Văn bản khác 6089/KH-UBND

Kế hoạch 6089/KH-UBND năm 2017 thực hiện Chương trình hành động 25-CTr/TU thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TW về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa do tỉnh Quảng Ngãi ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 6089/KH-UBND 2017 thực hiện Chương trình phát triển kinh tế tư nhân Quảng Ngãi


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6089/KH-UBND

Quảng Ngãi, ngày 03 tháng 10 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 25-CTR/TU NGÀY 28/8/2017 CỦA TỈNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 10-NQ/TW NGÀY 3/6/2017 CỦA HỘI NGHỊ LẦN THỨ 5 BAN CHP HÀNH TRUNG ƯƠNG KHÓA XII VPHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TRỞ THÀNH MỘT ĐỘNG LỰC QUAN TRỌNG CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 3/6/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá XII) về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (viết tt là Nghị quyết s 10-NQ/TW) và Chương trình hành động số 25-CTr/TU ngày 28/8/2017 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW (viết tắt là Chương trình hành động s 25-CTr/TU), UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện, như sau:

I. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích

Quán triệt và triển khai thực hiện chủ trương của Trung ương về phát triển kinh tế tư nhân đến toàn thể cán bộ, đảng viên, các tầng lp nhân dân về nhận thức được tầm quan trọng của phát triển kinh tế tư nhân, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

2. Yêu cu

Các cấp, các ngành tập trung triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chương trình hành động số 25-CTr/TU đảm bảo đồng bộ, toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm; đồng thời, bổ sung vào kế hoạch 5 năm, hàng năm của cơ quan, đơn vị để thực hiện có hiệu quả.

II. Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp

1. Mục tiêu

- Đến năm 2020, có ít nhất khoảng 8.000 doanh nghiệp đang hoạt động; đến năm 2025 có khoảng 14.000 doanh nghiệp đang hoạt động và đến năm 2030 có ít nhất khoảng 22.000 doanh nghiệp đang hoạt động.

- Tốc độ tăng trưởng của kinh tế tư nhân cao hơn tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế. Phấn đấu tăng tỷ trọng đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân vào GRDP của tỉnh đến năm 2020 đạt khoảng 50%, năm 2025 khoảng 55%, đến năm 2030 khoảng 65%.

- Thu hẹp khoảng cách về trình độ công nghệ, chất lượng nhân lực và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tư nhân của tỉnh so với cả nước; có doanh nghiệp tư nhân tham gia mạng sản xuất, chui giá trị của khu vực duyên hải miền Trung và cả nước.

2. Nhiệm vụ và giải pháp

Quán triệt đầy đủ, sâu sắc và vận dụng thực hiện tốt sáu quan điểm chỉ đạo về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo Nghị quyết 10-NQ/TW.

2.1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành kinh tế

a) Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ chính sách của Trung ương và điều chỉnh, bổ sung, ban hành các chính sách thu hút đầu tư tư nhân, cải cách hành chính, tạo thuận li cho kinh tế tư nhân hoạt động theo cơ chế thị trường.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tnh, UBND các huyện, thành phố tham mưu UBND tỉnh triển khai Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó tập trung các chính sách khuyến khích thành lập doanh nghiệp của tư nhân; tạo điều kiện để kinh tế tư nhân đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh trong những ngành, lĩnh vực, địa bàn mà pháp luật không cấm, phù hp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

Triển khai thực hiện kịp thời chính sách của Chính phủ về khuyến khích tạo điều kiện cho các hộ kinh doanh mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả hoạt động, tự nguyện liên kết hình thành các tổ chức hợp tác hoặc chuyển đổi hoạt động theo mô hình doanh nghiệp thông qua các chính sách như: Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền sử dụng đất trong những năm đầu hoạt động; tư vấn, hướng dẫn thủ tục thành lập doanh nghiệp, xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, quản lý tài chính, kế toán; cung cấp thông tin, hướng dẫn quản trị doanh nghiệp và tư vấn pháp luật.

Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội so với quy định chung và phù hp với đc trưng từng khu vực của tỉnh để thu hút mạnh mẽ các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp theo hướng chủ yếu dựa vào doanh nghiệp, hợp tác xã và trang trại có quy mô lớn ứng dụng công nghệ tiên tiến (Hoàn thành trong năm 2017).

- Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện nội dung chính sách trong năm 2017 và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ tích tụ, tập trung ruộng đất để phát triển công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn và phát triển nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn, công nghệ cao.

Thời gian thực hiện: Năm 2017 và những năm tiếp theo.

- Các sở, ban, ngành tỉnh, các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện nghiêm, minh bạch các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân phù hp với cơ chế thị trường và thúc đẩy tính tự chủ, cạnh tranh của kinh tế tư nhân; không biến các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân thành bao cấp, phục vụ lợi ích nhómdưới mọi hình thức. Không biến việc chấp thuận, xác nhận, chứng nhận đáp ứng các điu kiện, tiêu chuẩn chuyên môn kỹ thuật thành giấy phép con, gây cản trở hoạt động của kinh tế tư nhân.

b) Tạo điều kiện cho kinh tế tư nhân tham gia thị trường và thúc đẩy cạnh tranh bình đẳng

- Sở Công Thương chủ trì, phối hp vi các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, thành phố tham mưu UBND tỉnh thực hiện tốt công tác quy hoạch mạng lưới phân phối phù hợp với quy mô dân số và đặc điểm của địa phương; phát triển sản xuất gắn liền với chuỗi tiêu thụ sản phẩm; định hướng phát triển sản xuất phù hp với nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, đặc biệt với hàng nông sản. Tranh thủ liên kết vùng kinh tế trọng điểm miền Trung để xây dựng các mối liên kết, tạo điều kiện mở rộng thị trường. Khuyến khích hình thành các doanh nghiệp đầu ngành đủ mnh để tăng tính cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập. Đẩy mạnh xã hội hóa, tạo điều kiện cho kinh tế tư nhân tham gia cung cp dịch vụ công.

Có biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân về đào tạo nghề; quản trị doanh nghiệp; cung cấp thông tin thị trường, tiếp thị, tư vấn doanh nghiệp; xây dựng và phát triển thương hiệu thúc đẩy mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu,...

Thời gian thực hiện: Năm 2017 và những năm tiếp theo.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hp với các sở, ban, ngành tnh, UBND cấp huyện, thành phố tham mưu UBND tỉnh trong việc tiếp cận với các tập đoàn, doanh nghiệp lớn, nhất là doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng để tổ chức xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước.

Thời gian thực hiện: Năm 2017 và những năm tiếp theo.

c) Tăng cường đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tng

- Các Sở: Giao thông vận tải, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 01/7/2016 của Tỉnh ủy về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị giai đoạn 2016-2020 và những năm tiếp theo. Trong đó, tập trung rà soát quy hoạch để tập trung đầu tư đồng bộ, hiện đại các hạ tầng về giao thông, viễn thông đô thị, cấp thoát nước, thủy li, xử lý chất thải, khu dịch vụ hậu cần tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư nhân tiếp cận và được sử dụng bình đẳng với chi phí hợp lý.

Thời gian thực hiện: Năm 2017 và những năm tiếp theo.

- Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trong Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp đáp ứng yêu cầu về mặt bằng sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp. Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng xã hội tại khu kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp (nhà ở công nhân, nhà trẻ, trường học, khu vui chơi giải trí nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống người lao động,...).

Thời gian thực hiện: Năm 2017 và những năm tiếp theo.

d) Tăng cường khả năng tiếp cận các nguồn lực

- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố tham mưu UBND tỉnh ban hành quy trình, thủ tục ngắn gọn về đất đai, tài nguyên và công khai trên các trang thông tin điện tử để doanh nghiệp, ngưi dân dễ tiếp cận, tìm hiểu và thực hiện.

Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, bảo đảm bàn giao mặt bằng sch cho doanh nghiệp theo đúng tiến độ đã cam kết.

Dự báo nhu cầu đầu tư và tham khảo kinh nghiệm các tỉnh để tham mưu trong việc tạo quỹ đất sạch phục vụ phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ phù hợp với điều kiện của tỉnh.

Thi gian thực hiện: Năm 2017 và những năm tiếp theo.

- Ngân hàng Nhà nước - chi nhánh Quảng Ngãi chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phtheo chức năng, nhiệm vụ được giao tham mưu UBND tỉnh tổ chức các hoạt động “Kết nối Ngân hàng - Doanh nghiệp” nhằm hỗ trợ doanh nghiệp kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc về vốn, lãi suất, góp phần tăng khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp.

Thời gian thực hiện: Năm 2017 và những năm tiếp theo.

- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tnh, UBND các huyện, thành phố tham mưu UBND tỉnh thực hiện tổ chức hội nghị, hội thảo chuyên ngành bàn giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận và lựa chọn công nghệ phù hợp với lĩnh vực sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng tính cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập.

Thời gian thực hiện: Năm 2017 và những năm tiếp theo.

- Sở Kế hoạch vả Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố tham mưu UBND tỉnh thực hiện đẩy mạnh xúc tiến đầu tư và khởi nghiệp; kết nối ý tưng khởi nghiệp, doanh nghiệp mi khởi nghiệp với các nhà đầu tư, quỹ đầu tư nhằm tài trợ vẫn giúp doanh nghiệp thực hiện hóa ý tưởng và hỗ trợ phát triển thị trường, xúc tiến thương mại, tìm kiếm đối tác, tiêu thụ sản phẩm,...

Thời gian thực hiện: Năm 2017 và những năm tiếp theo.

2.2. Hỗ trợ kinh tế tư nhân đổi mới, sáng tạo, hiện đại hóa công nghệ và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động

- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố tham mưu UBND tỉnh thực hiện quản lý, lập, phê duyệt các đề tài khoa học phải đảm bảo chất lượng, hiệu quả và được ứng dụng vào thực tiễn cuộc sống, sản xuất, kinh doanh. Khuyến khích hỗ trợ kinh tế tư nhân đu tư vào các hoạt động nghiên cứu và phát trin, ứng dụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến. Bảo đảm thực thi có hiệu quả các quy định của pháp luật vsở hữu trí tuệ trên địa bàn.

Ưu tiên phát triển các doanh nghiệp khoa học - công nghệ. Đẩy mạnh đầu tư, phát triển cho các cơ sở nghiên cứu và phát triển, đội ngũ các nhà khoa học của tỉnh.

Thời gian thực hiện: Năm 2017 và những năm tiếp theo.

- Các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Lao động- Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thành phố tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện có hiệu quả Kết luận số 17-KL/TU của Tỉnh ủy về phát triển nguồn nhân lực và Kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ doanh nhân tỉnh giai đoạn 2016-2020 đã được phê duyệt, trong đó chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo nghề, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu số lượng và chất lượng nhân lực cho phát triển kinh tế tư nhân.

Thời gian thực hiện: Năm 2017 và những năm tiếp theo.

- Các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan thực hiện các giải pháp để gắn kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo, quy hoạch và phát triển đào tạo theo nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp và thị trường.

2.3. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước

- Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện có quả Nghquyết số 05-NQ/TU ngày 05/12/2016 của Tỉnh ủy về cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020. Phấn đấu đến năm 2020, chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX), chỉ số hiệu quả quản trị hành chính công (PAPI) nằm trong nhóm 20/63 tỉnh, thành phố; chỉ số nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) đạt thứ hạng cao trong “nhóm tốt” của cả nước.

Thời gian thực hiện: Năm 2017 và những năm tiếp theo.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố tham mưu UBND tỉnh thực hiện cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh để thu hút đầu tư và thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho các loại hình doanh nghiệp phát trin.

Thời gian thực hiện: Năm 2017 và những năm tiếp theo.

- Các Sở: Tư pháp, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các đơn. vị có liên quan rà soát, xây dựng quy định trình tự, thủ tục và nhất là cơ chế phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính về đầu tư, xây dựng, đất đai, thuế; công khai các quy trình và rút ngn thời gian làm thủ tục cho thuê đt, giao đt, cp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp (Hoàn thành năm 2018).

- Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố tham mưu UBND tỉnh thực hiện xử lý nghiêm những doanh nghiệp vi phạm pháp luật về buôn lậu, trốn thuế, buôn bán hàng cấm, hàng giả, gian lận thương mại, vi phạm pháp luật về môi trường,... nhm đảm bảo sự bình đng và quyền lợi của các doanh nghiệp.

Thời gian thực hiện: Năm 2017 và những năm tiếp theo.

- Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố tham mưu UBND tỉnh thực hiện tăng cường công tác thanh, kiểm tra nhưng tránh trùng lắp, gây phiền hà cho doanh nghiệp; không hình sự hóa quan hệ kinh tế, dân sự; xử lý nghiêm các trường hợp lợi dụng, lạm dụng việc thanh tra, kiểm tra để sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho doanh nghiệp, ...; đồng thời, xây dựng đa dạng các kênh tiếp nhận kiến nghị, phản ánh thắc mắc, khiếu nại, tố cáo của doanh nghiệp.

Thời gian thực hiện: Năm 2017 và những năm tiếp theo.

- Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố tham mưu UBND tỉnh thực hiện kết nối với các tổ chức tín dụng, hỗ trợ xúc tiến thương mại tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ.

Thời gian thực hiện: Năm 2017 và những năm tiếp theo.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tnh, UBND các huyện, thành phố tham mưu UBND tỉnh thực hiện thường xuyên tiếp xúc, gặp gỡ, lắng nghe đối thoại với doanh nghiệp để giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp cũng như tạo sự gần gũi, thân thiện giữa chính quyền và doanh nghiệp.

Thời gian thực hiện: Năm 2017 và những năm tiếp theo.

III. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tập trung tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; đồng thời, bổ sung nhiệm vụ vào Kế hoạch hàng năm của cơ quan, đơn vị để thực hiện; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thực hiện đạt hiệu quả; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ báo cáo UBND tỉnh các biện pháp cần thiết để đảm bảo thực hiện đồng bộ và có hiệu quả; theo dõi, tham mưu việc sơ kết, tổng kết thực hiện Kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Chương trình hành động của tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (b/cáo);
- Văn phòng Chính phủ (b/cáo);
- Bộ K
ế hoạch và Đầu tư (b/cáo);
- Thường trực T
nh ủy (b/cáo);
- Thường trực HĐND t
nh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Công an tỉnh;
- Cục Thuế tỉnh;
- Ngân hàng Nhà nước - CN Quảng Ngãi;
- Các sở, ban, ngành, các cơ quan trực thuộc UBND t
nh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Đài PTTH, Báo Quảng Ngãi;
- VPUB: CVP, PCVP, các ph
òng N/cứu, CBTH;
- Lưu: VT, KT.dat225.

CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Căng

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 6089/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu6089/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành03/10/2017
Ngày hiệu lực03/10/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 6089/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 6089/KH-UBND 2017 thực hiện Chương trình phát triển kinh tế tư nhân Quảng Ngãi


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 6089/KH-UBND 2017 thực hiện Chương trình phát triển kinh tế tư nhân Quảng Ngãi
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu6089/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Ngãi
                Người kýTrần Ngọc Căng
                Ngày ban hành03/10/2017
                Ngày hiệu lực03/10/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcĐầu tư, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 6089/KH-UBND 2017 thực hiện Chương trình phát triển kinh tế tư nhân Quảng Ngãi

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 6089/KH-UBND 2017 thực hiện Chương trình phát triển kinh tế tư nhân Quảng Ngãi

                      • 03/10/2017

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 03/10/2017

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực