Văn bản khác 564/KH-UBND

Kế hoạch 564/KH-UBND thực hiện Nghị quyết 37/2012/QH13 của Quốc hội và Chương trình về phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm do tỉnh Bắc Giang ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 564/KH-UBND thực hiện Nghị quyết 37/2012/QH13 của tỉnh Bắc Giang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số : 564/KH-UBND

Bắc Giang, ngày 13 tháng 3 năm 2013

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 37/2012/QH13 CỦA QUỐC HỘI VÀ CHƯƠNG TRÌNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TỘI PHẠM

Thực hiện Quyết định số 316/QĐ-TTg ngày 07/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình thực hiện Nghị quyết số 37/2012/QH13 ngày 23/11/2012 của Quốc hội khóa XIII về công tác phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm, công tác thi hành án năm 2013 (gọi tắt Nghị quyết số 37/2012/QH13); UBND tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Tổ chức quán triệt sâu sắc và thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 37/2012/QH13 và Chương trình của Thủ tướng Chính phủ về công tác phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm, công tác thi hành án hình sự năm 2013. Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội trong phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với các loại tội phạm và vi phạm pháp luật. Tăng cường quản lý Nhà nước về an ninh trật tự, giữ vững trật tự kỷ cương xã hội.

Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong công tác phòng, chống tội phạm, kiềm chế sự gia tăng của vi phạm pháp luật và tội phạm; tiếp tục giảm tai nạn giao thông; không để xảy ra đột xuất bất ngờ, không để tội phạm lộng hành; nâng cao tỷ lệ xử lý tin báo tố giác tội phạm và vi phạm pháp luật khác; tỷ lệ điều tra giải quyết án; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về trật tự an toàn xã hội.

2. Yêu cầu

Xác định rõ nhiệm vụ, phân công trách nhiệm cụ thể và cơ chế phối hợp giữa các ngành, địa phương trong thực hiện Nghị quyết số 37/2012/QH13 và Chương trình của Thủ tướng Chính phủ.

Nâng cao hiệu quả các biện pháp công tác, phát huy vai trò thường trực, nòng cốt, xung kích của lực lượng Công an nhân dân, sự phối kết hợp giữa ngành Công an với các cơ quan chức năng, đoàn thể trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật.

II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể nhân dân tình; UBND các huyện, thành phố rà soát các văn bản pháp luật đang có hiệu lực thi hành, nhằm phát hiện những sơ hở, thiếu sót trong việc hoạch định, thực thi chính sách, pháp luật để kiềm chế sự gia tăng của vi phạm pháp luật và tội phạm; trên cơ sở đó đề xuất cơ quan có thầm quyền sửa đổi, bổ sung kịp thời.

2. Thực hiện có hiệu quả các chủ trương của Đảng, Nhà nước về công tác đảm bảo an ninh, trật tự, trọng tâm là: Chỉ thị sổ 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới”; Chỉ thị số 09-CT/TW ngày 01/12/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong tình hình mới”, Tập trung củng cố, xây dựng và phát triển phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ”, gắn với phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” cả chiều rộng và chiều sâu, nhằm huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị vào công tác phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm.

3. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực an ninh, trật tự và kinh tế, văn hóa, xã hội. Chủ động phát hiện và khắc phục những sơ hở, thiếu sót trong công tác quản lý nhà nước là nguyên nhân phát sinh vi phạm pháp luật và tội phạm. Thực hiện có hiệu quả các Chương trình quốc gia của Chính phủ về phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng; Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm; Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy; Chương trình hành động phòng, chống tội phạm mua bán người.

4. Tổ chức tốt công tác tiếp nhận, xử lý tố giác và tin báo về tội phạm, bảo đảm mọi tố giác và tin báo về tội phạm của công dân, cơ quan, tổ chức đều được cơ quan điều tra tiếp nhận và xử lý kịp thời, đúng quy định của pháp luật. Tăng cường các biện pháp bảo vệ người tố giác tội phạm; xử lý nghiêm người lợi dụng việc khiếu nại, tố cáo để kích động, gây rối an ninh, trật tự.

5. Nâng cao chất lượng công tác phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm, hạn chế tình trạng bỏ lọt tội phạm, tập trung vào tội phạm kinh tế, tham nhũng, tội phạm về ma túy, tội phạm về môi trường, tội phạm sử dụng công nghệ cao, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Chủ động phối hợp chặt chẽ giữa hoạt động điều tra với thanh tra, kiểm toán, kiểm sát, giám định tài chính, kế toán, nâng cao tỷ lệ phát hiện và xử lý nghiêm các vụ án về kinh tế, chức vụ, tham nhũng; tạo điều kiện để luật sư và người bào chữa khác tham gia tố tụng theo đúng quy định của pháp luật. Chấp hành nghiêm pháp luật trong công tác bắt, giam giữ; phòng ngừa không để số người bị tạm giữ, tạm giam chết do thiếu trách nhiệm trong quản lý giam giữ; khắc phục tình trạng tạm giữ, tạm giam chung các đối tượng trong cùng vụ án, giữa người chưa thành niên với người thành niên phạm tội.

6. Tập trung triển khai, thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Luật Thi hành án hình sự; phấn đấu giảm mạnh số bị kết án phạt tù trốn ngoài xã hội; hạn chế các trường hợp phạm nhân chết do đánh nhau, tự sát, vi phạm pháp luật trong các trại giam. Chấm dứt tình trạng để lại số phạm nhân tại các trại tạm giam, nhà tạm giữ không đúng tỷ lệ và mức án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự. Chuẩn bị cơ sở vật chất, tăng cường đào tạo, bố trí cán bộ và các điều kiện cần thiết thực hiện tốt công tác thi hành án tử hình. Phối hợp chặt chẽ với Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, bảo đảm các trường hợp được giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù, đặc xá đúng mục đích, yêu cầu theo quy định của pháp luật.

7. Tổ chức thi hành nghiêm túc, có hiệu quả Luật Xử lý vi phạm hành chính. Tăng cường các biện pháp nhằm phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật, nhất là xử lý hành vi vi phạm hành chính trên các lĩnh vực giao thông đường bộ, ô nhim môi trường, vi phạm trật tự xây dựng, vệ sinh an toàn thực phẩm, cháy nổ, tai nạn lao động, tệ nạn xã hội...

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhả nước, nhất là các chính sách, pháp luật mói, nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân trong phòng ngừa, đấu tranh chống vi phạm pháp luật và tội phạm.

2. Phát huy vai ưò lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự điều hành, quản lý của các câp chính quyền; phát huy sức mạnh của cả hệ thông chính trị vào cống tác phòng, chông tội phạm và vi phạm pháp ỉuật.

3. Tăng cường phối hợp giữa các cấp, ngành, đoàn thể, địa phương, đơn vị có liên quan để triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 37/2012/QH13 và Chương trình của Thủ tướng Chính phủ về công tác phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm, công tác thi hành án năm 2013.

4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công tác phòng ngừa, chống vi phạm pháp luật và tội phạm.

IV. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM

1. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương tham mưu cho ƯBND tỉnh triển khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương của Đản£, Quốc hội, Chính phủ về công tác đảm bảo an ninh, trật tự; trọng tâm là: Chỉ thị sô 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; Chỉ thị số 09-CT/TW ngày 01/12/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng vê tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đốỉ với công tảc xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong tình hình mới; Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm; Chương trình phòng, chông ma túy; Chương trình phòng, chông tội phạm mua bán người...

2. Sở Tư pháp chủ trì, phổi hợp với các cơ quan có liên quan tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước. Đẩy mạnh các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật tại cơ sở thông qua mô hình “Ngày pháp luật, công tác Trợ giúp pháp lý lưu động; sinh hoạt pháp luật ở Hội Luật gia, Câu lạc bộ Trợ giúp pháp lý ở các xã, phường, thị trấn.... Tiếp tục rà soát, củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, gỉáo dục pháp luật đáp ứng yêu cầu đổi mới phát triển đất nước; theo dõi, đôn đốc việc xây dựng, triển khai các dự án luật, pháp lệnh, văn bản quy phạm pháp luật; đồng thời tăng cường kiểm tra, rà soát, chấn chỉnh kịp thời những sai phạm trong việc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh, nhằm đưa các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống.

3. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì theo chức năng, nhiệm vụ và phối hợp với các ngành, địa phương chịu trách nhiệm quản lý theo đúng quy định của nhà nước đối với mạng internet để ngăn chặn kịp thời những thông tin xấu, vãn hóa phấm độc hại. Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chỉ đạo Báo Bắc Giang, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, hệ thống truyền thanh từ huyện đến cơ sở đẩy mạnh xây dựng các chương trình, chuyên trang, chuyên mục để tổ chức tuyên truyền các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước. Thường xuyên phối hợp với các ngành, địa phương lựa chọn các văn bản, chỉnh sách pháp luật mới có liên quan đến công tác phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm, công tác thi hành án để tuyên truyền kịp thời; chú trọng phát hiện các tập thể, cá nhân chấp hành tốt pháp iuật để biểu dương cũng như đấu tranh phê phán các biểu hỉện vi phạm pháp luật, chính sách, chế độ của nhà nước và địa phương.

4. Bộ Chi huy Quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp vói các cơ quan, ban, ngành, địa phương tập trung chỉ đạo nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm, công tác thi hành án và thực hiện tốt các nhiệm vụ quốc phòng địa phương trên địa bàn tỉnh.

5. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương triển khai đồng bộ các giải pháp đảm bảo trật tự, an toàn giao thông, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về giao thông trong nhân dân; chịu trách nhiệm thực hiện mục tiêu tiếp tục giảm tai nạn giao thông.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương triển khai quyết liệt các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trên lĩnh vực bảo vệ tài nguyên, khoáng sản và môi trường; chịu trách nhiệm thực hiện mục tiêu giảm ô nhiễm môi trường.

7. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương tăng cường quàn lý công tác xây dựng, nhất là đối với xây dựng nhà ờ; chịu trách nhiệm thực hiện mục tiêu giảm vi phạm trật tự xây dựng.

8. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương tăng cường công tác quản lý nhà nước về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; chịu trách nhiệm thực hiện mục tiêu giảm các vụ vi phạm pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm.

9. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hơp với các ngành, địa phương tập trung làm tốt công tác quản lý lao động, phòng, chống tệ nạn xã hội; dạy nghề, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho người đã chấp hành xong hình phạt tù, nhất là đối với người chưa thành niên; chịu trách nhiệm thực hiện mục tiêu giảm tai nạn lao động và giảm tệ nạn xã hội.

10. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương rà soát về cán bộ có chức danh tư pháp, trên cơ sở đó đề xuất bố trí đủ biên chế cho các cơ quan tư pháp, đồng thời bảo đảm chế độ, chính sách đối với cán bộ tư pháp theo quy định.

11. UBND huyện, thành phố chỉ đạo, triển khai thực hiện toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm, công tác thi hành án; chịu trách nhiệm thực hiện các mục tiêu đề ra tại Nghị quyết số 37/2012/QH13 và Ke hoạch này ở địa phương, trong đó trọng tâm là mục tiêu kiềm chế sự gia tăng của vì phạm pháp luật và tội phạm; giảm tai nạn giao thông.

12. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân các cấp phối hợp với các cơ quan điều tra trong công tác điều tra, truy tố, xét xử. Chọn những vụ án điểm đưa xét xử lưu động phục vụ cho công tác tuyên truyền, giáo dục, răn đe tội phạm.

13. Đề nghị ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn .thể nhân dân các cấp phối hợp với các cấp chính quyền trong việc tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên và nhân dân tích cực tham gia phòng ngừa, phát hiện tố giác tội phạm, nhằm nâng cao ý thức pháp luật của hội viên, đoàn viên - và nhân dân, góp phần đảm bảo an ninh trật tự xã hội ở địa phương.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ Nghị quyết số 37/2012/QH13 và Kế hoạch này các ngành, UBND huyện, thành phố xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các nội dung đã đề ra.

2. Các ngành, UBND huyện, thành phố quan tâm chi đạo chấn chinh công tác báo cáo, thống kê việc xử lý vi phạm hành chính, xử lý tố giác, tin báo tội phạm và điều tra xử lý tội phạm, công tác thi hành án đảm bảo kịp thời, chính xác, phục vụ cho việc đánh giá, hoạch định chính sách, pháp luật về các nội dung công tác này; định kỳ hàng tháng, 6 tháng, 1 năm báo cáo, đánh giá kết quả việc thực hiện Nghị quyết số 37/2012/QH13 và Kế hoạch này gửi Chủ tịch UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để tập hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính; UBND huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan tạo điều kiện về ngân sách để đầu tư xây dựng trụ sở và phương tiện làm việc cho các cơ quan tư pháp, các lực lượng trực tiếp đấu tranh chống vi phạm pháp luật và tội phạm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ.

4. Kinh phí thực hiện kế hoạch này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước quy định hiện hành. Các ngành, địa phương chủ động bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước được giao đầu năm 2013 để triển khai, thực hiện nhiệm vụ.

5. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ tổng hợp tình hình và két quả báo cáo Chủ tịch ƯBND tỉnh, Thủ tướng Chính phủ theo quy định./.

 

 

CHỦ TỊCH




Bùi Văn Hải

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 564/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu564/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/03/2013
Ngày hiệu lực13/03/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Trách nhiệm hình sự, Vi phạm hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 564/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 564/KH-UBND thực hiện Nghị quyết 37/2012/QH13 của tỉnh Bắc Giang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 564/KH-UBND thực hiện Nghị quyết 37/2012/QH13 của tỉnh Bắc Giang
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu564/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bắc Giang
                Người kýBùi Văn Hải
                Ngày ban hành13/03/2013
                Ngày hiệu lực13/03/2013
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Trách nhiệm hình sự, Vi phạm hành chính
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 564/KH-UBND thực hiện Nghị quyết 37/2012/QH13 của tỉnh Bắc Giang

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 564/KH-UBND thực hiện Nghị quyết 37/2012/QH13 của tỉnh Bắc Giang

                      • 13/03/2013

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 13/03/2013

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực