Văn bản khác 5627/KH-UBND

Kế hoạch 5627/KH-UBND năm 2012 thực hiện Chương trình hành động 17-CTr/TU, Chỉ thị 118-CT/TW về công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông do tỉnh Bến Tre ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 5627/KH-UBND 2012 đảm bảo trật tự an toàn giao thông Bến Tre


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5627/KH-UBND

Bến Tre, ngày 03 tháng 12 năm 2012

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 17 CỦA TỈNH ỦY VỀ THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 18 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG VỀ CÔNG TÁC ĐẢM BẢO TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG

Căn cứ Chương trình hành động số 17-CTr/TU ngày 22 tháng 10 năm 2012 của của Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 18-CT/TW ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Ban Bí thư Trung ương về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và khắc phục ùn tắc giao thông”; ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch cụ thể hóa Chương trình hành động của Tỉnh ủy nêu trên gồm một số nội dung trọng tâm như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Tăng cường sự lãnh đạo của các ngành, các cấp chính quyền đối với công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; thực hiện toàn diện, đồng bộ các chủ trương, giải pháp nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, trách nhiệm của các cấp chính quyền các cấp, các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội và mọi tầng lớp nhân dân; phấn đấu hàng năm kiềm chế, làm giảm từ 5% đến 10% tai nạn giao thông đường bộ, đường thủy nội địa cả 3 mặt (về số vụ, số người chết và số người bị thương) không để xảy ra tình trạng ùn tắc giao thông đường bộ.

2. Huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia đầu tư xây dựng nhằm đảm bảo các điều kiện phát triển về hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, phương tiện giao thông công cộng trên địa bàn toàn tỉnh.

3. Xây dựng lực lượng làm nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong sạch, vững mạnh đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình hiện nay; phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chuyên môn với các cơ quan khác, các tổ chức quần chúng trong công tác tham gia giữ gìn bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM

1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện pháp luật về trật tự, an toàn giao thông:

a) Tăng cường thời lượng phát sóng, bài viết trên các phương tiện thông tin đại chúng thông qua chuyên mục, chuyên trang về trật tự, an toàn giao thông trên Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Đồng Khởi, các đài phát thanh địa phương; các Bản tin trong tỉnh, Đội chiếu phim lưu động nhằm nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật về an toàn giao thông, góp phần từng bước thực hiện tốt nếp sống “Văn hóa giao thông”; biểu dương gương người tốt, việc tốt, đi đôi với phê phán, lên án các hành vi cố tình vi phạm, coi thường kỷ cương, pháp luật trật tự, an toàn giao thông. Đặc biệt Đài Phát thanh và Truyền hình; Báo Đồng Khởi tăng cường thời lượng thông tin về các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông.

b) Đưa nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự, an toàn giao thông vào sinh hoạt hội họp ở cơ quan, đơn vị, ấp, khu phố, tổ nhân dân tự quản bằng nhiều hình thức tuyên truyền đa dạng, phong phú, phù hợp với từng đối tượng; gắn việc xây dựng “Văn hóa giao thông” vào nội dung cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”; xác định rõ trách nhiệm chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông là một tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động của cơ quan, đơn vị, ấp, khu phố, tổ nhân dân tự quản và của cán bộ, công chức, viên chức, hộ gia đình.

c) Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp giảng dạy pháp luật về trật tự, an toàn giao thông trong các trường học; tăng cường nâng cao trách nhiệm công tác phối hợp giữa gia đình, nhà trường, các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội trong việc quản lý, nhắc nhở giáo dục học sinh, sinh viên tự giác chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông; lấy việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông là tiêu chuẩn đánh giá chuẩn mực đạo đức của học sinh, sinh viên hàng năm.

d) Tăng cường công tác tuyên truyền, tập huấn kiến thức pháp luật về giao thông, kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp cho các lái xe, nhân viên phục vụ trên xe ở các đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, đặc biệt là đơn vị vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; gắn trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô với việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông của đội ngũ lái xe và nhân viên phục vụ.

e) Xây dựng mạng lưới tuyên truyền viên về trật tự an toàn giao thông tại các cấp địa phương, chú trọng phát triển ở cấp cơ sở.

g) Tiếp tục thực hiện Chương trình chia sẻ nỗi đau đối với gia đình có thân nhân là nạn nhân của tai nạn giao thông có hoàn cảnh khó khăn; vận động các doanh nghiệp triển khai chương trình hỗ trợ người dân sử dụng mũ bảo hiểm đúng quy chuẩn.

2. Tập trung các nguồn lực xây dựng và phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, nâng cao năng lực vận tải, bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn:

a) Rà soát, phát hiện xử lý kịp thời những bất hợp lý trong tổ chức giao thông, khắc phục những “điểm đen” và “tuyến đường đen” về tai nạn giao thông, cương quyết không để phát sinh các điểm đấu nối trái phép vào đường bộ; thường xuyên có kế hoạch thay thế, bổ sung các báo hiệu giao thông đường bộ, đường thủy nội địa theo đúng quy định; tăng cường công tác duy tu, sửa chữa hệ thống cầu đường tạo sự êm thuận, an toàn trên tuyến.

b) Thực hiện đồng bộ, kiên quyết, hiệu quả các giải pháp lập lại trật tự hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, không để phát sinh tình trạng lấn chiếm và tái lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường thủy nội địa; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, nhất là các hành vi xâm hại công trình giao thông, cản trở giao thông, thiếu tinh thần trách nhiệm trong khắc phục các nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng.

c) Triển khai toàn diện, đồng bộ các giải pháp phòng ngừa tình trạng ùn tắc giao thông ở các địa bàn, tuyến giao thông trọng điểm, trước hết là tập trung thực hiện tốt công tác quy hoạch đô thị, quy hoạch giao thông, bố trí lực lượng điều tiết giao thông hợp lý trong các giờ cao điểm, nhất là ở những địa bàn, tuyến giao thông trọng điểm; lập lại trật tự trong quản lý lòng đường, vỉa hè; ngăn chặn tình trạng sử dụng lòng, lề đường, vỉa hè sai quy định; tổ chức phân luồng, điều tiết, hướng dẫn giao thông, xử lý mạnh các hành vi vi phạm đi sai làn đường, điều khiển phương tiện đi trên vỉa hè; củng cố Đội cứu hộ, cứu nạn giao thông đường bộ tỉnh đủ năng lực ứng phó giải quyết kịp thời tình trạng ùn tắc giao thông khi xảy ra.

d) Huy động các nguồn lực trong và ngoài tỉnh để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông theo nội dung Đề án Nâng cấp, phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015 và Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển giao thông nông thôn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; phát triển phương tiện giao thông công cộng theo Đề án Định hướng phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn 2012-2020 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành.

3. Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước trên lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông:

a) Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông. Công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phải được xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của các cấp chính quyền từ tỉnh đến cơ sở thông qua việc đề ra các kế hoạch, chương trình để thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và nhân dân trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện; tăng cường đôn đốc, kiểm tra, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông. Người đứng đầu chính quyền các cấp phải chịu trách nhiệm trước hết về tình hình và kết quả tổ chức thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông ở ngành, địa phương, đơn vị mình; thường xuyên đánh giá, phân loại và có hình thức khen thưởng hoặc phê bình, kiểm điểm, xử lý kỷ luật đối với tổ chức, cá nhân trực thuộc do mình quản lý.

b) Tổ chức ký cam kết trách nhiệm hàng năm về công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông giữa:

- Chủ tịch - Trưởng Ban An toàn giao thông các huyện, thành phố với Chủ tịch - Trưởng Ban An toàn giao thông tỉnh.

- Chủ tịch - Trưởng Ban An toàn giao thông xã, phường, thị trấn với Chủ tịch - Trưởng Ban An toàn giao thông huyện, thành phố.

- Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề; Giám đốc Trung tâm Giáo dục thường xuyên với Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.

Riêng Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Bến Tre ký cam kết trách nhiệm với Thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh (Sở Giao thông vận tải).

- Hiệu trưởng trường trung học phổ thông, trung học cơ sở với hội cha mẹ học sinh của trường.

- Cán bộ, công chức, viên chức với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; đặc biệt là không uống rượu bia trong giờ nghỉ trưa của ngày làm việc và không lái xe khi đã có uống rượu, bia.

c) Tiến hành rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, các đề án, kế hoạch liên quan đến công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông; đẩy mạnh việc cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông; quy định rõ trách nhiệm quản lý nhà nước của các cấp chính quyền, tổ chức và cá nhân trong việc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; nghiêm cấm cán bộ, công chức can thiệp vào việc xử lý vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông; đồng thời xử lý nghiêm cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức vi phạm trật tự, an toàn giao thông.

d) Cải tiến nâng cao chất lượng đăng ký, đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, đảm bảo phương tiện tham gia giao thông phải đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật; tăng cường tổ chức các hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của Nhà nước về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe, thi cấp bằng thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn phương tiện thủy nội địa; đăng ký, đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa; khắc phục những hạn chế, yếu kém, xử lý nghiêm những hành vi tiêu cực, sách nhiễu trong đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe, thi cấp bằng thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn phương tiện thủy nội địa và đăng ký, đăng kiểm phương tiện. Quản lý chặt hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa bằng xe ô tô và phương tiện thủy nội địa ngay tại bến xe, bến phà, bến thủy nội địa; kiên quyết đình chỉ hoạt động kinh doanh vận tải đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm nghiêm trong các quy định về điều kiện kinh doanh vận tải và đảm bảo trật tự, an toàn giao thông.

đ) Tăng cường lực lượng, phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và duy trì thường xuyên hoạt động tuần tra, kiểm soát, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông, nhất là các hành vi vi phạm là nguyên nhân gây tai nạn giao thông như vi phạm tốc độ, nồng độ cồn, làn đường, tránh vượt, chở quá tải, quá số người quy định, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường thủy nội địa; điều tra, xử lý nghiêm các vụ tai nạn giao thông, hành vi đua xe trái phép, lạng lách, đánh võng, phóng nhanh vượt ẩu gây nguy hiểm cho người tham gia giao thông.

e) Tổ chức thực hiện nghiêm quy định về việc thông báo tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đến cơ quan nơi làm việc, địa phương nơi cư trú và trên các phương tiện thông tin đại chúng trong và ngoài tỉnh.

g) Kiện toàn cơ quan quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông và Ban An toàn giao thông các cấp, đảm bảo biên chế đủ điều kiện đáp ứng hoạt động; xây dựng lực lượng Cảnh sát giao thông và Thanh tra giao thông có đủ năng lực, phẩm chất đạo đức, trình độ nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong tình hình mới; có chính sách ưu tiên về biên chế, trang bị phương tiện, công cụ hỗ trợ và các chế độ khác cho lực lượng làm công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; tăng cường kiểm tra, giám sát, phòng ngừa sai phạm, xử lý nghiêm các trường hợp tiêu cực, sách nhiễu của lực lượng làm công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

h) Tăng cường kiểm tra thực hiện nghiêm các quy định hiện hành về đảm bảo trật tự an toàn giao thông tại các công trình đang thi công.

i) Kiểm tra, xử lý nghiêm các cơ sở sản xuất, kinh doanh mũ bảo hiểm không đảm bảo đúng quy chuẩn.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện thành phố có trách nhiệm triển khai, quán triệt và tổ chức thực hiện Kế hoạch này một cách nghiêm túc; đồng thời, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công quản lý ngành, lĩnh vực để cụ thể hóa Kế hoạch này thành kế hoạch thực hiện ở ngành, đơn vị và địa phương mình; định kỳ tổ chức sơ, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm theo quy định.

Kế hoạch thực hiện của ngành, đơn vị và địa phương gửi về Ban An toàn giao thông tỉnh trước 20 tháng 12 năm 2012 để tổng hợp, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi.

2. Ban An toàn giao thông tỉnh có trách nhiệm theo dõi và thường xuyên tổ chức kiểm tra, đôn đốc và sơ kết, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch này; kịp thời phản ảnh những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện về ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Cao Văn Trọng

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 5627/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu5627/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành03/12/2012
Ngày hiệu lực03/12/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcGiao thông - Vận tải
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật7 năm trước

Download Văn bản pháp luật 5627/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 5627/KH-UBND 2012 đảm bảo trật tự an toàn giao thông Bến Tre


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 5627/KH-UBND 2012 đảm bảo trật tự an toàn giao thông Bến Tre
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu5627/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bến Tre
                Người kýCao Văn Trọng
                Ngày ban hành03/12/2012
                Ngày hiệu lực03/12/2012
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcGiao thông - Vận tải
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Kế hoạch 5627/KH-UBND 2012 đảm bảo trật tự an toàn giao thông Bến Tre

                          Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 5627/KH-UBND 2012 đảm bảo trật tự an toàn giao thông Bến Tre

                          • 03/12/2012

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 03/12/2012

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực