Văn bản khác 64/KH-UBND

Kế hoạch 64/KH-UBND năm 2018 thực hiện Đề án tăng cường kiểm soát kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Nội dung toàn văn Kế hoạch 64/KH-UBND 2018 thực hiện Đề án tăng cường kiểm soát kê đơn thuốc Hà Tĩnh


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 64/KH-UBND

Hà Tĩnh, ngày 02 tháng 03 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT KÊ ĐƠN THUỐC VÀ BÁN THUỐC KÊ ĐƠN GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

Thực hiện Quyết định số 4041/QĐ-BYT ngày 07/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt Đề án tăng cường kiểm soát kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn giai đoạn 2017 - 2020, UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (sau đây gọi là Kế hoạch) như sau.

I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Thuốc, đặc biệt là thuốc kháng sinh có vai trò quan trọng trong việc điều trị chữa bệnh, tuy vậy, thuốc có những tác dụng phụ, nếu sử dụng không đúng cách hoặc tự ý sử dụng sẽ gây ra những hậu quả, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người như kéo dài thời gian điều trị, gia tăng tỷ lệ tử vong của bệnh nhân, tăng chi phí điều trị, đặc biệt là gia tăng tình trạng kháng kháng sinh.

Trong ngành y tế, đơn thuốc có ý nghĩa rất quan trọng cả về y khoa, kinh tế và pháp lý. Một đơn thuốc được ghi nội dung đúng theo quy định, các thuốc được kê hợp lý, ghi tên thuốc theo tên chung quốc tế, hàm lượng, liều dùng, cách dùng... sẽ giúp giảm thiểu sự nhầm lẫn, sai sót trong cấp phát, sử dụng, tiết kiệm thời gian và chi phí điều trị cho bệnh nhân.

Tại Việt Nam, nhằm tăng cường giám sát hoạt động kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, Bộ Y tế đã ban hành nhiều văn bản quy định về vấn đề này. Tuy vậy, thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc ở Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng chung của thế giới, đó là tình trạng lạm dụng kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin, kê quá nhiều thuốc cho một đơn thuc. Việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú còn nhiều tồn tại, tình trạng kê đơn theo tên thương mại đối với trường hợp thuốc không có nhiều hoạt chất vẫn còn diễn ra; nội dung ghi hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh nhân còn sai sót, chưa đầy đủ về hàm lượng, liều dùng, đường dùng, thời đim dùng; thông tin bệnh nhân chưa đầy đủ. Những bất cập này cần có các biện pháp khắc phục cụ thể, kịp thời nhằm hướng tới sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và kinh tế.

Theo kết quả khảo sát, việc bán thuốc kháng sinh ở các cơ sở bán lẻ thuốc ở vùng nông thôn và thành thị các tnh phía Bắc nước ta cho thấy, nhận thức về kháng sinh và kháng kháng sinh của người bán thuốc và người dân còn thấp, đặc biệt ở vùng nông thôn. Phần lớn kháng sinh được bán không có đơn (88% ở thành thị và 91% ở nông thôn). Kháng sinh đóng góp 13,4% (ở thành thị) và 18,7% (ở nông thôn) trong tổng số doanh thu của cơ sở bán lẻ thuốc. Do đó, hiện nay hầu hết các cơ sở khám, chữa bệnh đang phải đối mặt với tốc độ lan rộng các vi khuẩn kháng với nhiều loại kháng sinh. Mức độ và tốc độ kháng thuốc ngày càng gia tăng, đáng báo động. Gánh nặng do kháng thuốc ngày càng tăng do chi phí điều trị tăng lên, ngày điều trị kéo dài, ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh, cộng đồng và sự phát triển chung của xã hội.

Nguyên nhân của hiện tượng bán thuốc kê đơn mà không có đơn tràn lan là do chủ cơ sở bán lẻ thuốc muốn tối đa hóa doanh thu, áp lực từ phía khách hàng liên quan đến thói quen khám bệnh, dùng thuốc; sự phiền hà và tốn kém để có được đơn thuốc; nhận thức của người dân, chủ cơ sở bán lẻ thuốc còn hạn chế; số lượng cơ sở bán lẻ thuốc quá lớn; cơ cấu nhân lực của cơ quan quản lý còn hạn chế... Ngoài ra, chế tài xử phạt vi phạm hiện hành chưa đủ sức răn đe, đối với hành vi bán lẻ các loại thuốc phải kê đơn mà không có đơn thuốc bị xử phạt từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng; đối với hành vi kê đơn thuốc không ghi đầy đủ, rõ ràng, không chính xác trong đơn bị xử phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Khi kiểm soát việc kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn được thực hiện nghiêm túc thì việc sử dụng thuốc sẽ đảm bảo an toàn, hợp lý và hiệu quả, vấn đề kháng thuốc kháng sinh sẽ được ngăn chặn và đẩy lùi, góp phần nâng cao chất lượng điều trị, chăm sóc sức khỏe cho Nhân dân và đảm bảo an sinh xã hội. Từ thực tiễn nêu trên, ngày 07/9/2017 Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 4041/QĐ-BYT về phê duyệt Đề án tăng cường kiểm soát kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn giai đoạn 2017 - 2020.

II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Cụ thể hóa những nội dung cơ bản của Đề án tăng cường kiểm soát kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn giai đoạn 2017 - 2020 của Bộ Y tế trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, góp phần vào sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới.

- Xác định mục tiêu, các nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu cho giai đoạn 2018 - 2020, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tnh và nhu cầu thực tế, nhằm từng bước đạt mục tiêu đề ra.

- Xác định rõ trách nhiệm đầu mối, phối hợp của các cấp, các ngành trong từng hoạt động cụ thể để hiện thực các mục tiêu của Đề án tăng cường kiểm soát kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn giai đoạn 2017 - 2020 của Bộ Y tế trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

III. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Nâng cao nhận thức của cộng đồng về sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và nâng cao trách nhiệm của cán bộ y tế, đặc biệt là người kê đơn thuốc và người bán lẻ thuốc trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn, trọng tâm là thuốc kháng sinh, góp phần giảm tình trạng kháng kháng sinh, lạm dụng thuốc, sử dụng thuốc không hợp lý.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020

- Tăng tỷ lệ tuân thủ việc thực hiện đúng quy định của pháp luật về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú:

+ Đạt 100% kê đơn thuốc đủ nội dung theo quy định của Bộ Y tế về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú đối với cơ sở khám, chữa bệnh công lập, bệnh viện ngoài công lập và đạt 80% đối với các cơ sở khám, chữa bệnh ngoài công lập khác.

+ Đạt 90% kê đơn thuốc tuân thhướng dẫn của Bộ Y tế về quản lý và sử dụng kháng sinh trong các bệnh lý nhiễm trùng đối với cơ sở khám, chữa bệnh công lập, bệnh viện ngoài công lập và đạt 70% đối với các cơ sở khám, chữa bệnh ngoài công lập khác.

- Tăng tỷ lệ thực hiện bán thuốc kháng sinh phải có đơn thuốc:

Đạt 100% bán thuốc kháng sinh phải có đơn thuốc tại quầy thuốc, nhà thuốc.

IV. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Các nhiệm vụ:

1.1. Các hoạt động đảm bảo thực hiện đúng quy định kê đơn thuốc:

- Triển khai đào tạo, tập huấn về quy định kê đơn thuốc; đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho các bác sỹ, y sỹ trực tiếp kê đơn.

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức của y sỹ, bác sỹ về việc kê đơn thuốc an toàn, hợp lý, trọng tâm là thuốc kháng sinh và kháng thuốc kháng sinh.

- Ứng dụng và triển khai việc thực hiện kê đơn ngoại trú điện tử để giảm được các sai sót trong việc kê đơn thuốc cho bệnh nhân ngoại trú.

- Kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực thi các quy định về kê đơn thuốc ngoại trú tại các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn toàn tỉnh.

1.2. Các hoạt động đảm bảo thực hiện bán thuốc theo đơn:

- Triển khai đào tạo, tập huấn về quy định bán thuốc theo đơn; đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho các dược sỹ trực tiếp bán thuốc tại các cơ sở bán lẻ thuốc.

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức của dược sỹ về việc bán thuốc theo đơn đúng quy định.

- Ứng dụng phần mềm quản lý mua bán, sử dụng thuốc tại các quầy thuốc, nhà thuốc để bảo đm bán thuốc kê đơn đúng quy định, bảo đảm thuốc có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng và có chất lượng; đồng thời công khai minh bạch về giá cả.

- Tăng cường các hoạt động thanh tra, kiểm tra chuyên ngành tại các cơ sở bán lẻ thuốc trên địa bàn các huyện, thành phố, thị xã nhằm phát hiện, ngăn ngừa, xử lý nghiêm các trường hợp hành nghề không có giy phép; các trường hợp vi phạm quy định về bán thuốc theo đơn.

1.3. Các hoạt động để nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ của người dân:

- Truyền thông cho người dân về việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, tác hại của việc tự ý sử dụng thuốc kê đơn, việc sử dụng kháng sinh không hợp lý, hậu quả của kháng kháng sinh; và các lợi ích mang lại khi khám bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh cho người dân trên địa bàn.

- Hàng năm, tổ chức phát động hưởng ứng Tuần lễ nhận thức về việc sử dụng kháng sinh một cách hiệu quả; mỗi người dân cần có trách nhiệm hơn trong việc sử dụng kháng sinh, người sử dụng không tự ý uống kháng sinh, người chăn nuôi không sử dụng kháng sinh tràn lan.

- Triển khai mô hình bác sỹ gia đình hoạt động lồng ghép với hoạt động khám chữa bệnh của phòng khám và các trạm y tế để tạo thuận lợi cho người dân khám bệnh và được kê đơn trong các trường hợp mắc các bệnh nhẹ và bệnh mãn tính.

1.4. Các hoạt động để đánh giá thực trạng về hoạt động kê đơn và bán thuốc kê đơn trước khi can thiệp trên địa bàn thành phố:

- Khảo sát về hoạt động kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn.

+ Khảo sát nhận thức của 50 người kê đơn thuốc về các quy định của pháp luật liên quan đến kê đơn thuốc tại Bệnh viện Đa khoa tnh (25 người), Bệnh viện Mắt (5 người), Bệnh viện Đa khoa Sài Gòn - Hà Tĩnh (05 người) và các phòng khám trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh (15 người);

+ Khảo sát nhận thức của người bán lẻ thuốc về các quy định của pháp luật liên quan đến bán thuốc kê đơn tại các nhà thuốc/quầy thuốc (tối thiểu 01 người/01 cơ sở bán lẻ thuốc) trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh;

+ Khảo sát nhận thức của 30 người mua thuốc tại nhà thuốc/quầy thuốc ngoài khuôn viên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh về việc mua thuốc và sử dụng thuốc.

- Kiểm tra, đánh giá về hoạt động kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn.

+ Kiểm tra, đánh giá hoạt động kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tnh, Bệnh viện Mắt, Bệnh viện Đa khoa Sài Gòn - Hà Tĩnh và toàn bộ phòng khám đa khoa trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh.

+ Kiểm tra, đánh giá hoạt động bán thuốc kê đơn tại các nhà thuốc trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh.

+ Đánh giá 300 đơn thuốc tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh, 200 đơn thuốc tại Bnh vin Đa khoa thành phố Hà Tĩnh và các phòng khám đa khoa, 30 đơn thuốc tại các phòng khám chuyên khoa ngoài công lập trên địa bàn thành phố có kê kháng sinh về việc tuân thủ hưng dẫn của Bộ Y tế về sử dụng kháng sinh trong các bệnh lý truyền nhiễm.

1.5. Các hoạt động để đánh giá kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn sau khi có giải pháp can thiệp trên địa bàn toàn tnh:

- Khảo sát về hoạt động kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn sau khi có giải pháp can thiệp.

+ Khảo sát nhận thức của người kê đơn thuốc về các quy định của pháp luật liên quan đến kê đơn thuốc.

+ Khảo sát nhận thức của người bán lẻ thuốc về các quy định của pháp luật liên quan đến bán thuốc kê đơn.

+ Khảo sát nhận thức của người mua thuốc về việc mua thuốc và sử dụng thuốc.

- Kiểm tra, đánh giá về hoạt động kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn.

+ Kiểm tra đánh giá hoạt động kê đơn thuốc ngoại trú tại các cơ sở khám, chữa bệnh.

+ Kiểm tra, đánh giá hoạt động bán thuốc kê đơn tại các nhà thuốc/quầy thuốc.

2. Các gii pháp

2.1. Giải pháp về truyền thông:

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức của cán bộ y tế về việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, trọng tâm là thuốc kháng sinh và kháng thuốc kháng sinh.

- Tổ chức thông tin, tuyên truyền về tác hại của việc tự ý sử dụng thuốc kê đơn, việc sử dụng kháng sinh không hợp lý, hậu quả của kháng kháng sinh, lợi ích mang lại khi khám bệnh tại các cơ sở khám, chữa bệnh cho người dân trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên mạng xã hội và hệ thống truyền thanh cơ sở.

2.2. Giải pháp về tập huấn, đào tạo:

- Tập huấn cho người kê đơn thuốc:

+ Đối tượng: Tất cả bác sỹ, y sỹ trực tiếp kê đơn trên địa bàn tỉnh.

+ Nội dung: Phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định về kê đơn thuốc; về hướng dẫn sử dụng kháng sinh.

- Tập huấn cho người bán lẻ thuốc:

+ Đối tượng: Tất cả dược sỹ phụ trách chuyên môn, trực tiếp bán hàng tại các cơ sở bán lẻ thuốc chữa bệnh trên địa bàn tỉnh.

+ Nội dung: Phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định liên quan đến việc bán thuốc kê đơn; việc cần thiết thuyết phục bệnh nhân khi mua thuốc phải mua đủ đơn thuốc, dùng thuốc đủ liều và tuân thủ dùng đủ liều điều trị, đặc biệt là kháng sinh.

2.3. Giải pháp về ứng dụng công nghệ thông tin:

- Xây dựng và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin Mạng y tế cộng đồng để quản lý các cơ sở bán lẻ thuốc, cơ sở khám chữa bệnh, đồng thời kết ni giữa người dân, bác sỹ, dược sỹ, tạo thuận lợi cho người dân được kê đơn, mua thuốc và được tư vấn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.

- Áp dụng kê đơn điện tử để kiểm soát được các trường hợp đơn thuốc kê quá nhiều thuốc, kê thuốc chưa đúng liều, kê thực phẩm chức năng....; đơn thuốc điện tử được in chữ rõ ràng, người bệnh dễ đọc tên thuốc và việc mua, bán thuốc, hạn chế sai sót do nhầm lẫn chữ viết.

- Áp dụng phần mềm quản lý mua bán, sử dụng thuốc tại các quầy thuốc, nhà thuốc đbảo đảm bán thuốc kê đơn khi có đơn, bảo đảm nguồn thuốc chất lượng, đồng thời công khai, minh bạch về giá cả.

2.4. Giải pháp về tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm:

- Tăng cường công tác thanh tra, kim tra và xử lý vi phạm trên cơ sở phân cấp quản lý theo Chỉ thị số 16/CT-UBND ngày 10/6/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc tăng cường quản lý hành nghề Y, Dược ngoài công lập.

- Nguyên tắc chung xử lý sau kiểm tra:

+ Đối với các trường hợp vi phạm quy định về kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn của các cơ sở trước khi có giải pháp can thiệp, áp dụng hình thức nhắc nhở.

+ Đối với các trường hợp vi phạm quy định về kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn của các cơ sở sau khi có giải pháp can thiệp kiểm tra lần 1, áp dụng hình thức phạt tiền ở mức phạt tiền cao nhất theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.

+ Đối với các trường hợp vi phạm quy định về kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn của các cơ sở sau khi có giải pháp can thiệp kiểm tra từ lần 2 trở đi, ngoài việc áp dụng hình thức phạt tiền ở mức cao nhất, cơ sở có các vi phạm khác trong việc thực hiện quy định của pháp luật trong hoạt động kê đơn thuốc và bán lẻ thuốc sẽ bị áp dụng mức phạt cao nhất đối với các hành vi vi phạm khác.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Từ nguồn chi sự nghiệp y tế hàng năm (có Phụ lục kèm theo).

Nội dung chi gồm: Truyền thông; đào tạo, tập huấn; hoạt động kiểm tra, khảo sát hoạt động kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn trước và sau khi có giải pháp can thiệp; triển khai các hoạt động khác nhằm bảo đảm thực hiện mục tiêu.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Y tế:

- Tham mưu UBND tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Kế hoạch;

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã tăng cường công tác quản lý nhà nước trong quản lý hành nghề y dược; chỉ đạo các cơ sở khám chữa bệnh, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc chữa bệnh về công tác kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn trên địa bàn tỉnh...;

- Theo dõi, giám sát, kiểm tra việc thực hiện, sơ kết, tổng kết và đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch hàng năm và giai đoạn.

2. Sở Tài chính:

- Trên cơ sở dự toán kinh phí thực hiện Đề án, xem xét quy định, tổng hợp vào dự toán chi sự nghiệp y tế hàng năm, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, phê duyệt.

- Phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.

3. Sở Thông tin và Truyền thông:

Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế chỉ đạo, hướng dẫn Đài Phát thanh: và Truyền hình tỉnh, Báo Hà Tĩnh, các cơ quan báo chí trung ương và tỉnh bạn thường trú trên địa bàn, Đài Truyền thanh - Truyền hình các huyện, thành phố, thị xã, hệ thống truyền thanh cơ sở tuyên truyền cho người dân về tác hại của việc tự ý sử dụng thuốc kê đơn, việc sử dụng kháng sinh không hợp lý, hậu quả của kháng kháng sinh, lợi ích mang lại khi khám bệnh tại các cơ sở khám, chữa bệnh.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã:

- Có trách nhiệm triển khai Đề án tăng cường kiểm soát kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn trên địa bàn; căn cứ Kế hoạch của tỉnh, chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch tại địa phương.

- Chỉ đạo Đài Truyền thanh - Truyền hình và UBND các xã, phường, thị trấn tuyên truyền cho người dân về tác hại của việc tự ý sử dụng thuốc kê đơn, việc sử dụng kháng sinh không hợp lý, hậu quả của kháng kháng sinh, lợi ích mang lại khi khám bệnh tại các cơ sở khám, chữa bệnh.

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra các cơ sở bán lẻ thuốc trên địa bàn thực hiện các quy định về bán thuốc kê đơn; xử lý vi phạm theo các quy định hiện hành; định kỳ hàng năm báo cáo Sở Y tế.

- Bố trí nguồn ngân sách để thực hiện kế hoạch tại địa phương.

5. Đề nghị Ủy ban MTTQ tnh và các tổ chức thành viên: Tích cực tham gia tuyên truyền, giám sát việc tổ chức thực hiện Kế hoạch.

Yêu cầu các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Y tế để được hướng dẫn, giải quyết; trường hp vượt thẩm quyền, Sở Y tế báo cáo, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

 

 

Nơi nhận:
- Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Ủy ban MTTQ và các đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Chánh VP, PVP
UBND tnh (phụ trách);
- L
ưu: VT, KGVX1.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Quốc Vinh

 

PHỤ LỤC 1

DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT KÊ ĐƠN THUỐC VÀ BÁN THUỐC KÊ ĐƠN GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Kèm theo Kế hoạch số 64/KH-UBND ngày 02/3/2018 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: Triệu đng

Số TT

Nội dung hoạt động

Dự kiến kinh phí thực hiện

Ghi chú

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Tổng cng

I

Truyền thông

174,13

174,13

174,13

569,55

 

1

Sản xuất phóng sự, chuyên đề, chuyên mục phát sóng trên Đài phát thanh - Truyền hình Hà Tĩnh

70

70

70

210

 

2

Tuyên truyền trên Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện, thành phố, thị xã

65

65

65

195

 

3

Tuyên truyền trên Báo Hà Tĩnh

30

30

30

90

 

4

Tuyên truyền trên Cổng Thông tin điện tử tnh, ban ngành và địa phương

5,2

5,2

5,2

15,6

 

5

In đĩa truyền thông cho các xã, phường, thị trấn

19,65

19,65

19,65

58,950

 

II

Kinh phí đào tạo, tập huấn

389,98

 

 

389,98

 

1

Tập huấn cho người kê đơn thuốc (13 cuộc)

224,74

 

 

224,74

 

2

Tập huấn cho người bán lẻ thuốc (13 cuộc)

165,24

 

 

165,24

 

III

Kiểm tra, khảo sát hoạt động kê đơn thuốc và bán thuc kê đơn

42,796

101,845

101,845

246,486

 

1

Khảo sát nhận thức của người kê đơn (50 người); khảo sát nhận thức của người bán lẻ thuốc (136 người); khảo sát nhận thc của người mua thuốc (30 người); đánh giá 530 đơn thuốc.

42,796

 

 

42,796

 

2

Tổ chức kiểm tra, khảo sát đánh giá hoạt động kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn sau khi có giải pháp can thiệp (800 cơ sở hành nghề dược và 500 cơ sở hành nghề y); đánh giá 530 đơn thuốc.

 

101,845

101,845

203,69

 

IV

Chi phí hội nghị sơ kết, tổng kết đánh giá thực hiện kế hoạch

15,6

15,6

15,6

46,8

 

 

Tổng cộng

622,506

291,575

291,575

1.252,816

 

 

PHỤ LỤC 2

CÁC HOẠT ĐỘNG CHI TIẾT TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 64/KH-UBND ngày 02/3/2018 của UBND tỉnh)

STT

Nội dung

Đơn vị đầu mối

Đơn vị phối hợp

Dự kiến sản phẩm đạt được

Thời gian hoàn thành

1

Đánh giá thực trạng về hoạt động kê đơn thuc và bán thuốc kê đơn trước khi có can thiệp

1.1

- Khảo sát nhận thức của người kê đơn thuốc về các quy định của pháp luật liên quan đến kê đơn thuốc.

- Khảo sát nhận thức của người mua thuốc về việc mua thuốc và sử dụng thuốc.

- Khảo sát nhận thức của người bán lẻ thuốc về quy định của pháp luật liên quan đến bán thuốc kê đơn.

Sở Y tế

UBND thành phố Hà Tĩnh

Sản phẩm: Báo cáo thực trạng nhận thức của người hành nghề về các quy định của pháp luật liên quan đến kê đơn thuốc, bán thuốc kê đơn, kháng kháng sinh; nhận thức của người mua thuốc về việc mua thuốc và sử dụng thuốc

Tháng 3 - tháng 4/2018

1.2

Kiểm tra đánh giá về hoạt động kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn

Sở Y tế

UBND thành phố Hà Tĩnh

Sản phẩm: Báo cáo đánh giá về hoạt động kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn.

Tháng 5/2018

2

Hoạt động Truyền thông

2.1

Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức của cán bộ y tế về việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, trọng tâm là thuốc kháng sinh và kháng thuốc kháng sinh.

Sở Y tế

 

Sản phẩm: Phổ biến về việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý (trọng tâm là kháng sinh và kháng thuốc kháng sinh)

2018 - 2019

2.2

Truyền thông cho cộng đồng về việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, tác hại của việc tự ý sử dụng thuốc kê đơn, việc sử dụng kháng sinh không hợp lý, hậu quả của kháng kháng sinh; và các lợi ích mang lại khi khám bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh cho cộng đồng tại các tỉnh, thành phố.

Sở Thông tin truyền thông

Sở Y tế

Sản phẩm: Bài viết, phóng sự, chuyên mục về việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, tác hại của việc tự ý sử dụng thuốc kê đơn, việc sử dụng kháng sinh không hợp lý, hậu quả của kháng kháng sinh; và các lợi ích mang lại khi khám bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh cho cộng đồng

2018 - 2019

3

Tập huấn, đào tạo

 

- Tập huấn cho người kê đơn các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định liên quan đến việc kê đơn thuốc và về hướng dẫn sử dụng kháng sinh.

- Tập huấn cho người bán lẻ thuốc các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định liên quan đến việc bán thuốc kê đơn; việc cần thiết thuyết phục bệnh nhân khi mua thuốc phải mua đủ đơn thuốc, dùng thuốc đủ liều và tuân thủ dùng đủ liều điều trị đặc biệt là kháng sinh.

Sở Y tế

UBND các huyện, thị xã, thành phố

Sản phẩm: Tổ chức tập huấn được cho người kê đơn, người bán thuốc

2018

4

Ứng dụng công nghệ thông tin

 

 

 

Xây dựng và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin Mạng y tế cộng đồng để quản lý các cơ sở bán lẻ thuốc, cơ sở khám chữa bệnh đồng thời kết nối giữa người dân, bác sỹ, dược sỹ tạo thuận lợi cho người dân được kê đơn, được mua thuốc và được tư vn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.

Sở Y tế

Các đơn vị liên quan

Sản phẩm: Ứng dụng Mạng y tế cộng đồng Medcom hỗ trợ cộng đồng và đơn vị quản lý

2018 - 2019

5

Kiểm tra đánh giá hoạt động kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn sau khi có giải pháp can thiệp

5.1

- Khảo sát nhận thức của người kê đơn thuốc về các quy định của pháp luật liên quan đến kê đơn thuốc.

- Khảo sát nhận thức của người mua thuốc về việc mua thuốc và sử dụng thuốc.

- Khảo sát nhận thức của người bán lẻ thuốc về quy định của pháp luật liên quan đến bán thuốc kê đơn.

Sở Y tế

UBND các huyện, thị xã, thành phố

Sản phẩm: Báo cáo thực trạng nhận thức của người hành nghề về các quy định của pháp luật liên quan đến kê đơn thuốc và nhận thức của người mua thuốc về việc mua thuốc và sử dụng thuốc

2018 - 2020

5.2

- Kiểm tra đánh giá hoạt động kê đơn thuốc ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

- Kiểm tra đánh giá hoạt động bán thuốc kê đơn tại các nhà thuốc.

UBND các huyện, thị xã, thành phố

Sở Y tế

Sản phm: Báo cáo đánh giá hoạt động kê đơn thuốc ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và báo cáo đánh giá hoạt động bán thuốc kê đơn tại các nhà thuốc sau khi có giải pháp can thiệp

2018 - 2020

6

Đánh giá kết quả thực hiện Đ án

 

 

 

6.1

Tng kết đánh giá hiệu quả thực hiện Đ án tăng cường kiểm soát kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn trên địa bàn thành phố

Sở Y tế

UBND thành phố

Sn phẩm: Báo cáo đánh giá hiệu quả thực hiện Đề án tăng cường kiểm soát kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn

11/2018

6.2

Đề xuất mô hình/phương thức phù hợp đối với hoạt động kiểm soát kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn.

Sở Y tế

UBND các huyện, thành phố, thị xã

Sản phẩm: Mô hình hoạt động kiểm soát kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn được Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt

12/2018

6.3

Tổng kết đánh giá hiệu quả thực hiện Đề án tăng cường kiểm soát kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn trên địa bàn

Sở Y tế

UBND các huyện, thành phố, thị xã

Sản phẩm: Báo cáo đánh giá hiệu quả thực hiện Đề án tăng cường kiểm soát kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn

2019-2020

7

Ban Chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch

7.1

Thành lập Ban Chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch.

UBND tnh

Các Sở: Y tế, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông

Sản phẩm: Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh

Tháng 3/2018

7.2

Kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch tại các địa phương và các đơn vị đầu mi triển khai hoạt động.

Ban Chỉ đạo

Sở Y tế, các đơn vị liên quan.

Sản phẩm: Báo cáo kiểm tra, giám sát.

Hàng năm

7.3

Tổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáo đánh giá tiến độ, kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch (theo từng giai đoạn).

Ban Chỉ đạo

Sở Y tế, các đơn vị liên quan.

Sản phẩm: Hội nghị/báo cáo sơ kết, tổng kết hàng năm hoặc theo từng giai đoạn.

12/2018

12/2019

12/2020

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 64/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu64/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành02/03/2018
Ngày hiệu lực02/03/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThể thao - Y tế
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 64/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 64/KH-UBND 2018 thực hiện Đề án tăng cường kiểm soát kê đơn thuốc Hà Tĩnh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 64/KH-UBND 2018 thực hiện Đề án tăng cường kiểm soát kê đơn thuốc Hà Tĩnh
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu64/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hà Tĩnh
                Người kýĐặng Quốc Vinh
                Ngày ban hành02/03/2018
                Ngày hiệu lực02/03/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThể thao - Y tế
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 64/KH-UBND 2018 thực hiện Đề án tăng cường kiểm soát kê đơn thuốc Hà Tĩnh

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 64/KH-UBND 2018 thực hiện Đề án tăng cường kiểm soát kê đơn thuốc Hà Tĩnh

                      • 02/03/2018

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 02/03/2018

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực