Văn bản khác 560/KH-UBND

Kế hoạch 560/KH-UBND năm 2016 thực hiện Chỉ thị 50-CT/TW về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng” do tỉnh Hà Nam ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 560/KH-UBND thực hiện Chỉ thị 50-CT/TW Tăng cường sự lãnh đạo Đảng với tham nhũng Hà Nam 2016


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
HÀ NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 560/KH-UBND

Hà Nam, ngày 23 tháng 03 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 50-CT/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ (KHÓA XI) VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ “TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC PHÁT HIỆN, XỬ LÝ VỤ VIỆC, VỤ ÁN THAM NHŨNG”

Thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Bộ Chính trị (khóa XI) về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng” và Chương trình hành động số 11-CTr/TU ngày 11 tháng 01 năm 2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức, đoàn thvà các tầng lớp nhân dân đối với công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng. Xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu trong việc phát hiện, xử lý hành vi tham nhũng. Kịp thời phát hiện, đấu tranh ngăn chặn, xử lý nghiêm minh hành vi tham nhũng, từng bước đẩy lùi tham nhũng trên địa bàn tỉnh.

2. Yêu cầu

Việc triển khai, thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW của Bộ Chính trị, Chương trình hành động số 11-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch này phải được tiến hành nghiêm túc, thường xuyên, gắn với việc thực hiện đồng bộ các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về phòng, chống tham nhũng; kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân xuất sắc; đồng thời, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm nhằm chấn chỉnh những thiếu sót trong công tác quản lý nhà nước để phòng ngừa tham nhũng.

II. NỘI DUNG

1. Quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Chỉ thị số 50- CT/TW của Bộ Chính trị, Chương trình hành động số 11-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy gắn với việc tiếp tục thực hiện nghiêm các chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tham nhũng.

2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về phòng, chống tham nhũng, tập trung vào các nội dung: Nghị quyết Trung ương 3 (khóa X), Kết luận Trung ương 5 (khóa XI) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí; Bộ luật Hình sự; Luật Phòng, chống tham nhũng; Chỉ thị số 33-CT/TW của Bộ Chính trị (khóa XI) “về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc kê khai tài sản và kiểm soát việc kê khai tài sản”; Chỉ thị số 50-CT/TW của Bộ Chính trị (khóa XI) về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng”; Chiến lược quốc gia về phòng, chống tham nhũng đến năm 2020, Chỉ thị số 22-CT/TU ngày 28 tháng 02 năm 2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy “về tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng”...

3. Người đứng đầu các cấp, các ngành, đơn vị phải gương mẫu thực hiện và trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng; thường xuyên tự kiểm tra, rà soát, phòng ngừa; chủ động phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm minh, kịp thời, đúng pháp luật các hành vi tham nhũng. Kết quả công tác phòng, chống tham nhũng tại cơ quan, đơn vị, địa phương là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá phẩm chất, năng lực và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu. Xử lý kịp thời, nghiêm minh đối với người đứng đầu đxảy ra tham nhũng trong tổ chức, cơ quan, đơn vị do mình trực tiếp lãnh đạo, quản lý nhưng không chủ động phát hiện, xử lý, nhất là các trường hợp bao che, ngăn cản việc phát hiện xử lý tham nhũng.

4. Nâng cao hiệu quả phát hiện, xử lý tham nhũng thông qua công tác thanh tra, kim tra, điều tra, giải quyết tố cáo, xử lý tố giác, tin báo tội phạm, kim soát tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức; đồng thời, thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát việc phát hiện, xử lý tham nhũng của các cơ quan chức năng.

Cơ quan thanh tra nhà nước các cấp tăng cường tham mưu, tổ chức thực hiện các cuộc thanh tra, kim tra dấu hiệu vi phạm, tập trung vào các lĩnh vực dễ phát sinh tham nhũng, giải quyết đơn tố cáo tham nhũng, tiêu cực theo thẩm quyền; kịp thời phát hiện, chuyển các vụ việc có dấu hiệu tội phạm đến cơ quan điều tra đtiến hành điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật; chú trọng kiểm tra, xác minh việc kê khai, minh bạch tài sản, thu nhập theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức khi có đơn tố cáo hoặc các căn cứ, yêu cầu theo quy định của Đảng và Nhà nước.

Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả kiểm tra, giám sát công tác phát hiện, xử lý tham nhũng đối với cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ trực tiếp thực hiện công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng. Chú trọng rà soát, xử lý nghiêm việc thực hiện các kết luận sau kiểm tra, thanh tra.

Phát huy tốt hơn nữa vai trò, trách nhiệm của xã hội, nhất là của y ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên, Ban thanh tra nhân dân và các cơ quan thông tin đại chúng trong phát hiện, tố giác tham nhũng. Thực hiện tốt Quy chế dân chủ cơ sở; tạo điều kiện, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phát hiện các hành vi tham nhũng. Bảo vệ, khen thưởng xứng đáng tchức, cá nhân tố cáo hành vi tham nhũng; đồng thời, xử lý nghiêm minh mọi hành vi trù dập, trả thù người tố cáo tham nhũng hoặc lợi dụng việc tố cáo tham nhũng đgây mất đoàn kết nội bộ, vu khống, hãm hại người khác.

5. Cơ quan tiến hành tố tụng các cấp chủ động, tích cực trong điều tra, truy tố, xét xử các vụ án tham nhũng. Phải xác minh, điều tra làm rõ, xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật những vụ việc, vụ án tham nhũng được phát hiện với nguyên tắc: Tích cực, khẩn trương; làm rõ đến đâu xử lý đến đó; không phân biệt người có hành vi tham nhũng là ai, đã có dấu hiệu tội phạm thì phải khởi tố điều tra và đã kết luận có tội thì phải truy tố, xét xử. Chấn chỉnh, xử lý kịp thời các vi phạm trong công tác phát hiện, xử lý tham nhũng; khắc phục tình trạng hành vi tham nhũng có dấu hiệu tội phạm nhưng chỉ xử lý kỷ luật hành chính, kinh tế. Hàng năm, cần chọn án điểm đchỉ đạo, xử lý, qua đó rút kinh nghiệm đlàm tốt hơn.

Trong xử lý tham nhũng phải xác minh rõ ràng, chính xác tài sản của người có hành vi tham nhũng; áp dụng kịp thời các biện pháp thu hồi tối đa tài sản do tham nhũng mà có trong quá trình thanh tra, kiểm tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án. Xử lý nghiêm minh những cán bộ không thực hiện hoặc cản trở hoạt động thu hồi tài sản tham nhũng.

Cán bộ các cơ quan bảo vệ pháp luật vi phạm pháp luật, tiêu cực, bao che trong quá trình đấu tranh chống tham nhũng phải được phát hiện và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.

6. Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị chức năng để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong phát hiện, điều tra, xử lý các vụ việc, vụ án tham nhũng.

Người đứng đầu tổ chức, cơ quan, đơn vị chủ động, tích cực chỉ đạo thực hiện hiệu quả các quy định, quy chế về quan hệ phi hợp giữa các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng. Thanh tra tỉnh thực hiện tốt Quy chế phối hợp với Ban Nội chính Tỉnh ủy về công tác phòng, chống tham nhũng (ban hành kèm theo Quyết định 983-QĐ/TU ngày 08 tháng 5 năm 2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy), nhất là trong việc tham mưu Tỉnh ủy, y ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử lý những vụ việc có dấu hiệu tội phạm về tham nhũng, chức vụ được phát hiện qua thanh tra, giải quyết tố cáo.

Đối với những vụ việc, vụ án có dấu hiệu tham nhũng thuộc diện cấp ủy theo dõi, chỉ đạo xử lý hoặc trong quá trình điều tra, xử lý gặp khó khăn, vướng mắc, kéo dài, còn có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan tiến hành tố tụng thì các cơ quan tiến hành tố tụng chủ động trao đổi theo quy chế phối hợp, kịp thời báo cáo xin ý kiến của cấp trên về chủ trương, đường lối xử lý.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp các Sở, Ban, ngành, địa phương: Tổ chức thực hiện tốt các nội dung của Kế hoạch. Tham mưu y ban nhân dân tỉnh tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW của Bộ Chính trị, Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tới đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt trong tỉnh. Thời gian tchức trong nửa đầu tháng 4 năm 2016. Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp kết quả, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

2. Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW của Bộ Chính trị, Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch này ở cấp mình, ngành mình; đồng thời, chỉ đạo quán triệt, thực hiện ở cấp dưới (thời gian hoàn thành trong tháng 4/2016); báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) kết quả thực hiện hằng quý, 6 tháng, năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.

3. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, địa phương: Tuyên truyền phbiến các quy định về phòng, chống tham nhũng. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch số 1585/KH-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng, Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân từ năm 2012 đến năm 2016 trên địa bàn tỉnh Hà Nam” để đề ra những giải pháp đy mạnh tuyên truyền, phbiến các quy định về phòng chống tham nhũng trong thời gian tới.

4. Sở Thông tin - Truyền thông, Báo Hà Nam, Đài Phát thanh truyền hình tỉnh: Xây dựng chuyên trang, chuyên mục, tổ chức tốt công tác tuyên truyền Chỉ thị số 50-CT/TW của Bộ Chính trị, Chương trình hành động số 11-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh; kịp thời thông tin công khai kết quả phát hiện, xử lý các vụ việc, vụ án tham nhũng.

Yêu cầu Thủ trưởng các cấp, các ngành tập trung chỉ đạo, thực hiện tốt các nội dung trên. Đnghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên tăng cường phối hợp với các cơ quan, chính quyền các cấp trong quá trình thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- TTTU, TT HĐND tnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Nội chính Tỉnh ủy;
- Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể;
- UBND các huyện, thành phố;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Hà Nam;
- VPUB: LĐVP(4), NC(3);
- Lưu: VT, NC(H).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Trương Minh Hiến

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 560/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu560/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành23/03/2016
Ngày hiệu lực23/03/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThủ tục Tố tụng, Trách nhiệm hình sự
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 560/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 560/KH-UBND thực hiện Chỉ thị 50-CT/TW Tăng cường sự lãnh đạo Đảng với tham nhũng Hà Nam 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 560/KH-UBND thực hiện Chỉ thị 50-CT/TW Tăng cường sự lãnh đạo Đảng với tham nhũng Hà Nam 2016
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu560/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hà Nam
                Người kýTrương Minh Hiến
                Ngày ban hành23/03/2016
                Ngày hiệu lực23/03/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThủ tục Tố tụng, Trách nhiệm hình sự
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 560/KH-UBND thực hiện Chỉ thị 50-CT/TW Tăng cường sự lãnh đạo Đảng với tham nhũng Hà Nam 2016

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 560/KH-UBND thực hiện Chỉ thị 50-CT/TW Tăng cường sự lãnh đạo Đảng với tham nhũng Hà Nam 2016

                      • 23/03/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 23/03/2016

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực