Văn bản khác 60/KH-UBND

Kế hoạch 60/KH-UBND năm 2015 thực hiện Đề án tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng đến 2020, định hướng đến 2025 do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 60/KH-UBND 2015 Đề án tái cơ cấu kinh tế chuyển đổi tăng trưởng 2020 2025 Thanh Hóa


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
THANH HÓA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 60/KH-UBND

Thanh Hóa, ngày 22 tháng 04 năm 2015

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU KINH TẾ GẮN VỚI CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025

Ngày 05 tháng 12 năm 2014, Chủ tịch UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 4292/QĐ-UBND phê duyệt Đề án tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2025. Đtổ chức trin khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Đán, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 với những nội dung sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra trong Đề án tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 đã được Chủ tịch UBND tnh phê duyệt, nhằm chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng kết hợp chiều rộng và chiều sâu, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng theo chiu sâu đnâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế; phấn đấu đến năm 2020 có sản phẩm, lĩnh vực sản xuất đạt trình độ quốc gia và khu vực; phấn đấu đến năm 2025, xây dựng Thanh Hóa thành tỉnh có nền công nghiệp, dịch vụ hiện đại với tốc độ đô thị hóa cao và trthành một trong những tỉnh có nền kinh tế nằm trong tốp đầu cả nước.

2. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cấp, các ngành thực hiện trên các lĩnh vực và xác định rõ thời gian hoàn thành; làm cơ sở để đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện Đ án.

3. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch này đến các cấp, các ngành, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân nhằm nâng cao nhận thức, hiểu rõ tầm quan trọng, tạo sự đồng thuận cao trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.

II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

1. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung, xây dựng mới các quy hoạch, cơ chế chính sách, đảm bảo phù hợp với định hướng tái cơ cấu kinh tế của tỉnh

1.1. Về quy hoạch

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan:

- Hoàn thành báo cáo điều chỉnh Quy hoạch tng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, báo cáo UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong quý 2/2015.

- Chủ trì lập Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, báo cáo UBND tỉnh trong quý 4/2015. Rà soát, lập báo cáo điều chỉnh Quy hoạch tng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng biển đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, báo cáo UBND tỉnh trong quý 4/2016.

- Phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố xác định danh mục các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, sản phẩm chủ yếu phải rà soát, điều chỉnh và xây dựng mới trong giai đoạn 2016 - 2020, báo cáo UBND tỉnh trong quý 3/2015.

b) Sở Xây dựng chủ trì lập điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tm nhìn đến năm 2030, báo cáo UBND tỉnh trong năm 2018.

c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chtrì lập báo cáo điều chỉnh, Quy hoạch phát triển 3 loại rừng tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2026, báo cáo Chủ tịch UBND tnh trong quý 4/2015. Lập Quy hoạch phát triển chăn nuôi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, báo cáo UBND tỉnh trong quý 2/2016.

d) Sở Công thương chủ trì lập Quy hoạch phát triển mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trong quý 4/2015. Xây dựng Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, báo cáo UBND tỉnh trong quý 2/2016.

e) Sở Giao thông Vận tải chủ trì, lập báo cáo điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, báo cáo UBND tỉnh trong quý 4/2016.

g) Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn chủ trì lập đồ án điều chnh Quy hoạch chung mở rộng Khu kinh tế Nghi Sơn đến năm 2030, tầm nhìn sau năm 2030, báo cáo UBND tỉnh trong quý 3/2015.

h) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì lập báo cáo điều chỉnh Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, báo cáo UBND tỉnh trong quý 4/2015.

i) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì lập điều chnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, báo cáo UBND tỉnh trong quý 1/2016.

k) Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức rà soát, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu, đảm bảo phù hợp với Quy hoạch tng thphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các quan đim, định hướng, mục tiêu ca Đán tái cơ cấu kinh tế của tỉnh.

1.2. Về cơ chế, chính sách

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tham mưu xây dựng danh mục dự án kêu gọi đầu tư theo hình thức đối tác công tư (BT, BOT, BTO, BTL, BLT...), báo cáo UBND tỉnh trong quý 4/2015.

b) Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn chủ trì, tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, báo cáo UBND tỉnh trong quý 2/2016.

c) Sở Công thương chủ trì, tham mưu sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh, báo cáo UBND tnh trong quý 1/2016.

d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp giai đoạn 2016 - 2020; cơ chế, chính sách khuyến khích xây dựng nông thôn mi giai đoạn 2016 - 2020, báo cáo UBND tỉnh trong quý 2/2015.

e) Sở Giao thông Vận tải chủ trì, tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển dịch vụ vận tải, báo cáo UBND tỉnh trong năm 2016.

g) Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, báo cáo UBND tỉnh trong năm 2016.

h) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tiến hành rà soát các cơ chế, chính sách về phát triển kinh tế - xã hội mà tỉnh đã ban hành đang còn hiệu lực thi hành và sẽ hết hiệu lực thi hành đến năm 2015; đề xuất bãi bỏ hoặc sửa đi, bổ sung các cơ chế chính sách không còn phù hợp với tình hình thực tế, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trong quý 3/2015.

i) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng cơ chế hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực khoa học và công nghệ; cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ chuyển giao công nghệ và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất; cơ chế, chính sách đào tạo, sử dụng, thu hút, đãi ngộ, tôn vinh đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ, báo cáo UBND tỉnh trong quý 4/2015.

2. Thực hiện nhiệm vụ tái cơ cấu các ngành, lĩnh vực

2.1. Về nông, lâm, thy sản

SNông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương:

- Xây dựng dự thảo Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tái cơ cấu ngành nông nghiệp đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, báo cáo UBND tỉnh trình Ban Chp hành Đảng bộ tỉnh; xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tái cơ cấu ngành nông nghiệp đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, báo cáo UBND tỉnh trong quý 2/2015.

- Xây dựng Chương trình phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020, báo cáo UBND tỉnh trong quý 3/2015.

- Xây dựng kế hoạch chuyển đổi 32 nghìn ha đất lúa năng suất thấp sang trồng cỏ, thức ăn gia súc, ngô và nuôi trồng thủy sản có hiệu quả kinh tế cao hơn, báo cáo UBND tỉnh trong quý 2/2016.

- Xây dựng Đề án phát triển chăn nuôi giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025, báo cáo UBND tỉnh trong quý 3/2016.

- Rà soát, điều tra xây dựng phương án giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với giao đất, cho thuê đt lâm nghiệp giai đoạn 2016 - 2020 trên diện tích rừng và đất lâm nghiệp đang tạm giao cho UBND xã quản lý để giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, ban quản lý, sdụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp, báo cáo UBND tỉnh trong quý 4/2016.

- Xây dựng Đề án bảo vệ và phát triển nguồn lợi thy sản giai đoạn 2016 - 2020, báo cáo UBND tỉnh trong quý 1/2016.

2.2. Về công nghiệp - xây dựng

a) Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan:

- Xây dựng Đề án tái cơ cấu ngành công nghiệp đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, báo cáo UBND tỉnh trong quý 4/2015.

- Cung cấp thông tin, tạo điều kiện hỗ trợ doanh nghiệp đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, sử dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất, thay thế dàn công nghệ cũ, lạc hậu. Thường xuyên tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đy nhanh tiến độ thực hiện, sớm đưa vào hoạt động các dự án công nghiệp có quy mô lớn, gồm: Lọc hóa dầu Nghi Sơn, thép Nghi Sơn, nhiệt điện Nghi Sơn 2, thủy điện Bá Thước I, Trung Sơn, Hồi Xuân, các Nhà máy ferocrom.

- Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp cải tạo, nâng cấp công nghệ sản xuất nhằm đẩy mạnh phát triển các sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao như: xi măng, gạch xây, bia, sữa, súc sản, thủy sản, điện sản xuất, sản phẩm gỗ…; mở rộng quy mô sản xuất các sản phẩm công nghiệp sử dụng nhiều lao động khu vực nông thôn như: may mặc, da giày. Định hướng cho doanh nghiệp duy trì quy mô hiện có, tạo điu kiện htrợ đu tư đổi mới công nghệ sản xut các sản phm như: thuốc lá bao, đá khai thác, đá ốp lát xây dựng, quặng secpentine.

- Đề xuất giải pháp phát triển các cụm công nghiệp theo quy hoạch; hướng dẫn thực hiện tốt công tác khuyến công nhằm khôi phục và phát triển một số làng nghề truyền thống, làng nghề mới trên địa bàn tỉnh.

b) Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan thường xuyên tháo gỡ khó khăn, đy nhanh tiến độ thực hiện, sớm hoàn thành các công trình hạ tầng thiết yếu trong khu công nghiệp, khu kinh tế (nhất là các công trình giao thông, cấp thoát nước, cấp điện, xử lý nước thải) để đẩy mạnh thu hút các doanh nghiệp đu tư phát triển sản xuất kinh doanh.

c) SXây dựng chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan:

- Triển khai thực hiện các biện pháp hỗ trợ nhằm tạo điều kiện hình thành các doanh nghiệp mạnh trong ngành xây dựng với trang thiết bị tiên tiến, tiếp cận và từng bước làm chủ công nghệ hiện đại trong thi công, đm bo thực hiện được các dự án quy mô ln, yêu cầu kỹ thuật phức tạp.

- Tăng cường vận động, hưng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi để các thành phn kinh tế đu tư phát trin mạnh mẽ thị trường bt động sản, trước hết là thị trường nhà ở xã hội, văn phòng cho thuê, các cao c hiện đại.

- Xây dựng Đ án phát triển hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 đảm bảo mục tiêu tỷ lệ đô thị hóa đạt 35% trở lên, báo cáo UBND tỉnh trong quý 3/2016.

d) Các cấp, các ngành theo chức năng, nhiệm vụ được giao, đẩy mạnh thu hút đu tư; khuyến khích mở rộng sản xuất các sản phẩm có hàm lượng khoa học công nghệ cao, như: dầu mỏ tinh chế (xăng, dầu và các sản phẩm sau dầu), ngành sản xuất điện năng (nhiệt điện, thủy điện), sản xuất ô tô, kim loại, sản xuất thiết bị điện; linh kiện và thiết bị điện tử. Tăng cường các hoạt động, xúc tiến đu tư các dự án sản xuất các sản phẩm sau lọc hóa dầu, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học, cao su, plastic; cơ khí, thiết bị điện; linh kiện và thiết bị điện tử, tin học, phần mềm tin học...

e) UBND các huyện, thị xã, thành phố tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế tham gia đầu tư trên địa bàn; khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn, chú trọng phát triển các ngành nghề mà địa phương mình có tiềm năng, lợi thế, có thương hiệu và thị trường tiêu thụ; tiếp tục du nhập, nhân cấy thêm nghề mới để giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn.

2.3. Vdịch vụ

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tham mưu xây dựng kế hoạch thực hiện Đán tái cơ cấu và phát triển ngành dịch vụ đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, báo cáo UBND tỉnh trong quý 2/2015.

b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tăng cường thực hiện các giải pháp phát triển dịch vụ du lịch; thu hút có chọn lọc các công ty lữ hành có danh tiếng thiết lập hiện diện thương mại trên địa bàn tỉnh. Xây dựng Chương trình phát triển du lịch đến năm 2020, báo cáo UBND tỉnh trong quý 2/2015; xây dựng Đề án phát triển một số sản phẩm du lịch mũi nhọn của tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, báo cáo UBND tnh trong quý 2/2016; tham mưu lập Đề án nâng cao chất lượng và phát triển thương hiệu du lịch trên địa bàn TX. Sầm Sơn gắn với huyền thoại Thn Độc Cước, Hòn Trống Mái, Chùa Cô Tiên.

c) Sở Giao thông Vận tải tăng cường thực hiện các giải pháp phát triển đa dạng các loại hình vận tải; khuyến khích, tạo điều kiện cho các hãng vận tải biển ln thiết lập trụ s, chi nhánh trên địa bàn tỉnh. Xây dựng Đề án phát triển dịch vụ vận tải tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, báo cáo UBND tỉnh trong quý 4/2015; xây dựng Đề án phát triển dịch vụ logistics đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, báo cáo UBND tỉnh trong năm 2017; thu hút các doanh nghiệp logistics có thương hiệu nước ngoài đầu tư vào tnh.

d) Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, tham mưu xây dựng Đề án phát triển Khu công nghệ thông tin tập trung (phần mềm, nội dung số) tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, báo cáo UBND tỉnh trong quý 3/2015; xây dựng Đề án phát triển một số sản phẩm công nghệ thông tin mũi nhọn của tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, báo cáo UBND tỉnh trong quý 2/2016. Khuyến khích phát triển nhanh dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin với công nghệ hiện đại, chất lượng cao; mở rộng phủ sóng mạng thông tin di động 3G, internet băng thông rộng đến khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa của tnh.

e) Sở Công thương đẩy mạnh thực hiện các giải pháp khuyến khích phát triển mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại tại TP. Thanh Hóa, Khu kinh tế Nghi Sơn, các thị xã, đô thị Ngọc Lặc; tạo điều kiện thuận li để thu hút các tập đoàn bán lẻ đa quốc gia vào tỉnh.

3. Tái cơ cấu vùng

3.1. Đối với vùng đồng bằng

a) Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan:

- Thực hiện các biện pháp đẩy mạnh phát trin ngành công nghiệp lắp ráp ô tô, xi măng, công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp hàng tiêu dùng, dệt may, giày da, tiu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn.

- Ưu tiên thu hút và tạo điều kiện phát triển các ngành, sản phẩm công nghiệp công nghệ cao như; công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp và y tế; công nghệ vi điện tử, cơ điện tử và quang điện tử; công nghệ tự động hóa và cơ khí chính xác; công nghệ vật liệu mới, năng lượng mi; công nghệ thông tin, truyền thông và công nghệ phn mềm tin học; công nghệ phục vụ hóa dầu.

b) Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn tập trung đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp: Bỉm Sơn, Đình Hương - Tây Bắc Ga, Lễ Môn, Hoàng Long, Lam Sơn - Sao Vàng để đẩy mạnh thu hút đu tư, tăng tỷ lệ lấp đy,

c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, thực hiện các biện pháp để tiếp tục phát triển vùng thâm canh lúa năng suất, chất lượng, hiệu quả cao; vùng sn xut rau an toàn tập trung; vùng chăn nuôi bò sữa tập trung.

3.2. Đối với vùng ven biển

a) Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn chủ trì xây dựng Chương trình phát triển Khu kinh tế Nghi Sơn, các khu công nghiệp giai đoạn 2016 - 2020, báo cáo UBND tỉnh trong quý 3/2015.

b) Sở Công thương chủ trì, phi hợp với các ngành, đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp có lợi thế như: lọc hóa dầu và sau lọc hóa dầu, công nghiệp xi măng, nhiệt điện, luyện thép, ferocrom, công nghiệp chế biến thủy, hải sản.

c) SNông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, thực hiện các giải pháp đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đảm bảo thực hiện có hiệu quả Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phvề một số chính sách phát triển thủy sản, đặc biệt là chính sách hỗ trợ ngư dân đóng mới, nâng cấp tàu công suất ln để khai thác xa bờ và cung cấp dịch vụ hậu cn.

3.3. Đối với vùng miền núi

a) Ban Dân tộc chủ trì, tham mưu xây dựng chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững ở các huyện miền núi đến năm 2020, báo cáo UBND tỉnh trong quý 2/2015.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, tham mưu xây dựng Đề án phát triển cây mắc ca trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020, báo cáo UBND tỉnh trong quý 3/2015. Xây dựng Đề án phát triển kinh doanh rừng gỗ lớn đến năm 2020, báo cáo UBND tỉnh trong quý 2/2016.

c) Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn chủ trì, tham mưu xây dựng Đề án thành lập Khu kinh tế cửa khẩu Na Mèo, báo cáo UBND tỉnh trong năm 2018.

d) Sở Văn hóa, Ththao và Du lịch chủ trì, tổ chức thực hiện có hiệu quĐề án phát triển loại hình du lịch cộng đồng tại xã Trí Nang, huyện Lang Chánh. Xây dựng Đề án phát triển loại hình du lịch cộng đồng tại huyện Như Thanh; tại xã Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy và tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, báo cáo UBND tỉnh trong quý 4/2016.

e) Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng Kế hoạch phát trin tre luồng Thanh Hóa giai đoạn 2015 - 2020, định hướng đến năm 2030, báo cáo UBND trong quý 3/2015.

4. Tái cơ cấu đầu tư

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan:

- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung danh mục các dự án kêu gọi đầu tư vào tnh đến năm 2020, báo cáo UBND tỉnh trong quý 3/2015.

- Rà soát, đề nghị UBND tỉnh cho dừng đầu tư, tạm dừng đến điểm dừng kỹ thuật đối với các dự án chưa thực sự cấp bách, kém hiệu quả, không có khả năng cân đi vốn.

- Đxuất với UBND tỉnh định hướng ưu tiên đầu tư các chương trình, dự án sdụng vốn nhà nưc; các nguyên tắc phân bổ, bố trí vốn đm bảo đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước.

- Xây dựng Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 theo đúng tinh thần Chthị của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan tranh thủ nguồn vốn các chương trình, dự án Trung ương hỗ trợ có mục tiêu trong kế hoạch đầu tư công trung hạn để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội.

b) STài chính chủ trì, phối hợp vi các ngành, đơn vị liên quan:

- Xây dựng kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất hàng năm, báo cáo UBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện; tham mưu cho UBND tỉnh tăng cường công tác quản lý, giám sát việc sử dụng các nguồn vốn có tính chất ngân sách nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư.

- Xây dựng Đề án thành lập Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Thanh Hóa, hoàn thành và báo cáo UBND tỉnh phê duyệt trong quý 3/2015.

c) Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các đơn vị liên quan:

- Rà soát, bổ sung danh mục các dự án lớn, quan trọng làm cơ cơ sở để vận động, xúc tiến đầu tư; xây dựng Chương trình vận động, xúc tiến đầu tư theo hướng cụ thể, tập trung vào các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế lớn, các nước có nhiều tiềm năng như Nhật Bản, Hàn Quốc và một số nước trong khối ASEAN.

- Xây dựng Kế hoạch hành động tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh trên địa bàn tnh giai đoạn 2016 - 2020 và Chương trình hành động cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2020, báo cáo UBND tỉnh trong quý 4/2015.

d) Sở Nội vụ chủ trì, tham mưu thành lập các Ban quản lý dự án xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực theo quy định của Luật Xây dựng, báo cáo UBND tỉnh trong quý 3/2015.

e) Thanh tra tnh tăng cường kiểm tra, giám sát, thanh tra việc quản lý, sử dụng các nguồn vốn NSNN; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật trong sdụng vốn đầu tư từ NSNN, đấu thầu dự án có sử dụng đất.

g) UBND các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục thực hiện tốt Nghị quyết số 02/NQ-TU ca Tnh ủy và Chưong trình hành động của UBND tỉnh về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Tập trung chđạo tháo gkhó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường GPMB, bàn giao mặt bằng sạch cho nhà đầu tư đúng tiến độ.

5. Về phát triển doanh nghiệp và đội ngũ doanh nhân

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan:

- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp, giảm tối đa thời gian và chi phí cho các tổ chức, công dân trong quá trình giải quyết công việc. Tiếp tục thực hiện tốt chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ doanh nhân.

- Hoàn chỉnh Đề án phát triển doanh nghiệp và đội ngũ doanh nhân đến năm 2020, báo cáo tỉnh trong quý 1/2016.

b) Sở Tài chính xây dựng phương án sắp xếp, đi mới doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2016 - 2020, báo cáo UBND tỉnh trong quý 4/2015.

c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, xây dựng Đề án chuyển đổi mô hình hoạt động của các Công ty TNHH một thành viên Lam Sơn, Sông Âm, Yên Mỹ sang hoạt động theo mô hình các Công ty TNHH nhiều thành viên, báo cáo UBND tỉnh trong quý 4/2016.

d) Sở Nội vụ rà soát, kiện toàn tổ chức nhằm nâng cao năng lực, hiệu quhoạt động của các hiệp hội doanh nghiệp, ngành hàng trên địa bàn tỉnh.

6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu phát triển và tái cơ cấu kinh tế

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư hoàn chỉnh báo cáo điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; xây dựng Chương trình đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực giai đoạn 2016 - 2020, báo cáo UBND tỉnh trong quý 3/2015.

b) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan:

- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch điều chỉnh mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề đến năm 2020 cho phù hợp với Luật Giáo dục nghề nghiệp, báo cáo UBND tnh trong quý 2/2016; rà soát, sắp xếp, điều chnh mạng lưi các trường mầm non, tiểu học và phổ thông trên địa bàn tỉnh nhằm sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên hiện có.

- Xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, báo cáo UBND tỉnh trong quý 2/2015.

- Chủ động đấu mối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đthành lập các phân hiệu đại học tại Thanh Hóa trên cơ sở tách khoa nông lâm thuộc Trường Đại học Hồng Đức để sáp nhập vào Trường Cao đẳng Nông lâm Thanh Hóa; đồng thời, đấu mối với Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, Đại học Kiến trúc Hà Nội.

c) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan:

- Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ liên kết các doanh nghiệp với cơ sở đào tạo nghề, báo cáo UBND tỉnh trong quý 4/2015.

- Hướng dẫn các cơ sdạy nghề tổ chức đào tạo nghề theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quc gia; khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo hợp tác, hỗ trnhau trong đào tạo, nâng cao kỹ năng cho lao động.

- Xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động, cơ sở dữ liệu quốc gia về thị trường lao động; rà soát, kiện toàn để nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm giới thiệu việc làm; nâng quy mô, tn suất tổ chức Sàn giao dịch việc làm, tạo thuận li cho người lao động, người sử dụng lao động tiếp cận thông tin, tìm kiếm cơ hội việc làm.

d) Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn chủ trì, xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp, báo cáo UBND tỉnh trong quý 1/2016.

e) Trường Đại học Hồng Đức, Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa, các cơ sđào tạo nghề công lập theo chức năng, nhiệm vụ của mình, thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo; nghiên cứu, thực hiện tuyển sinh theo cơ cấu ngành, nghề đào tạo phù hợp với nhu cầu xã hội và đnh hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Xây dựng phương án đào tạo, bồi dưỡng giảng viên đảm bảo đủ tỷ lệ tiến sỹ theo quy định.

7. Phát triển khoa học và công nghệ

a) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan:

- Hoàn thành báo cáo Quy hoạch phát triển các tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2030, báo cáo UBND tỉnh trong quý 3/2015.

- Xây dựng Đề án phát triển khoa học và công nghệ tnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2020, báo cáo UBND tỉnh trong quý 3/2016.

- Xây dựng Đề án xây dựng và phát triển Sàn giao dịch công nghệ và thiết bị Thanh Hóa thành sàn giao dịch trung tâm của vùng Bắc Trung Bộ; Đề án phát triển một số sản phẩm thành thương hiệu mạnh, báo cáo UBND tỉnh trong quý 3/2015. Xây dựng Đề án nâng cao năng suất, chất lượng các sản phẩm chủ lực của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020, báo cáo UBND tỉnh trong quý 3/2016.

- Xây dựng chương trình trọng điểm nghiên cứu và sản xuất thử nghiệm các sản phẩm mới, triển khai ứng dụng các quy trình công nghệ mới; xây dựng chương trình hợp tác quốc tế về phát triển nhân lực khoa học và công nghệ để tổ chức triển khai thực hiện, báo cáo UBND tnh trong quý 4/2015; xây dựng Chương trình phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh Thanh Hóa, báo cáo UBND tỉnh trong năm 2017.

b) Trường Đại học Hồng Đức, Trường Cao đng Y tế, Trường Cao đng nghề công nghiệp, Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng, Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học, Trung tâm thông tin ứng dụng chuyển giao khoa học và công nghệ, mỗi đơn vị đầu tư đồng bộ một phòng thí nghiệm, thử nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia và khu vực ASEAN.

8. Bảo vệ môi trường, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên

a) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với với các ngành, đơn vị liên quan:

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; xây dựng lộ trình xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, báo cáo UBND tỉnh trong quý 3/2015. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực môi trường, thu gom, xử lý và tái chế chất thải.

- Rà soát, hoàn thiện các quy định về thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thực hiện nhân rộng việc đấu giá khai thác các mỏ khoáng sn. Xây dựng lộ trình hạn chế, tiến tới chấm dứt khai thác đá xuất khẩu, đá ốp lát ở những nơi gây ô nhiễm môi trường, sử dụng lãng phí tài nguyên, báo cáo UBND tỉnh trong quý 4/2015.

- Đẩy mạnh công tác đo đạc bản đồ, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện của các dự án đã được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sản xuất kinh doanh; kiên quyết thu hồi hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền thu hồi đất đối với những dự án không triển khai thực hiện, triển khai chậm hoặc sử dụng đất sai mục đích, kém hiệu quả.

- Trên cơ sở điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh được Chính phủ phê duyệt, chỉ đạo, hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố lập điều chnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.

b) Sở Công thương chủ trì, rà soát quy hoạch các dự án thy điện trên hệ thống sông; đề xuất biện pháp xử lý đối với các dự án không hiệu quả, có nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, điều hành tưới tiêu, hoặc gây mất an toàn cho sản xuất và đời sống nhân dân, báo cáo UBND tỉnh trong quý 4/2015.

c) Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao, trong quá trình xây dựng, thẩm định, phê duyệt các quy hoạch, chương trình, dự án phục vụ tái cơ cấu và phát triển các ngành kinh tế, cn đặc biệt coi trọng nội dung bảo vệ môi trường.

9. Cải cách hành chính, nâng cao chất lượng quản lý, chỉ đạo điều hành của các cấp, các ngành

a) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan:

- Xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính của tnh giai đoạn 2016 - 2020; Đề án vị trí việc làm trong các cơ quan hành chính nhà nước và xây dựng tiêu chí đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức, báo cáo UBND tỉnh trong quý 3/2015.

- Tham mưu cho UBND tỉnh kiện toàn lại Ban Chỉ đạo tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đi mô hình tăng trưởng đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, báo cáo UBND tỉnh trong quý 2/2015.

b) Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành ph:

- Xây dựng tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và người đứng đầu của đơn vị mình, trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa hồ sơ, thủ tục và mẫu hóa tối đa các hồ sơ, giấy tờ, rút ngn thời gian giải quyết, tạo thuận lợi và giảm chi phí cho tổ chức, công dân trong quá trình giải quyết công việc.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trên cơ sở nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình khẩn trương xây dựng kế hoạch cụ thể của ngành, địa phương, đơn vị mình và phân công lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra đôn đốc thực hiện Kế hoạch; chủ động phối hợp vi các cơ quan liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Đối với những công việc đã có chương trình, đề án, dự án hoặc không cần xây dựng các chương trình, đề án, dự án thì phải tổ chức thực hiện ngay. Định kỳ 6 tháng 1 lần, báo cáo tình hình thực hiện về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

2. Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm phối hợp, tham gia xây dựng các chương trình, đề án, dự án do các cơ quan khác chủ trì nhưng có các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ngành, địa phương mình nhằm nâng cao chất lượng và tính khả thi của các chương trình, đề án, dự án.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tổng hợp, đôn đốc, kiểm tra các s, ban, ngành và UBND cấp huyện trong việc thực hiện Kế hoạch này, tổng hợp tình hình, báo cáo UBND tỉnh.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh phân công một đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo tổ chức thực hiện Kế hoạch này./.

 


Nơi nhận:

- TTr Tnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
-
Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
-
VP Tnh ủy, VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
-
Các sở, ban, ngành cấp tnh;
-
UBND các huyện, thị xã, thành phố;
-
Chánh, Phó CVP UBND tỉnh;
-
Lưu: VT, THKH (02).

CHỦ TỊCH




Nguyễn Đình Xứng

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 60/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu60/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành22/04/2015
Ngày hiệu lực22/04/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThương mại
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 60/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 60/KH-UBND 2015 Đề án tái cơ cấu kinh tế chuyển đổi tăng trưởng 2020 2025 Thanh Hóa


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 60/KH-UBND 2015 Đề án tái cơ cấu kinh tế chuyển đổi tăng trưởng 2020 2025 Thanh Hóa
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu60/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thanh Hóa
                Người kýNguyễn Đình Xứng
                Ngày ban hành22/04/2015
                Ngày hiệu lực22/04/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThương mại
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 60/KH-UBND 2015 Đề án tái cơ cấu kinh tế chuyển đổi tăng trưởng 2020 2025 Thanh Hóa

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 60/KH-UBND 2015 Đề án tái cơ cấu kinh tế chuyển đổi tăng trưởng 2020 2025 Thanh Hóa

                      • 22/04/2015

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 22/04/2015

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực