đầu tư xây dựng công trình phục vụ việc lập dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh.

- Tham mưu nâng cao công tác quản lý nhà nước về quản lý các đồ án quy hoạch xây dựng các khu đô thị; đẩy nhanh tiến độ lập, thẩm định các quy hoạch, thiết kế đô thị; quy hoạch hạ tầng kỹ thuật quan trọng của tỉnh. Tổ chức kiểm tra, rà soát các quy hoạch liên quan đến công tác quản lý đô thị, nhất là tại thành phố Lào Cai và thị trấn Sa Pa; xây dựng hệ thống công khai thông tin về quy hoạch, kiến trúc. Đồng thời, tập trung quản lý, kiểm soát chặt chẽ các dự án đầu tư phát triển đô thị theo quy hoạch.

4. Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố:

a) Căn cứ mục tiêu, nội dung giải pháp của kế hoạch, cụ thể hóa thành các kế hoạch, nhiệm vụ của các sở, ngành, địa phương mình, trong đó quy định lộ trình thực hiện từ nay đến hết năm 2025; tổ chức triển khai thực hiện đến các đơn vị cơ sở thuộc cơ quan, đơn vị phụ trách. Trong đó tập trung thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm sau:

- Tăng cường nghiên cứu thực hiện Luật Đầu tư công, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật và Nghị quyết của HĐND tỉnh liên quan đến lĩnh vực đầu tư công và các nghị quyết về cơ chế, chính sách của tỉnh.

- Thực hiện nghiêm túc các quy định về lập, thẩm định, tổng hợp kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư các chương trình, dự án.

- Thực hiện nghiêm túc quy định các dự án được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm phải có đầy đủ các thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công. Chỉ tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu được bố trí kế hoạch vốn; không yêu cầu tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn để đầu tư khi các dự án chưa được bố trí kế hoạch vốn, làm phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản.

- Các đơn vị được giao nhiệm vụ chủ đầu tư tập trung nguồn lực, đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình để bàn giao đưa vào sử dụng, tránh gây lãng phí hoặc thi công kéo dài để phải phê duyệt lại dự toán công trình dẫn đến nâng tổng mức đầu tư; đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định của pháp luật.

- Các đơn vị chủ đầu tư, các cơ quan quản lý chuyên ngành tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.

b) Báo cáo, cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu cần thiết phục vụ công tác theo dõi, đánh giá việc thực hiện cơ cấu lại đầu tư công theo yêu cầu, bảo đảm tính chính xác và đúng thời gian quy định.

c) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về tính chính xác của các thông tin, số liệu báo cáo thuộc sở, ngành và địa phương quản lý.

d) Cung cấp đầy đủ, kịp thời chủ trương, giải pháp và tình hình triển khai thực hiện cơ cấu lại đầu tư công cho các phương tiện thông tin truyền thông để quán triệt, tạo sự đồng thuận của cán bộ, đảng viên và toàn dân, bảo đảm thực hiện thành công và có hiệu quả nhiệm vụ cơ cấu lại đầu tư công.

Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nghiêm túc thực hiện các nội dung trên. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo./.

 


Nơi nhận:
- Các Bộ: KH&ĐT, TC (b/c);
- TT. TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND huyện, thành phố;
- Các đơn vị TW trên địa bàn;
- BBT Cổng TTĐT tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng;
- Lưu VT, TH1,2,3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đặng Xuân Phong

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 56/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu56/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành09/02/2018
Ngày hiệu lực09/02/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật11 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 56/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 56/KH-UBND 2018 thực hiện Quyết định 63/QĐ-TTg về cơ cấu lại đầu tư công Lào Cai


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 56/KH-UBND 2018 thực hiện Quyết định 63/QĐ-TTg về cơ cấu lại đầu tư công Lào Cai
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu56/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Lào Cai
                Người kýĐặng Xuân Phong
                Ngày ban hành09/02/2018
                Ngày hiệu lực09/02/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcĐầu tư
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật11 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 56/KH-UBND 2018 thực hiện Quyết định 63/QĐ-TTg về cơ cấu lại đầu tư công Lào Cai

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 56/KH-UBND 2018 thực hiện Quyết định 63/QĐ-TTg về cơ cấu lại đầu tư công Lào Cai

                      • 09/02/2018

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 09/02/2018

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực