Văn bản khác 591/KH-UBND

Kế hoạch 591/KH-UBND năm 2019 về thực hiện Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Nội dung toàn văn Kế hoạch 591/KH-UBND 2019 công tác phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Bắc Kạn


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 591/KH-UBND

Bắc Kạn, ngày 24 tháng 10 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

Thực hiện Thông tư số 03/2018/TT-BTP ngày 10/3/2018 của Bộ Tư pháp quy định Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Đnâng cao hiệu quả, chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) trên phạm vi toàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác PBGDPL như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Triển khai có hiệu quả Thông tư số 03/2018/TT-BTP ngày 10/3/2018 của Bộ Tư pháp quy định Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

- Khắc phục những hạn chế trong công tác PBGDPL thời gian qua, đề ra giải pháp nâng cao chất lượng công tác PBGDPL đáp ứng nhu cầu tìm hiểu và chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân.

2. Yêu cầu

- Công tác đánh giá được thực hiện nghiêm túc, thường xuyên, đảm bảo tính toàn diện trong tổ chức và triển khai thực hiện.

- Bảo đảm sự phù hợp của các phương pháp, công cụ đánh giá đối với nội dung, đối tượng và phạm vi đánh giá.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Quản lý nhà nước về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

1.1. Hoạt động chỉ đạo, triển khai

- Ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện hiệu quả các chương trình, kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ công tác PBGDPL trong lĩnh vực, địa bàn được giao quản lý.

- Xác định nội dung, hình thức và chỉ đạo, hướng dẫn việc xác định nội dung và hình thức PBGDPL đặc thù phù hợp với từng nhóm đối tượng trong lĩnh vực, địa bàn được giao quản lý.

- Căn cứ quy định về chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý và tình hình thực tế, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ PBGDPL cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật và người làm công tác quản lý nhà nước về PBGDPL.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

1.2. Tổ chức cập nhật đầy đủ, kịp thời văn bản quy phạm pháp luật lên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (Theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28/5/2015 của Chính phủ cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật)

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

1.3. Thống kê, báo cáo, tổng kết, thanh tra, kiểm tra, gii quyết khiếu nại, tố cáo, xử vi phạm pháp luật về PBGDPL

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

2. Triển khai các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật

2.1. Đăng tải thông tin pháp luật trên Cổng thông tin điện tử tnh Bắc Kạn

Đăng tải các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc phối hợp ban hành; dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được công bố để lấy ý kiến theo quy định của pháp luật; các thủ tục hành chính liên quan trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp thuộc trách nhiệm của cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được công bố để lấy ý kiến theo quy định của pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội - Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

2.2. Tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý; truyền thông, phổ biến các văn bản, chính sách pháp luật mới thuộc phạm vi lĩnh vực, địa bàn được giao quản lý

Căn cứ quy định về chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý và tình hình thực tế, tổ chức triển khai công tác PBGDPL bằng các hình thức phù hợp theo quy định của Luật PBGDPL năm 2012: Phổ biến pháp luật trực tiếp; tư vấn, hướng dẫn tìm hiểu pháp luật; cung cấp thông tin, tài liệu pháp luật; thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, loa truyền thanh, internet, pa nô, áp phích, tranh cổ động; đăng tải trên Công báo; đăng tải thông tin pháp luật trên trang thông tin điện tử; niêm yết tại trụ sở, bảng tin của cơ quan, tổ chức, khu dân cư; tổ chức thi tìm hiểu pháp luật; thông qua công tác xét xử, xử lý vi phạm hành chính, hoạt động tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và hoạt động khác của các cơ quan trong bộ máy nhà nước; thông qua hoạt động trợ giúp pháp lý, hòa giải ở cơ sở; lồng ghép trong hoạt động văn hóa, văn nghệ, sinh hoạt của tổ chức chính trị và các đoàn thể, câu lạc bộ, tủ sách pháp luật và các thiết chế văn hóa khác ở cơ sở; thông qua chương trình giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân; các hình thức PBGDPL khác phù hợp với từng đối tượng cụ thể mà các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có thể áp dụng để bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đem lại hiệu quả.

- Đơn vị thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

2.3. Chỉ đạo các nhà trường bố trí, chuẩn hóa, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy môn giáo dục công dân, giáo viên, giảng viên dạy pháp luật thuộc phạm vi quản lý

Chỉ đạo, hướng dẫn nhà trường rà soát, chuẩn hóa, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy môn giáo dục công dân, giáo viên, giảng viên dạy pháp luật thuộc phạm vi quản lý; chỉ đạo, hướng dẫn việc rà soát, chuẩn hóa và thực hiện nội dung chương trình, giáo trình, tài liệu phù hợp với các văn bản mới ban hành và theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành liên quan.

- Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo; SLao động - Thương binh và Xã hội.

- Đơn vị phối hp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

2.4. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tchức, đơn vị trực thuộc triển khai các hoạt động hưởng ứng Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra; triển khai các hoạt động cụ thể hưởng ứng; có mô hình hưởng ứng Ngày Pháp luật hiệu quả, thường xuyên, liên tục.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm (tập trung vào 02 tháng bắt đầu từ ngày 01/10 đến hết ngày 30/11 hằng năm).

3. Bảo đảm các điều kiện thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

3.1. Xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả đội ngũ Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật theo quy định của pháp luật

Hằng năm thực hiện xây dựng, củng cố, kiện toàn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; đội ngũ Báo cáo viên pháp luật, Tuyên truyền viên pháp luật được sử dụng hiệu quả trong công tác PBGDPL.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

3.2. Bảo đảm tchức bộ máy, cán bộ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo quy định của pháp luật

Phân công, giao nhiệm vụ cho cơ quan, đơn vị làm đầu mối tham mưu, triển khai nhiệm vụ công tác PBGDPL phù hợp với lĩnh vực, địa bàn quản lý; bố trí đủ số lượng chỉ tiêu, biên chế được giao về đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác PBGDPL phù hợp với nhu cầu PBGDPL trong lĩnh vực, địa bàn quản lý.

- Đơn vị chủ trì: Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Đơn vị phối hp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

3.3. Bảo đảm nguồn lực thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

3.3.1. Bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện cho công tác PBGDPL theo quy định của pháp luật

Hằng năm bố trí đủ kinh phí thường xuyên triển khai thực hiện nhiệm vụ công tác PBGDPL theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; bố trí đủ kinh phí triển khai thực hiện các Chương trình, Đề án về PBGDPL thuộc phạm vi được giao chủ trì thực hiện; bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất, phương tiện cần thiết cho công tác PBGDPL theo quy định.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

3.3.2. Bảo đảm kinh phí cho công tác PBGDPL bằng hình thức triển khai các hoạt động vận động, thu hút, huy động được các nguồn lực xã hội tham gia PBGDPL theo chủ trương xã hội hóa.

- Đơn vị thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Hội Luật gia tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

3.3.3. Triển khai các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác PBGDPL theo quy định.

- Đơn vị thực hiện: Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

4. Thực hiện đánh giá hiệu quả tác động của công tác PBGDPL đối với xã hi

Tổ chức khảo sát đánh giá: Mức độ tự học tập, chủ động tìm hiểu pháp luật; mức độ biết pháp luật; mức độ hiểu pháp luật; mức độ hài lòng về chất lượng hoạt động PBGDPL của người dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; tình hình vi phạm pháp luật trong lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý do không hiểu biết pháp luật. Việc khảo sát được thực hiện bằng phương pháp điều tra xã hội học dựa trên Bộ công cụ đánh giá theo quy định của Bộ Tư pháp (Mu phiếu điều tra, khảo sát; nội dung kiểm tra, phỏng vấn; báo cáo và các tài liệu phù hp khác).

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

5. Triển khai các nhiệm vụ của Hội đồng phối hợp PBGDPL cấp tỉnh

Củng cố, kiện toàn, triển khai thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng phối hp PBGDPL cấp tỉnh; đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng phối hp PBGDPL cấp tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn việc củng cố, kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng phối hp PBGDPL cấp huyện; chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai thực hiện công tác PBGDPL cho các đối tượng đặc thù theo khoản 4, Điều 18; khoản 3, Điều 19; khoản 4, Điều 20; khoản 3, Điều 22 Luật PBGDPL năm 2012.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp - Cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh.

- Đơn vị phối hp: Các cơ quan thành viên Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh; Hội đồng phối hợp PBGDPL cấp huyện.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

III. KỲ ĐÁNH GIÁ, CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM

1. Việc đánh giá, chấm điểm, xếp loại hiệu quả công tác PBGDPL được thực hiện định kỳ 02 năm một lần. Thời điểm ấn định các thông tin, số liệu để đánh giá, chấm điểm, xếp loại là ngày 31/12 của năm thứ hai tính từ thời điểm đánh giá kỳ trước; mốc thời gian kỳ đánh giá đầu tiên được tính từ ngày 31/12/2018 và kết thúc vào ngày 31/12/2019.

2. Việc đánh giá, chấm điểm đối với từng tiêu chí, chỉ tiêu thành phần dựa trên kết quả đạt được, mức độ hoàn thành nhiệm vụ và điểm số quy định tại Thông tư số 03/2018/TT-BTP ngày 10/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác PBGDPL.

3. Hằng năm, kết thúc kỳ đánh giá, chậm nhất là ngày 05/01 của năm liền kề sau năm cuối của kỳ đánh giá, các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp).

IV. TCHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tư pháp phối hp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tự đánh giá, chấm điểm hiệu quả công tác PBGDPL trên địa bàn tỉnh theo định kỳ hoặc đột xuất khi có đề nghị của Bộ Tư pháp nhằm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước.

2. Các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao và điều kiện thực tiễn có trách nhiệm tổ chức thực hiện Kế hoạch này.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân sách nhà nước cấp hằng năm và các nguồn kinh phí huy động, hỗ trợ hợp pháp khác (nếu có).

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị địa phương kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
Gửi bản điện tử:
- Bộ Tư pháp;
- CT, PCT UBND t
nh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- CVP, PCVP (
Ô Thất);
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;

Gửi bản giấy:
- Các đơn vị chưa có TDOffice;
- Lưu: VT, NCPC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lý Thái Hải

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 591/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu591/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành24/10/2019
Ngày hiệu lực24/10/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcGiáo dục
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 591/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 591/KH-UBND 2019 công tác phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Bắc Kạn


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 591/KH-UBND 2019 công tác phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Bắc Kạn
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu591/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bắc Kạn
                Người kýLý Thái Hải
                Ngày ban hành24/10/2019
                Ngày hiệu lực24/10/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcGiáo dục
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 591/KH-UBND 2019 công tác phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Bắc Kạn

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 591/KH-UBND 2019 công tác phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Bắc Kạn

                      • 24/10/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 24/10/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực