Văn bản khác 564/KH-TTCP

Kế hoạch 564/KH-TTCP năm 2016 kiểm tra, theo dõi, đôn đốc công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo do Thanh tra Chính phủ ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 564/KH-TTCP 2017 kiểm tra theo dõi đôn đốc tiếp công dân giải quyết khiếu nại tố cáo


THANH TRA CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 564/KH-TTCP

Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

KIỂM TRA, THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Để thực hiện Luật Tiếp công dân ngày càng có hiệu quả và thực hiện ý kiến chđạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại Thông báo s 34/TB-VPCP ngày 19/02/2016 của Văn Phòng Chính phủ; Thanh tra Chính phủ ban hành kế hoạch kiểm tra, theo dõi, đôn đốc công tác tiếp dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, t cáo năm 2016 như sau:

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.

1. Nâng cao hiệu quả tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; đảm bảo quyền khiếu nại, tố cáo của công dân theo đúng quy định pháp luật, hạn chế tối đa các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp kéo dài, công dân tập trung tới các cơ quan Trung ương tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian diễn ra các sự kiện chính trị quan trọng của đất nước;

2. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Trung ương và địa phương trong việc tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo;

3. Phát hiện những thiếu sót, tồn tại trong công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, t cáo đkịp thời chấn chnh, xử lý;

4. Thông qua công tác kiểm tra để kịp thời đề xuất khen thưởng các đơn vị thực hiện tt các quy định của phập luật.

II. NỘI DUNG.

- Kiểm tra trách nhiệm của th trưng cơ quan trong việc thực hiện Luật tiếp công dân; làm rõ những khó khăn, vướng mắc và biện pháp khắc phục trong quá trình thực hiện Luật;

- Kiểm tra việc giải quyết những vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, kéo dài mà Thanh tra Chính phủ và Trụ sở tiếp công dân Trung ương đã nhiu ln có văn bản kiến nghị, chuyển đơn của công dân đến cơ quan có thẩm quyền, qua đó có kiến nghị cụ thể;

- Kiểm tra, đôn đốc các các vụ việc khiếu nại, tcáo của công dân do Tng Thanh tra Chính phủ. Bộ trưởng - Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ tiếp, có Thông báo kết luận giao Bộ, ngành, đa phương giải quyết nhưng chậm tiến độ và chưa có báo cáo;

- Nắm tình hình diễn biến việc khiếu nại, tố cáo của công dân đặc biệt là các đoàn khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp có khả năng tới Hà Nội và thành phố HChí Minh để tập trung khiếu kiện trong thời gian diễn ra các sự kiện chính trị quan trọng của đất nước đ có phương án phi hợp giải quyết.

- Kết quả kiểm tra được thống nhất với đơn vị được kiểm tra và để ra được phương hướng, giải pháp khc phục;

- Thành phần đoàn kiểm tra, theo dõi, đôn đốc:

+ Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ;

+ Lãnh đạo Ban TCDTW;

+ Lãnh đạo hoặc đại diện cục địa bàn của Thanh tra Chính phủ;

+ Đại diện các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương.

III. T CHỨC THỰC HIỆN.

- Giao Ban Tiếp công dân Trung ương chủ trì, phối hợp cùng các Cục địa bàn của Thanh tra Chính phủ và các cơ quan thường trực tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân Trung ương thực hiện nội dung của Kế hoạch này; đối với những địa phương có tình hình khiếu nại, tố cáo phức tạp báo cáo lãnh đạo Thanh tra Chính phủ để chủ trì tiến hành việc kiểm tra, đôn đốc.

- Ban Tiếp công dân Trung ương chủ động phối hp với các Bộ, ngành, địa phương bố trí thời gian triển khai thực hiện Kế hoạch; xây dựng đề cương chi tiết kiểm tra, theo dõi, đôn đốc để Tổ công tác thực hiện có hiệu quả; tổng hợp, báo cáo kết quả với Tổng Thanh tra Chính phủ.

- Các cơ quan phối hợp, tham gia Tổ công tác cử cán bộ tham gia theo yêu cầu của đơn vị chủ trì. Bố trí thời gian hợp lý để cán bộ được phân công tham gia Tcông tác hoàn thành tốt nhiệm vụ.

- Các địa phương, đơn vị được Thanh tra Chính phủ đưa vào diện kiểm tra có trách nhiệm chuẩn bị báo cáo, hồ sơ tài liệu theo đề cương hướng dẫn, phân công lãnh đạo, cán bộ có trách nhiệm làm việc theo yêu cầu của Kế hoạch.

Trên đây là Kế hoạch kiểm tra, theo dõi, đôn đốc công tác tiếp dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo của Thanh tra Chính phủ, yêu cầu các đơn vị có liên quan nghiêm túc thực hiện Kế hoạch này./.

 


Nơi nhận:
- Tổng Thanh tra Chính phủ (đ báo cáo);
- VP Trung ương Đảng
(để p/h);
-
UBKT Trung ương (để p/h);
- Ủy ban T
WMTTQVN (để p/h);
- Ban Dân nguyện UBTVQH (để p/h);
- V
P Chính phủ (để p/h);
- Ban Nội chính TW
(để p/h);
-
y ban nhân dân các tnh, thành phố trực thuộc TW (để p/h);
- Các Bộ, ngành TW
(để p/h);
- Vụ KH
,TC&TH;
- Cục 1, Cục 2, Cục 3 - TTCP;
- Ban TCDTW;
- L
ưu VP.

KT. TỔNG THANH TRA
PHÓ TỔNG THANH TRA




Nguyễn Đức Hạnh

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
…………………

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:         /BC-UBND

………….., ngày     tháng      năm 2016

 

Đ CƯƠNG BÁO CÁO

Việc thực hiện Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo
(Kèm theo Kế hoạch số: 564/KH-TTCP ngày 24/3/2016 của Thanh tra Chính phủ)

I. KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN LUẬT TIẾP CÔNG DÂN

- Việc thành lập, kiện toàn cơ cấu tổ chức của Ban tiếp công dân cấp tnh, cấp huyện;

- Kết quả việc tiếp công dân của Chủ tịch UBND tỉnh;

- Việc ban hành nội quy, quy chế của Trụ sở tiếp công dân cấp tnh;

- Vai trò, trách nhiệm và kết quả đạt được của Ban tiếp công dân cấp tnh trong công tác tiếp nhận, xử lý đơn, tham mưu đề xuất hướng giải quyết với Tỉnh ủy, UBND tỉnh;

- Những tồn tại, hạn chế của Luật Tiếp công dân cần được Chính phủ sửa đổi, bổ sung trình Quốc hội.

II. KẾT QUẢ TIẾP NHẬN, THỤ LÝ VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH.

1. Đánh giá khái quát chung về việc tiếp nhận, thụ lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của các cấp, ngành trong tnh (có số liệu cụ thể 03 cấp chính quyền và các ban ngành chức năng).

1.1. Kết quả tiếp công dân và xử lý đơn thư: số đơn nhận được, phân loại theo thẩm quyền, nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nêu rõ tập trung vào lĩnh vực nào; đơn thư thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp nào ...)

1.2. Kết quả giải quyết khiếu nại:

- Đối với vụ việc thuộc thẩm quyền: (Biểu mẫu 01 kèm theo)

+ Số vụ việc đã giải quyết:

Phân tích kết quả giải quyết, cụ thể: svụ việc công dân khiếu nại đúng; số vụ việc công dân khiếu nại đúng một phn; svụ việc công dân khiếu nại sai hoàn toàn (tlệ % đối với mi nội dung).

+ Số vụ việc đang giải quyết;

+ Số vụ việc chưa giải quyết, nguyên nhân chưa giải quyết.

- Đối với vụ việc không thuộc thẩm quyền:

+ Số vụ việc thuộc thẩm quyền cấp huyện nhưng công dân gửi đơn hoặc đến Ban Tiếp công dân tỉnh để khiếu nại vượt cấp (Biểu mẫu 02 kèm theo)

+ Số vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ, ngành nhưng các cơ quan Trung ương hướng dẫn công dân về địa phương để yêu cu giải quyết.

- Đánh giá về việc chấp hành các quy định của pháp luật về khiếu nại:

+ Về tiếp nhận, thụ lý và thời hạn giải quyết, trả lời;

+ Về đảm bảo công khai trong việc kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại;

+ Về việc thực hiện đi thoại trong quá trình giải quyết khiếu nại;

+ Việc ban hành quyết định giải quyết khiếu nại, công khai quyết định giải quyết khiếu nại;

+ Kết quả thi hành quyết định giải quyết khiếu nại.

1.3. Kết quả giải quyết tố cáo

Kết quả tiếp nhận xử lý, giải quyết tố cáo: số vụ việc công dân tố cáo đúng; số vụ việc công dân tố cáo đúng một phần; số vụ việc công dân tố cáo sai hoàn toàn (tlệ % đối với mỗi nội dung).

- Đối với vụ việc thuộc thẩm quyền: (Biểu mẫu 01 kèm theo)

+ Số vụ việc đã giải quyết:

Phân tích kết quả giải quyết, cụ thể: Số vụ việc công dân khiếu nại đúng; svụ việc công dân khiếu nại đúng một phần; svụ việc công dân khiếu nại sai hoàn toàn (tlệ % đối với mỗi nội dung).

+ Số vụ việc đang giải quyết;

+ Số vụ việc chưa giải quyết, nguyên nhân chưa giải quyết.

- Đối với vụ việc không thuộc thẩm quyền:

+ Số vụ việc thuộc thẩm quyền cấp huyện nhưng công dân gửi đơn hoặc đến Ban Tiếp công dân tnh đtố cáo vượt cấp (Biểu mẫu 02 kèm theo)

+ Số vụ việc tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương nhưng các cơ quan Trung ương chuyên về địa phương đề nghị giải quyết

- Đánh giá về việc chấp hành các quy định của pháp luật về tố cáo:

+ Về tiếp nhận, thụ lý và thời hạn giải quyết, trả li;

+ Về đảm bảo công khai trong việc kiểm tra, xác minh nội dung tố cáo;

+ Việc ban hành kết luận giải quyết tố cáo; công khai kết luận và biện pháp xử lý người vi phạm pháp luật, hình thức khen thưng người tố cáo đúng;

III. KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT NHỮNG VỤ VIỆC KHIẾU NẠI, TỐ CÁO DO CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG CHUYỂN ĐẾN ĐỊA PHƯƠNG

Khái quát tình hình thụ lý, giải quyết, trả lời công dân và thông báo kết quả giải quyết đến cơ quan chuyển đơn: (Biểu mẫu 03 kèm theo)

+ Svụ việc chưa giải quyết dứt điểm ở cấp xã;

+ Số vụ việc chưa giải quyết dứt điểm ở cấp huyện;

+ Số vụ việc chưa giải quyết dứt điểm ở cấp tỉnh.

+ Nguyên nhân của việc chậm giải quyết.

IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Kết quả đạt được.

2. Tồn tại, hạn chế (nêu rõ khó khăn, vướng mắc trong việc thi hành pháp luật về khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và xử lý đơn thư và các văn bản có liên quan).

3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế.

V. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

1. Về hoàn thiện pháp luật.

2. Về tổ chức thực hiện Luật.

3. Việc phối hợp giữa địa phương và các cơ quan Trung ương trong việc tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo./.

(Ghi chú: Thời điểm báo cáo tính từ ngày 01/7/2014 đến nay)

Thuộc tính Văn bản pháp luật 564/KH-TTCP

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu564/KH-TTCP
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành24/03/2016
Ngày hiệu lực24/03/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 564/KH-TTCP

Lược đồ Kế hoạch 564/KH-TTCP 2017 kiểm tra theo dõi đôn đốc tiếp công dân giải quyết khiếu nại tố cáo


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 564/KH-TTCP 2017 kiểm tra theo dõi đôn đốc tiếp công dân giải quyết khiếu nại tố cáo
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu564/KH-TTCP
                Cơ quan ban hànhThanh tra Chính phủ
                Người kýNguyễn Đức Hạnh
                Ngày ban hành24/03/2016
                Ngày hiệu lực24/03/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 564/KH-TTCP 2017 kiểm tra theo dõi đôn đốc tiếp công dân giải quyết khiếu nại tố cáo

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 564/KH-TTCP 2017 kiểm tra theo dõi đôn đốc tiếp công dân giải quyết khiếu nại tố cáo

                      • 24/03/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 24/03/2016

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực