Văn bản khác 62/KH-UBND

Kế hoạch 62/KH-UBND tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2013

Nội dung toàn văn Kế hoạch 62/KH-UBND 2014 bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu Thừa Thiên Huế


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 62/KH-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 16 tháng 05 năm 2013

 

KẾ HOẠCH

TỔ CHỨC BÌNH CHỌN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2013

Thực hiện Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công; Thông tư số 35/2010/TT-BCT ngày 12/11/2010 của Bộ Công Thương về Quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu. UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2013 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG BÌNH CHỌN

Việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh năm 2013 nhằm phát hiện và tôn vinh các sản phẩm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nông thôn có chất lượng, có giá trị sử dụng, có tiềm năng phát triển sản xuất, mở rộng thị trường, đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng trong và ngoài nước để có kế hoạch hỗ trợ sản xuất và xúc tiến thương mại, góp phần thúc đẩy công nghiệp nông thôn phát triển. Đồng thời lựa chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu của tỉnh tham gia bình chọn cấp khu vực và toàn quốc trong năm 2014.

Đối tượng bình chọn là các sản phẩm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trực tiếp đầu tư tại các huyện, thị xã (gọi chung là khu vực nông thôn) trên địa bàn tỉnh.

II. NGUYÊN TẮC BÌNH CHỌN, YÊU CẦU VÀ PHÂN NHÓM SẢN PHẨM

1. Nguyên tắc bình chọn sản phẩm:

Việc bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu tuân thủ theo các nguyên tắc sau:

a) Được tổ chức 2 năm một lần vào các năm lẽ, được thực hiện trên cơ sở kế hoạch, đề án do cấp bình chọn quyết định.

b) Được thực hiện một cách dân chủ, công khai và minh bạch; tuân thủ các quy định của Thông tư số 35/2010/TT-BCT ngày 12/11/2010 của Bộ Công Thương, Kế hoạch này và quy định của Nhà nước về giải thưởng hiện hành.

c) Được tổ chức theo trình tự từ cấp huyện/thị xã (gọi tắt là cấp huyện) đến cấp tỉnh.

d) Các cơ sở công nghiệp nông thôn gửi hồ sơ và sản phẩm tham gia bình chọn trên nguyên tắc tự nguyện, tự chịu trách nhiệm về các thông tin liên quan đến các sản phẩm của mình.

e) Mỗi cơ sở công nghiệp nông thôn có thể đăng ký tham gia bình chọn nhiều sản phẩm.

2. Yêu cầu chung đối với sản phẩm tham gia bình chọn:

a) Là sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đang được sản xuất tại các cơ sở công nghiệp nông thôn và do chính cơ sở sản xuất ra sản phẩm đó đăng ký tham gia bình chọn.

b) Sản phẩm tham gia bình chọn không phải là sản phẩm sao chép; việc sản xuất sản phẩm đó không vi phạm quy định về quyền sở hữu trí tuệ và các quy định khác liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp.

3. Phân nhóm sản phẩm tham gia bình chọn

Sản phẩm tham gia bình chọn được phân theo các nhóm như sau:

a) Nhóm sản phẩm thủ công mỹ nghệ.

b) Nhóm sản phẩm chế biến nông, lâm, thủy sản và đồ uống.

c) Nhóm sản phẩm về thiết bị, máy móc, dụng cụ và phụ tùng cơ khí.

d) Nhóm các sản phẩm khác.

III. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Kế hoạch tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu năm 2013 trên địa bàn tỉnh được tổ chức bình chọn ở hai cấp: Hội đồng bình chọn cấp huyện tổ chức bình chọn sản phẩm cấp huyện và Hội đồng bình chọn cấp tỉnh tổ chức bình chọn sản phẩm cấp tỉnh. UBND các xã, thị trấn xem xét hồ sơ đăng ký bình chọn của cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn xác nhận vào Phiếu đăng ký tham gia bình chọn sản phẩm của cơ sở.

2. Hồ sơ và sản phẩm đăng ký bình chọn:

a) Đối với sản phẩm lần đầu tiên tham gia Bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu:

- Phiếu đăng ký tham gia bình chọn sản phẩm của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có xác nhận của UBND xã/thị trấn nơi cơ sở tổ chức sản xuất (theo Biểu mẫu số 1) kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị;

- Bản thuyết minh giới thiệu về sản phẩm (theo Biểu mẫu số 2) kèm theo ảnh của sản phẩm được chụp tại các góc độ khác nhau (gồm 03 ảnh màu, kích cỡ tối thiểu 9x12 cm);

- Các tài liệu khác liên quan đến sản phẩm (nếu có) như: chứng chỉ, chứng nhận về tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm, giấy khen, bằng khen cho sản phẩm,...;

- Ngoài các hồ sơ trên, đơn vị tham gia bình chọn phải gửi sản phẩm cụ thể về Hội đồng bình chọn theo thời gian, địa điểm quy định.

b) Đối với sản phẩm đã đạt Bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu các cấp năm 2011:

- Phiếu đăng ký tham gia bình chọn sản phẩm của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có xác nhận của UBND xã/thị trấn nơi cơ sở tổ chức sản xuất (theo Biểu mẫu số 1);

- Bản thuyết minh giới thiệu về sản phẩm (theo Biểu mẫu số 2);

- Các tài liệu khác liên quan đến sản phẩm (những tài liệu mới) như: chứng chỉ, chứng nhận về tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm, giấy khen, bằng khen cho sản phẩm,....;

* Hồ sơ sản phẩm tham gia bình chọn áp dụng theo Điểm b Khoản 2 áp dụng đối với sản phẩm đã đạt bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu các cấp năm 2011 mà không thay đổi kiểu dáng, mẫu mã, không thay đổi phương thức tổ chức sản xuất ra sản phẩm.

* Sản phẩm cụ thể được trả lại cho đơn vị tham gia bình chọn hoặc có thể được lưu giữ, trưng bày tại nơi bình chọn hoặc được lựa chọn gửi tham gia bình chọn ở cấp cao hơn.

3. Trình tự và thủ tục bình chọn cấp huyện, cấp tỉnh thực hiện theo Thông tư số 35/2010/TT-BCT ngày 12/11/2010 của Bộ Công Thương.

III. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

Kế hoạch triển khai tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện và cấp tỉnh theo Phụ lục kèm theo Kế hoạch này. UBND cấp huyện căn cứ Kế hoạch này để tổ chức triển khai đảm bảo kế hoạch chung của tỉnh.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

- Kinh phí tổ chức thực hiện bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã, huyện và tỉnh thực hiện theo Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của liên Bộ Tài chính - Bộ Công Thương về Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công.

Tổng kinh phí thực hiện: 240 triệu đồng

+ Kinh phí tổ chức bình chọn cấp huyện: 20 triệu đồng/huyện;

+ Kinh phí tổ chức bình chọn cấp tỉnh: 80 triệu đồng.

- Nguồn kinh phí thực hiện: từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế cho hoạt động khuyến công năm 2013.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Công Thương;

- Là cơ quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai kế hoạch bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu năm 2013 trên địa bàn tỉnh.

- Tham mưu UBND tỉnh thành lập Hội đồng bình chọn và Ban giám khảo cấp tỉnh.

- Hướng dẫn, kiểm tra UBND các huyện và thị xã tổ chức triển khai kế hoạch bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu năm 2013 trên địa bàn cấp huyện, thị xã.

- Tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Bộ Công Thương.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Phối hợp Sở Công Thương tổ chức triển khai kế hoạch bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu năm 2013 trẽn địa bàn tỉnh.

- Phối hợp UBND các huyện vận động các cơ sở thuộc lĩnh vực chế biến nông lâm thủy hải sản trên địa bàn tỉnh tích cực tham gia.

3. Sở Tài chính:

Phối hợp Sở Công Thương chuyển kinh phí tổ chức bình chọn từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế cho hoạt động khuyến công về UBND các huyện/thị xã để tổ chức thực hiện và quyết toán theo quy định.

4. UBND các huyện và thị xã:

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu năm 2013 trên địa bàn đảm bảo kế hoạch chung của tỉnh.

- Chỉ đạo các ngành chuyên môn và UBND các xã, thị trấn trên địa bàn vận động các cơ sở công nghiệp nông thôn tích cực hưởng ứng tham gia.

- Phòng Công Thương/Kinh tế các huyện, thị xã chủ trì tham mưu UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu năm 2013 trên địa bàn.

- Báo báo kết quả tổ chức thực hiện trên địa bàn về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương.

5. Các cơ quan thông tin truyền thông (Báo Thừa Thiên Huế, Đài TRT, Trung tâm truyền hình Việt Nam tại Huế) có kế hoạch thông tin tuyên truyền về Kế hoạch bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu năm 2013 trên địa bàn tỉnh.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cá nhân, tổ chức có liên quan phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Công Thương (B/c);
- TVTU,TT HĐND tỉnh (B/c);
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở: CT, NN&PTNT, TC;
- UBND các huyện, thị xã;
- Báo TTH, Các đài TRT, HVTV;
- CVP và các PCVP;
- Lưu: VT, CT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Ngọc Thọ

 

PHỤ LỤC

KẾ HOẠCH TỔ CHỨC BÌNH CHỌN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2013

TT

Nội dung

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp/tham mưu

Thời gian

Ghi chú

1

Xây dựng kế hoạch thực hiện trình UBND tỉnh phê duyệt

Sở Công Thương

 

Tháng 1/2013

 

2

Thành lập Hội đồng bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp tỉnh

UBND tỉnh

Sở Công Thương

Tháng 3/2013

 

3

Hội nghị triển khai Kế hoạch tổ chức bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu

UBND tỉnh

Sở Công Thương

Tháng 4/2013

Thành phần:

-Lãnh đạo UBND các huyện/thị xã

-Lãnh đạo và chuyên viên phòng CT/KT các huyện/thị xã

4

Xây dựng kế hoạch bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp huyện, thành lập Hội đồng bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp huyện

UBND các huyện, thị xã

 

Tháng 4/2013

 

5

Triển khai Kế hoạch tổ chức bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp huyện

UBND huyện/thị xã

Hội đồng bình chọn cấp huyện

Tháng 4/2013

Thành phần:

-Lãnh đạo UBND các xã/thị trấn

-Các cơ sở SX CNNT trên địa bàn

6

Tổ chức đăng ký và bình chọn cấp huyện

Hội đồng bình chọn cấp huyện

Bộ phận giúp việc Hội đồng bình chọn

Tháng 5, 6, 7/2013

 

7

Hội nghị tổng kết và cấp Giấy chứng nhận Sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp huyện

UBND các huyện, thị xã

Hội đồng bình chọn cấp huyện

Tháng 8/2013

 

8

Tổ chức đăng ký và tổ chức bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp tỉnh, thành lập Ban giám khảo cấp tỉnh

Hội đồng bình chọn cấp tỉnh

Sở Công Thương

Tháng 9/2013

 

9

Hội nghị tổng kết và cấp Giấy chứng nhận Sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp tỉnh

UBND tỉnh

-Sở Công Thương

-Hội đồng bình chọn cấp tỉnh

Tháng 10/2013

 

UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

 

Biểu mẫu số 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
----------------

………….., ngày… tháng… năm 2013

 

PHIẾU ĐĂNG KÝ THAM GIA BÌNH CHỌN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU

Kính gửi: Hội đồng bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp

Tên đơn vị:

Địa chỉ:

Số đăng ký kinh doanh:

Điện thoại:                                            Fax:

Người đại diện:                                     Chức vụ:

Tổng số vốn (vốn chủ sở hữu, vốn vay:…)

Tổng số lao động hiện có:

Sản phẩm tham gia bình chọn:

- Tên gọi:

- Công dụng:

- Thông số kỹ thuật:

Một số thông tin về sản phẩm (năm trước năm đăng ký bình chọn)

- Số lượng sản xuất (đơn vị SP/năm):

- Đơn giá (đồng VN/đơn vị SP):

- Doanh thu của sản phẩm (tỷ đồng):

- Giá trị xuất khẩu của sản phẩm (USD):

- Một số chứng chỉ về tiêu chuẩn chất lượng, bằng khen (nếu có):

- Chúng tôi cam kết các thông tin trên là hoàn toàn chính xác; xin thực hiện đầy đủ quy định của Hội đồng bình chọn và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật Việt Nam về các thông tin trên./.

 

Xác nhận của UBND xã/phường/thị trấn

Thủ trưởng đơn vị hoặc
Chủ cơ sở công nghiệp nông thôn

 

Biểu mẫu số 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
--------------

…........................ngày … tháng … năm ….

 

THUYẾT MINH SẢN PHẨM ĐĂNG KÝ BÌNH CHỌN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU

Tên sản phẩm đăng ký bình chọn:............................................................................

Ký hiệu (nếu có):.......................................................................................................

Tính năng, công dụng sản phẩm:.............................................................................

1. Về chất lượng sản phẩm:

- Nguồn nguyên liệu sử dụng chế tạo, sản xuất sản phẩm:.....................................

- Tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:..................................................

.................................................................................................................................

- Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng:..........................................................

- Đánh giá về chất lượng sản phẩm:........................................................................

.................................................................................................................................

Tự so sánh với sản phẩm cùng loại:........................................................................

.................................................................................................................................

2. Về hiệu quả kinh tế xã hội:

2.1. Hiệu quả kinh tế:

- Số lượng sản phẩm sản xuất năm trước và dự kiến năm sau:...............................

...................................................................................................................................

- Doanh thu đối với sản phẩm năm trước và dự kiến năm sau:................................

- Doanh số xuất khẩu của sản phẩm năm trước và dự kiến năm sau:.....................

- Thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu:..........................................................

..................................................................................................................................

2.2. Hiệu quả xã hội:

- Tổng số lao động:....................................................................................................

- Thu nhập bình quân:...............................................................................................

- Nộp ngân sách năm trước và dự kiến năm sau:....................................................

3. Về tính sáng tạo và đổi mới về sản phẩm:

- Đổi mới về mẫu mã, kiểu dáng:..............................................................................

- Đổi mới về chất lượng: ..........................................................................................

4. Nhận xét, góp ý của khách hàng về sản phẩm (nếu có):

...................................................................................................................................

 

Thủ trưởng đơn vị hoặc
Chủ cơ sử công nghiệp nông thôn




 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 62/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu62/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành16/05/2013
Ngày hiệu lực16/05/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật6 năm trước

Download Văn bản pháp luật 62/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 62/KH-UBND 2014 bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu Thừa Thiên Huế


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 62/KH-UBND 2014 bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu Thừa Thiên Huế
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu62/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thừa Thiên Huế
                Người kýPhan Ngọc Thọ
                Ngày ban hành16/05/2013
                Ngày hiệu lực16/05/2013
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 62/KH-UBND 2014 bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu Thừa Thiên Huế

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 62/KH-UBND 2014 bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu Thừa Thiên Huế

                      • 16/05/2013

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 16/05/2013

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực