Văn bản khác 5728/KH-UBND

Kế hoạch 5728/KH-UBND năm 2019 về Đề án “Bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017 - 2025" trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Nội dung toàn văn Kế hoạch 5728/KH-UBND 2019 Bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non Lâm Đồng


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5728/KH-UBND

Lâm Đồng, ngày 06 tháng 9 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “BẢO ĐẢM CƠ SỞ VẬT CHẤT CHO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON VÀ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG GIAI ĐOẠN 2017 - 2025” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

Triển khai Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 29/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đán “Bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017 - 2025” (sau đây viết tắt là Đề án);

Căn cứ văn bản số 428/BGDĐT-CSVC ngày 30/01/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện Đề án, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án (sau đây viết tắt là Kế hoạch) với các nội dung chủ yếu như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị trường học để thực hiện chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông theo lộ trình đổi mới chương trình, sách giáo khoa; thay thế các phòng học tạm thời, phòng học bán kiên cố đang xuống cấp hoặc hết niên hạn sử dụng; xây dựng bổ sung các phòng chức năng phục vụ cho học tập; mua sắm bổ sung thiết bị dạy học tối thiểu, thiết bị phòng học ngoại ngữ, tin học; đáp ứng điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ ở cấp học mầm non và triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới theo lộ trình và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Mc tiêu cthể

a) Giai đoạn 2017-2020:

- Đối với giáo dục mầm non

+ Kiên cố hóa trường, lp học: Đầu tư xây dựng 53 phòng học thay thế các phòng học tạm thời; phòng học bán kiên cố đã hết niên hạn sử dụng, phòng học nhờ, mượn.

+ Xây dựng bổ sung, thay thế: 348 phòng học; 78 phòng giáo dục thể chất; 76 phòng giáo dục nghệ thuật; 75 nhà bếp; 84 nhà kho.

+ Mua sắm bổ sung: 711 bộ thiết bị dạy học tối thiểu và 797 bộ thiết bị đồ chơi ngoài trời theo chương trình.

- Đối với giáo dục tiểu học

+ Kiên cố hóa trường, lp học: Đầu tư xây dựng 63 phòng học thay thế các phòng học tạm thời; phòng học bán kiên cố đã hết niên hạn sử dụng, phòng học nhờ, mượn.

+ Xây dựng bổ sung, thay thế: 775 phòng học; 137 phòng giáo dục thể chất; 144 phòng giáo dục nghệ thuật; 116 phòng tin học; 127 phòng ngoại ngữ; 116 phòng thiết bị giáo dục; 58 phòng hỗ trợ giáo dục khuyết tật học hòa nhập; 105 phòng thư viện.

+ Mua sắm bổ sung: 567 bộ thiết bị dạy học tối thiểu khối lớp 1; 579 bộ thiết bị dạy học tối thiểu khối lớp 2; 9.775 bộ bàn ghế hai chỗ ngồi; 4.518 bộ máy tính; 171 bộ thiết bị phòng học ngoại ngữ.

- Đối với giáo dục trung học cơ sở

+ Xây dựng bổ sung, thay thế: 296 phòng học bộ môn; 186 phòng chuẩn bị; 74 phòng thư viện.

+ Mua sắm bổ sung, thay thế: 359 bộ thiết bị dạy học tối thiểu khối lớp 6; 307 bộ thiết bị phòng học bộ môn; 6.883 bộ bàn ghế 2 chỗ ngồi; 3.962 bộ máy tính; 111 bộ thiết bị phòng học ngoại ngữ.

- Đối với giáo dục trung học phổ thông:

+ Xây dựng bổ sung, thay thế: 60 phòng học bộ môn; 36 phòng chuẩn bị; 15 phòng thư viện.

+ Mua sắm bổ sung: 75 bộ thiết bị phòng học bộ môn; 4.180 bộ bàn ghế 2 chỗ ngồi; 1.780 bộ máy tính; 16 bộ thiết bị phòng học ngoại ngữ.

b) Giai đoạn 2021-2025:

- Tiếp tục thực hiện chương trình kiên cố hóa trường, lớp học, đầu tư xây dựng số phòng học còn lại thay thế các phòng học bán kiên cố đã hết niên hạn sử dụng, đang xuống cấp, cần xây dựng lại;

- Phấn đu xây dựng bổ sung đủ số phòng học đạt chuẩn 1 lớp/1 phòng cấp mầm non và tiểu học; đủ số phòng phục vụ học tập, phòng bộ môn và thư viện;

- Mua sắm bổ sung đủ thiết bị dạy học tối thiểu cho giáo dục mầm non và phổ thông; trong đó, ưu tiên lớp 3, lp 4, lớp 5, lớp 7, lớp 8, lp 9, lp 10, lớp 11 và lớp 12 theo lộ trình đổi mới chương trình, sách giáo khoa.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Rà soát, đánh giá thực trạng, xác định nhu cầu vcơ sở vật chất

UBND các huyện, thành phố, các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng cơ sở vật chất hiện có của các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; trên cơ sở đó, xác định nhu cầu xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, với mục tiêu ưu tiên các hạng mục công trình: phòng học, thư viện, nhà vệ sinh, nhà ăn, phòng ở cho học sinh nội trú, học sinh bán trú và đặc biệt chú trọng các vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số.

2. Quản lý, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện có

UBND các huyện, thành phố, cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục rà soát, điều chỉnh, bố trí, sắp xếp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất hiện có của các cơ sở giáo dục; kiểm tra và giám sát việc lập kế hoạch, tổ chức quản lý sử dụng, sửa chữa và bảo quản cơ sở vật chất ở các cơ sở giáo dục để đảm bảo khai thác và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

3. Thực hiện tốt quy hoạch mạng lưới trường, lp học

a) Quy hoạch mạng lưới trường học đến năm 2020 của 12 huyện, thành phố đã được UBND tỉnh phê duyệt phù hp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quy mô phát triển giáo dục của các địa phương, đáp ứng nhu cầu học tập và nâng cao dân trí của nhân dân. Trong quá trình trin khai thực hiện quy hoạch, các huyện, thành phố cần thường xuyên rà soát, đề nghị sửa đổi, bổ sung cho phù hp với tình hình thực tiễn.

b) Tiếp tục triển khai Kế hoạch số 49-KH/TU ngày 16/4/2018 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII “Vtiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.

c) Bảo đảm quỹ đất xây dựng cơ sở giáo dục phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường, lp học, đảm bảo hiệu quả đầu tư lâu dài, cụ thể:

- Giáo dục mầm non: khu vực đô thị: 8 m2/trẻ; khu vực nông thôn, miền núi: 12 m2/trẻ.

- Giáo dục tiểu học, trung học: khu vực đô thị: 6 m2/học sinh; khu vực nông thôn, miền núi: 10 m2/học sinh.

4. Tăng cường nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất cho trường học

a) Cân đối, bố trí phù hợp nguồn vốn ngân sách địa phương đầu tư cơ sở vật chất cho giáo dục; lồng ghép hỗ trợ thực hiện Kế hoạch thông qua chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu của ngành giáo dục và các chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương đáp ứng thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch.

b) Tổng hp, cân đối các nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương thực hiện Kế hoạch, ưu tiên đầu tư cấp học mầm non, tiểu học và bảo đảm thiết bị tối thiểu theo lộ trình đổi mới chương trình, sách giáo khoa; ưu tiên các huyện có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nhất là các địa bàn có đông đồng bào dân tộc thiểu số.

c) Huy động tối đa mọi nguồn lực, đẩy mạnh công tác xã hội hóa; huy động các nguồn vốn trong dân cư, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tài trợ, góp vốn xây dựng, hiến đất, cho vay vốn đầu tư.

d) Phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập góp phần giải quyết nhu cầu về đầu tư cơ sở vật chất các trường học.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Nguồn vốn ngân sách nhà nước, các chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nguồn vốn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác.

1. Cơ cấu nguồn vốn thực hiện giai đoạn 2017-2020

a) Nguồn vốn ngân sách Trung ương (Trái phiếu Chính phủ, các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn,....) theo các chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt chiếm khoảng 6,2%

b) Nguồn vốn ngân sách địa phương (ngân sách tỉnh, huyện) theo các chương trình, dự án và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt chiếm khoảng 91,5%.

c) Nguồn xã hội hóa và các nguồn hp pháp khác chiếm khoảng 2,3%.

(Phụ lục kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học giai đoạn 2017- 2020 kèm theo).

2. Nguồn vốn thực hiện giai đoạn 2021-2025

Căn cứ quy mô cần đầu tư xây dựng theo mục tiêu của giai đoạn 2021- 2025, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố rà soát, cân đối, lựa chọn các mục tiêu ưu tiên đầu tư theo lộ trình đổi mới giáo dục mầm non và chương trình, sách giáo khoa phổ thông phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Giáo dục và Đào to

a) Là đơn vị đầu mối, chủ trì tổng hợp, đề xuất phương án đu tư, triển khai thực hiện, kiểm tra đánh giá, định kỳ báo cáo UBND tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo; xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch hàng năm; hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch; cơ cấu các nguồn vốn thực hiện Kế hoạch đến từng cấp học;

b) Hướng dẫn các phòng giáo dục và đào tạo, các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch triển khai phương án quy hoạch đầu tư, báo cáo số liệu cơ sở vật chất, thiết bị hiện có giai đoạn 2017-2020 đã được cấp thẩm quyền phê duyệt và dự kiến kế hoạch phát triển đến năm 2025;

c) Phối hợp với các sở, ngành, địa phương thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp tại mục II Kế hoạch này;

d) Chủ trì, phối hp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường và các địa phương tổ chức khảo sát để đầu tư đúng mục tiêu và nội dung yêu cầu; tổng hợp danh mục, số liệu đầu tư giai đoạn 2021 -2025 trên địa bàn tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt.

2. Sở Kế hoch và Đầu tư

a) Chủ trì thực hiện nhiệm vụ nêu tại khoản 4 mục II Kế hoạch này đối với các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công theo quy định;

b) Chủ trì, phối hp với Sở Tài chính cân đối nguồn vốn ngân sách, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí vốn đầu tư, đảm bảo việc triển khai đúng tiến độ, lộ trình thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới;

c) Kiểm tra, giám sát công tác đầu tư xây dựng công trình trường học theo đúng quy định về đầu tư công.

3. Sở Tài chính

a) Chủ trì thực hiện nhiệm vụ nêu tại khoản 4 mục II Kế hoạch này; hằng năm, ưu tiên cân đối, bố trí nguồn vốn sự nghiệp giáo dục phù hp với khả năng của ngân sách địa phương;

b) Chủ trì, phối hp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn vốn theo phân kỳ đầu tư để thực hiện Kế hoạch;

c) Hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đầu tư xây dựng đúng quy định, đạt mục tiêu và có hiệu quả.

4. SNông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì tổng hp kế hoạch về mục tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp và nhu cầu kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới;

b) Phối hp thực hiện nhiệm vụ nêu tại khoản 4 mục II Kế hoạch này về nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, trong đó ưu tiên các xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới hàng năm, các xã xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu;

c) Tham gia kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện Kế hoạch của các địa phương, gắn với tiêu chí giáo dục trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

5. Sở Xây dựng

a) Tham mưu UBND tỉnh phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; thẩm định, phê duyệt (theo ủy quyền) thiết kế, dự toán công trình xây dựng trường học đảm bảo tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia, đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo đề xuất các phương án xây dựng trường học đảm bảo theo quy định, tiết kiệm, phục vụ tốt việc học tập của học sinh; rà soát thiết kế mẫu của các hạng mục công trình (thiết kế điển hình) để áp dụng đại trà nhằm giảm chi phí tư vấn đầu tư;

c) Kiểm tra việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng đảm bảo chất lượng, an toàn công trình theo quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình; tham gia kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện Kế hoạch của các địa phương.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường

Chủ trì thực hiện nhiệm vụ nêu tại điểm c khoản 3 mục II Kế hoạch này; tham gia kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện Kế hoạch của các địa phương.

7. UBND các huyện, thành phố

a) Chủ trì thực hiện nhiệm vụ nêu tại mục II Kế hoạch này;

b) Xây dựng kế hoạch cụ thể, ưu tiên lồng ghép bố trí vốn đã phân bổ và dự phòng của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 để thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch;

c) Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn với sự tham gia, kiểm tra, giám sát của Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội của địa phương để thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch theo đúng quy định, bảo đảm chất lượng, chống thất thoát, tiêu cực;

d) Tổ chức giao ban, sơ kết đánh giá kết quả thực hiện; định kỳ 06 tháng và hàng năm báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- TT TU, TT HĐND tỉ
nh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như mục IV;

- Lưu: VT, VX1.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Văn Đa

 

PHỤ LỤC

KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC GIAI ĐOẠN 2017 - 2020
(Kèm theo Kế hoạch số: 5728/KH-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2019 ca Ủy ban nhân dân tnh Lâm Đồng)

(Đơn vị: triệu đồng)

STT

Cấp học

Slượng (phòng/bộ)

Kinh phí thực hiện

Tổng cộng

Ngân sách trung ương

Ngân sách địa phương

Vốn huy động khác

 

TỔNG CỘNG

 

2.846.012

175.937

2.603.908

66.167

1

Mm non

 

754.362

59.647

666.753

27.962

1.1

Phòng học

401

320.800

39.360

257.440

24.000

1.2

Phòng Giáo dục thchất

78

62.400

2.400

59.010

990

1.3

Phòng Giáo dục nghệ thuật

76

60.800

1.600

58.210

990

1.4

Nhà bếp

75

112.500

0

111.060

1.440

1.5

Nhà kho

84

16.800

0

16.360

440

1.6

Thiết bị tối thiểu

711

85.422

7.679

77.641

102

1.7

Đồ chơi ngoài trời

797

95.640

8.608

87.032

0

2

Tiểu học

 

1.282.531

77.157

1.174.564

30.810

2.1

Phòng học

838

419.000

39.520

361.980

17.500

2.2

Phòng Giáo dục thể chất

137

109.600

2.000

107.600

0

2.3

Phòng Giáo dục nghệ thuật

144

115.200

1.600

108.320

5.280

2.4

Phòng học tin học

116

81.200

1.200

77.360

2.640

2.5

Phòng học ngoại ngữ

127

88.900

1.200

85.060

2.640

2.6

Phòng thiết bị giáo dục

116

58.000

0

58.000

0

2.7

Phòng hỗ trợ giáo dục khuyết tật học hòa nhập

58

5.800

0

5.800

0

2.8

Thư viện

105

71.100

1.600

66.750

2.750

2.9

Thiết bị tối thiểu lớp 1

567

85.050

7.655

77.396

0

2.10

Thiết bị tối thiểu lớp 2

579

86.850

7.817

79.034

0

2.11

Bàn ghế 02 chỗ ngồi

9.775

17.595

1.584

16.011

0

2.12

Máy tính

4.518

58.734

5.286

53.448

0

2.13

Thiết bị phòng học ngoại ngữ

171

85.500

7.695

77.805

0

3

Trung học cơ sở

 

599.375

27.957

564.023

7.395

3.1

Phòng học bộ môn

296

236.800

3.200

228.880

4.720

3.2

Phòng chuẩn bị

186

37.200

0

35.625

1.575

3.3

Thư viện

74

59.200

800

57.300

1.100

3.4

Thiết bị ti thiểu lớp 6

359

39.329

3.540

35.789

0

3.5

Thiết bị phòng học bộ môn

307

107.450

9.671

97.780

0

3.6

Bàn ghế 02 chỗ ngồi

6.883

12.389

1.115

11.274

0

3.7

Máy tính

3.962

51.506

4.636

46.870

0

3.8

Thiết bị phòng học ngoại ngữ

111

55.500

4.995

50.505

0

4

Trung học phổ thông

 

209.744

11.176

198.568

0

4.1

Phòng học bộ môn

60

60.000

0

60.000

 

4.2

Phòng chuẩn bị

36

7.560

0

7.560

 

4.3

Thư viện

15

18.000

0

18.000

 

4.4

Thiết bị phòng học bộ môn

75

37.500

3.375

34.125

 

4.5

Bàn ghế 02 chỗ ngồi

4.180

49.324

4.439

44.885

 

4.6

Máy tính

1.780

21.360

1.922

19.438

 

4.7

Thiết bị phòng học ngoại ngữ

16

16.000

1.440

14.560

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 5728/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu5728/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành06/09/2019
Ngày hiệu lực06/09/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcGiáo dục
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 tháng trước
(14/09/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 5728/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 5728/KH-UBND 2019 Bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non Lâm Đồng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 5728/KH-UBND 2019 Bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non Lâm Đồng
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu5728/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Lâm Đồng
                Người kýPhan Văn Đa
                Ngày ban hành06/09/2019
                Ngày hiệu lực06/09/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcGiáo dục
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 tháng trước
                (14/09/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Kế hoạch 5728/KH-UBND 2019 Bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non Lâm Đồng

                            Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 5728/KH-UBND 2019 Bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non Lâm Đồng

                            • 06/09/2019

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 06/09/2019

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực