Văn bản khác 648/KH-UBND

Kế hoạch 648/KH-UBND năm 2019 thực hiện Nghị quyết 17/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020, định hướng đến 2025 do tỉnh Gia Lai ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 648/KH-UBND 2019 thực hiện Nghị quyết 17/NQ-CP Chính phủ điện tử Gia Lai


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 648/KH-UBND

Gia Lai, ngày 29 tháng 3 năm 2019

 

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 17/NQ-CP NGÀY 07/3/2019 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM PHÁT TRIỂN CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ GIAI ĐOẠN 2019-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2025

Thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, gii pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020, định hưng đến 2025 (sau đây gọi tt là Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ), Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ trong thời gian tới, cụ th như sau:

I. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ.

1. Mục tiêu:

Từng bước hoàn thiện nền tảng Chính quyền điện tử nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước tnh Gia Lai và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp; phát triển Chính quyền điện tử dựa trên dữ liệu và dữ liệu mở hướng ti Chính quyền s, nn kinh tế s; bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng; góp phần duy trì và nâng xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), phát triển Chính quyền điện tử của tỉnh Gia Lai trong những năm tiếp theo.

2. Các chỉ tiêu cụ thể:

a) Giai đoạn 2019 - 2020:

- Củng c, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý, sử dụng các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh; hoàn thiện khung pháp lý đầu tư ứng dụng CNTT theo hướng dẫn của Trung ương nhằm tăng cường thuê dịch vụ CNTT trong các cơ quan nhà nước.

- Phát triển, xây dựng nền tảng tích hợp chia sdữ liệu của tỉnh (LGSP) trên cơ sở Trục liên thông văn bản của tnh để kết nối với Trục liên thông văn bản quốc gia theo công nghệ tiên tiến của thế giới làm nn tảng tích hợp, chia sdữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu... trước hết thực hiện gửi, nhận văn bản điện tử theo lộ trình quy định tại Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ "V/v gửi, nhận văn bn điện tử gia các cơ quan trong hệ thng hành chính nhà nước" và các Cơ sở dữ liệu quốc gia về Dân cư, Bảo him, Đăng ký doanh nghiệp theo lộ trình và hướng dẫn của các bộ, ngành.

- Ưu tiên sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, xác định đây là hạ tầng truyền dn căn bn trong kết nối các hệ thống thông tin Chính phủ điện tử và liên thông, chia sẻ dữ liệu.

- 20% slượng người dân và doanh nghiệp tham gia hệ thống thông tin Chính quyền điện tử được xác thực định danh điện t thông sut và hợp nht trên tất cả các hệ thống thông tin của các cấp chính quyền t trung ương đến địa phương.

- Tlệ hồ sơ giải quyết trực tuyến trên tổng số hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính của từng sở, ngành, địa phương đạt từ 20% trở lên: tích hợp ti thiu 30% các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của các sở, ngành, địa phương với Cng Dịch vụ công trực tuyến của tnh và tích hợp với Cổng Dịch vụ công quốc gia; 100% hồ giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện thông qua Hệ thống Một cửa điện tử liên thông của tnh.

- Tối thiểu 30% dịch vụ công trực tuyến thực hiện mức độ 4; đảm bo Cổng Dịch vụ công trực tuyến của tỉnh cung cấp giao diện cho các thiết bị di động; 100% dịch vụ công được hỗ trợ giải đáp thắc mắc cho người dân, doanh nghiệp; 50% cơ quan nhà nước công khai mức độ hài lòng của người dân khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến: 100% Cổng/Trang thông tin điện tcác sở, ngành, địa phương công khai thông tin đầy đủ theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính ph: 20% dịch vụ công trực tuyến sử dụng ch ký s trên nn tảng di động để thực hiện thủ tục hành chính; 50% dịch vụ công trực tuyến xử lý bng hồ sơ điện t; 20% thông tin của người dân được tự động nhập vào biểu mu trực tuyến; 50% dịch vụ công trực tuyến sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp.

- 100% phần mm Qun lý văn bn và điều hành của các sở, ngành, địa phương được kết nối, liên thông qua Trục liên thông văn bản của tnh để kết nối với Trục liên thông văn bản quốc gia phục vụ gửi, nhận văn bn điện tử; 90% văn bn trao đổi giữa các cơ quan nhà nước (trừ văn bản mật theo quy định của pháp luật) dưới dạng điện t: tối thiểu 90% hồ sơ công việc tại cấp tỉnh, 70% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 30% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (không bao gồm hồ sơ xử lý công việc có nội dung mật).

- Tối thiểu 30% báo cáo định kỳ (không bao gồm nội dung mật) được gửi, nhận qua Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh và quốc gia.

- Rút ngn từ 30% - 50% thời gian họp, giảm tối đa việc sử dụng tài liệu giấy thông qua phn mm Qun lý văn bn và điều hành của từng đơn vị, địa phương.

- 100% cơ quan nhà nước từ cấp tnh tới cấp xã kết nối vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đng, Nhà nước.

- Tiếp tục duy trì và nâng mức xếp hạng mức độ ứng dụng CNTT, phát triển Chính quyền điện tcủa tnh Gia Lai, phn đấu xếp hạng trong nhóm 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong cnước.

b) Giai đoạn 2021 - 2025:

- Tiếp tục phát triển các hệ thống nền tảng phát triển Chính phủ điện tử; đảm bo tích hợp, chia sdữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương.

- Cng Dịch vụ công, Hệ thống Một ca điện t liên thông của tỉnh được kết nối, chia sdữ liệu với Cổng Dịch vụ công quốc gia; 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 phổ biến, liên quan tới nhiều người dân, doanh nghiệp được tích hợp lên Cng Dịch vụ công của tnh và Cng Dịch vụ công quốc gia; 100% giao dịch trên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống Một cửa điện tử liên thông của tnh được xác thực điện tử.

- 40% số lượng người dân và doanh nghiệp tham gia hệ thống Chính phủ điện tđược xác thực định danh điện tthông suốt và hợp nhất trên tất cả các hệ thống thông tin của các cấp chính quyền từ tỉnh đến xã.

- Tỷ lệ hồ sơ giải quyết theo dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên tổng số hồ sơ đạt từ 50% trở lên; 80% thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu được triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4: tích hợp 50% các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của các sở, ngành, địa phương với Cng Dịch vụ công trực tuyến của tỉnh và tích hợp với Cổng Dịch vụ công quốc gia; tối thiểu 90% người dân và doanh nghiệp hài lòng về việc giải quyết thủ tục hành chính.

- 60% các hệ thống thông tin của tỉnh có liên quan đến người dân, doanh nghiệp đã đưa vào vận hành, khai thác được kết nối, liên thông qua nền tảng tích hợp, chia s dliệu; thông tin của người dân, doanh nghiệp đã được số hóa và lưu trtại các cơ sở dữ liệu quốc gia không phải cung cấp lại.

- 90% hồ sơ công việc tại cấp tỉnh, 80% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 60% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (không bao gồm hồ sơ xử lý công việc có nội dung mt).

- 80% báo cáo định kỳ (không bao gồm nội dung mật) của các cơ quan hành chính nhà nước được cập nhật, chia sẻ trên Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh và quốc gia, phục vụ hiệu quhoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành.

- Chậm nhất đến cuối năm 2022, Ủy ban nhân dân tỉnh được triển khai Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ; chậm nhất đến cuối năm 2025, 80% Ủy ban nhân dân cấp huyện được triển khai Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tiếp tục duy trì và nâng xếp hạng mức độ ứng dụng CNTT, phát triển Chính quyền điện tử của tỉnh Gia Lai, phấn đấu xếp hạng trong nhóm 20 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong cả nước.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU.

1. Triển khai, hoàn thiện th chế tạo cơ sở pháp lý đầy đủ, toàn diện cho việc triển khai xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử:

a) Xây dựng Quyết định thay thế Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 về việc ban hành quy chế qun lý và sử dụng chữ ký s, chứng thư s chuyên dùng trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tnh Gia Lai.

Triển khai Nghị định thay thế Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ khi Chính phban hành.

Phổ biến các văn bản hướng dẫn về phương pháp xác định chi phí thuê dịch vụ CNTT, mu hợp đồng thuê dịch vụ CNTT và văn bản hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong qun lý chi phí đầu tư CNTT, phù hợp với thực tế và đặc thù ngành CNTT.

b) Phổ biến, ban hành các văn bn hướng dn thực hiện Luật An ninh mạng; tham mưu các văn bản chỉ đạo thực hiện tnh.

c) Xây dựng, đề xuất cấp có thẩm quyền chính sách thu hút nhân lực CNTT trong cơ quan nhà nước tnh Gia Lai khi Trung ương ban hành chế độ ưu đãi điu kiện làm việc của người hoạt động chuyên trách về ứng dụng và phát triển CNTT trong cơ quan nhà nước.

d) Hoàn thiện các Quy chế qun lý, sdụng các hệ thngsở dliệu, hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh.

2. Xây dựng nền tảng công nghệ phát triển Chính quyền điện tử phù hợp với xu thế phát triển Chính quyền điện t toàn quốc và trên thế gii:

a) Hoàn thành xây dựng, cập nhật Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Gia Lai phù hợp với Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam (phiên bn 2.0) sau khi Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành; thường xuyên cập nhật, ban hành các phiên bn tiếp theo phù hợp với các phiên bn cập nhật Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam; trin khai áp dụng Kiến trúc Chính quyền điện tử của tnh đã được ban hành trong quá trình xây dựng Chính quyền điện tử tại các sở, ngành, địa phương.

b) Phát trin, xây dựng nền tảng tích hợp chia sdữ liệu của tỉnh (LGSP) trên cơ sở Trục liên thông văn bản của tnh theo công nghệ tiên tiến của thế giới làm nền tảng tích hợp, chia sdữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu giữa các đơn vị, địa phương trong tnh và kết nối với nền tng chia sdữ liệu của quốc gia (NGSP) đkết nối với các bộ, ngành Trung ương trong năm 2019; tiếp tục phát triển, hoàn thiện trong giai đoạn 2020 - 2025.

c) Triển khai đưa vào sử dụng các Cơ sở dữ liệu quốc gia khi các bộ, ngành Trung ương triển khai tại tỉnh như: Cơ sở dữ liệu quốc gia về Dân cư; Cơ sở dữ liệu quốc gia v Đăng ký doanh nghip; Cơ sở dữ liệu Đất đai...

d) Tiếp tục hoàn thiện cơ sdữ liệu tài nguyên và môi trường, chia s, khai thác dữ liu với hệ thng Cng Dịch vụ công quốc gia và các hệ thống thông tin khác của các bộ, ngành, địa phương khác, đưa vào sử dụng chính thức từ năm 2020, tiếp tục hoàn thiện trong giai đoạn 2021 - 2025.

đ) Xây dựng Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, hoàn thành, đưa vào vận hành trong năm 2020, tiếp tục phát triển, hoàn thiện trong giai đoạn 2021 - 2025.

e) Xây dựng các cơ sdữ liệu chuyên ngành, kết ni Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh, Hệ thống Một ca điện tử liên thông của tỉnh để phục vụ người dân, doanh nghip, triển khai trong năm 2020, tiếp tục phát trin, hoàn thiện trong giai đoạn 2021 - 2025.

g) Tái cấu trúc hạ tầng CNTT của các sở, ngành, địa phương theo hưng kết hợp gia mô hình tập trung và mô hình phân tán dựa trên công nghệ điện toán đám mây, ti ưu hóa hạ tng CNTT theo khu vực (thực hiện thuê dịch vụ của các nhà cung cấp hàng đầu tại Việt Nam) nhằm khai thác sử dụng hiệu quhạ tầng hiện có, đồng thời tăng cường khả năng bảo mật, sao lưu, phòng chng thảm họa, bảo đảm vận hành ổn định, an toàn thông tin, an ninh mạng của các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.

h) Tiếp tục sử dụng Mạng truyền sliệu chuyên dùng để xây dựng hệ thống mạng diện rộng (WAN) của tỉnh nhằm đảm bảo an toàn thông tin, làm nền tảng triển khai Chính quyền điện tử.

i) Tiếp tục duy trì, nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh để phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; vận hành hệ thống tích hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung của tỉnh (LGSP).

3. Xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử bo đảm gắn kết chặt chẽ giữa ứng dụng CNTT với ci cách hành chính, đi mới lề lối, phương thức làm việc phục vụ người dân và doanh nghiệp, thực hiện chuyn đi số quốc gia hướng ti Chính ph s, nền kinh tế số và xã hội số:

a) Phối hợp với Văn phòng Chính phủ đtriển khai nhân rộng Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ tại Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cp tnh, cấp huyện sau khi có hưng dn của Văn phòng Chính phủ.

b) Tổ chức trin khai Kế hoạch thực hiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính (ban hành kèm theo Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 08/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ).

Hoàn thiện Cổng Dịch vụ công trực tuyến, Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh, tổ chức thực hiện kết ni, tích hợp chia sdữ liệu với Cổng Dịch vụ công quốc gia thông qua cơ chế đăng nhập một lần từ Cổng Dịch vụ công quốc gia, hoàn thành trong giai đoạn 2019 - 2020 và tiếp tục phát triển, hoàn thiện trong giai đoạn 2021 - 2025.

c) Phối hợp với Bộ Y tế đthực hiện triển khai phần mềm quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử; kết nối mạng các cơ sở cung ứng thuốc nhm tăng cường qun lý, kiểm soát thuốc đối với cơ quan qun lý, các cơ sở cung ứng thuốc và cơ sở y tế, triển khai trong giai đoạn 2019 - 2020, tiếp tục phát triển, hoàn thiện trong giai đoạn 2021 - 2025.

d) Tổ chức chuẩn hóa cấu trúc, hệ thống hóa mã định danh, thực hiện số hóa dữ liệu và cung cấp danh mục dữ liệu đã được số hóa theo quy định để tích hợp, chia s gia các hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước bo đảm dữ liệu được thu thập một lần.

đ) Triển khai ứng dụng CNTT trong thực hiện chế độ báo cáo theo Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo trong cơ quan hành chính nhà nước, đảm bo kết ni với Hệ thống thông tin báo cáo Chính ph.

4. Xây dựng Chính quyền điện tử bảo đảm gắn kết chặt chẽ với bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, an ninh quốc gia, bảo vệ thông tin cá nhân:

a) Thtrưởng, Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phchịu trách nhiệm trước Chtịch Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xy ra mất an toàn, an ninh thông tin, lộ bí mật nhà nước tại đơn vị, địa phương mình quản lý. Không sử dụng thiết bị, máy móc có nguồn gc xuất xứ không tin cậy, không bo đảm an toàn thông tin cho các hệ thng thông tin quan trọng.

b) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông triển khai sdụng các hệ thống kỹ thuật bo đảm an toàn thông tin phục vụ phát triển Chính quyền điện tử, gồm: Hthống xử lý tn công mạng Internet Việt Nam; hệ thống chia s thông tin các cuộc tn công mạng, mi đe dọa, nguy cơ v an toàn thông tin mạng; hệ thống kim định an toàn thông tin: h thng giám sát, cnh báo sớm về nguy cơ an ninh mạng; hệ thng hỗ trợ điều phối, ng cứu sự c an toàn thông tin mạng.

c) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Ban Cơ yếu Chính phủ triển khai dịch vụ chứng thực chữ ký số cho các hệ thống thông tin và thiết bị di động để thuận tiện cho việc sdụng của người dân, doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức, các cơ quan nhà nước trong giai đoạn 2021 - 2025.

d) Hướng dn công tác bo đm an toàn thông tin cho các hệ thống nền tảng, hệ thống phục vụ phát triển Chính phủ điện t; đẩy mạnh triển khai các hoạt động bo đm an toàn thông tin theo quy định tại Nghị định s85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ.

5. Bo đảm các nguồn lực triển khai xây dng Chính quyền đin tử:

a) Huy động các nguồn lực ưu tiên xây dựng Chính quyền điện tử theo hình thức thuê dịch vụ CNTT trn gói do các doanh nghiệp CNTT cung cp, sử dụng nguồn vn ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành, không sử dụng nguồn vốn vay ODA có điều kiện ràng buộc để triển khai xây dựng hệ thống Chính quyền điện tử.

b) Tiếp tục triển khai Chương trình nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, các giải pháp tích hợp, ứng dụng, sn phẩm CNTT phục vụ xây dựng Chính quyền điện tử hướng tới nền kinh tế số, xã hội số dựa trên dữ liệu mở, ứng dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), chui khối (Blockchain), Internet kết nối vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), giao diện lập trình ứng dụng m(Open API)... trong giai đoạn 2019 - 2020, định hưng đến 2025.

đ) Chú trọng xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo, tập huấn cho các cán bộ, công chức, viên chức về Chính quyền điện tử, khai thác sử dụng các hệ thống thông tin, làm việc trên môi trường mạng, sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 (đối vi người dân, doanh nghiệp).

e) Triển khai cơ chế khuyến khích, chính sách ưu đãi để thu hút nhân lc tham gia xây dựng, phát triển Chính quyền điện ttrong bộ máy nhà nước sau khi cấp có thẩm quyền ban hành.

g) Trin khai cơ chế chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT phục vtrin khai, phát triển Chính quyền điện t.

h) Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ các cá nhân, tổ chức, đặc biệt là các cá nhân, tổ chức trên địa bàn xã thực hiện các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 và dịch vụ Bưu chính công ích.

i) Tích cực trin khai chương trình truyền thông để nâng cao nhận thức, thay đổi thói quen hành vi, tạo sự đồng thuận của ngưi dân, doanh nghiệp về phát triển Chính phủ điện tử.

k) Nghiên cứu, trin khai hợp tác, học tập kinh nghiệm về xây dựng Chính quyền điện tử với các tỉnh, thành trong cả nước, bảo đm đúng pháp luật, có trọng tâm, trọng điểm phù hợp với thế mạnh của các đối tác, không phụ thuộc vào một đối tác duy nhất, đặc biệt trong vấn đề an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo đảm không lộ lọt thông tin, bí mật quốc gia, làm chcông nghệ và mã nguồn hệ thống.

6. Thiết lập cơ chế bảo đảm thực thi:

Ban Chỉ đạo xây dựng Chính quyền điện tử trực tiếp chỉ đạo công tác xây dựng, phát triển Chính quyền điện tcủa tỉnh.

Trưng Ban Chỉ đạo có T công tác giúp việc, đóng vai trò là cơ quan bo đảm thực thi trin khai việc xây dựng, phát triển Chính quyền điện ttrên địa bàn tỉnh Gia Lai. Trong đó, Sở Thông tin và Truyền thông và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là hai hạt nhân xây dựng Chính quyền điện tử bảo đm gắn kết chặt chẽ gia ứng dụng CNTT với ci cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

7. Triển khai Đề án “Xây dựng thành phố Pleiku theo hướng đô thị thông minh giai đoạn 2019-2025, định hướng đến năm 2030”.

Sau khi Đán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.

III. T CHC THC HIỆN.

1. Trên cơ sở nội dung, nhiệm vụ chủ yếu trong Kế hoạch hành động này và Danh mục các nhiệm vụ chủ yếu kèm theo Kế hoạch; căn cứ chức năng, nhiệm vụ đã được phân công, các s, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm triển khai thực hiện, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Văn phòng y ban nhân dân tỉnh; Sở Thông tin và Truyền thông để tng hp);

Thời gian quy định gửi báo cáo hằng năm:

- Quý I: Trước ngày 20/3; số liệu từ 15/12 năm trước đến 14/3 năm báo cáo.

- Quý II: Trước ngày 20/6: số liệu từ 15/3 đến 14/6 năm báo cáo (có cộng lũy kế sliệu 6 tháng).

- Quý III: Trước ngày 20/9: số liệu từ 15/6 đến 14/9 năm báo cáo (có cộng lũy kế số liệu 9 tháng).

- Quý IV: Trước ngày 20/12: số liệu từ 15/9 đến 14/12 năm báo cáo (có cộng lũy kế số liệu c năm và tng hợp nhiệm vụ thực hiện cá năm).

Riêng năm 2019, bt đầu thực hiện và báo cáo từ Quý II.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, theo dõi việc tham gia xây dựng chính quyền điện tử tỉnh Gia Lai của các đơn vị, địa phương, tham mưu Ban Chỉ đạo Chính quyền điện tử của tỉnh trong việc chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện.

3. Sở Thông tin và Truyền thông theo dõi, tổng hợp việc thực hiện Kế hoạch hành động này để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, đôn đốc việc triển khai thực hiện; tham mưu xây dựng Kế hoạch phát triển, ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh giai đoạn 5 năm và hằng năm theo hướng dn của Bộ Thông tin và Truyền thông.

4. STài chính, Sở Kế hoạch và Đầu phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh b trí nguồn kinh phí thực hiện các kế hoạch, đề án, dự án cụ thdo các ngành, đơn vị, địa phương đề xuất và hướng dẫn triển khai thực hiện theo quy định hiện hành.

5. Kế hoạch này thay thế cho Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ "vChính phủ điện tử" (ban hành kèm theo Quyết định số 51/-UBND ngày 04/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai).

Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị chủ động báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông) để kịp thời điều chnh, b sung cho phù hợp./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Quốc gia về CPĐT; (Báo cáo)
- Văn ph
òng Chính phủ; (Báo cáo)
- Bộ Thông
tin và Truyền thông; (Báo cáo)
- Thư
ờng trực Tnh y; (Báo cáo)
- T
ờng trc HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Ch
ủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Chỉ đạo xây dựng CQ
ĐT của tnh;
- Các Sở
, ban, ngành thuộc tnh;
- UBND các huyện, thị xã
, thành phố;
- C
ng thông tin điện tử của tnh;
- Lưu: VT
, NC, KTTH, KGVX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Võ Ngọc Thành

 

DANH MỤC

CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YU XÂY DNG CHÍNH QUYN ĐIỆN TỬ TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2019-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2025
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số     /KH-UBND ngày    tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)

Số TT

Tên nhiệm vụ, đề án

Cơ quan ch trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian thực hiện, hoàn thành

Ghi chú

2019 - 2020

2021 - 2025

I

Triển khai, hoàn thiện thể chế tạo cơ sở pháp lý đầy đ, toàn diện cho việc triển khai, xây dựng phát triển Chính quyền điện tử

1

Xây dựng Quyết định thay thế Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 04/2/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng chữ ký s, chứng thư s chuyên dùng trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ngành, địa phương

Tháng 12/2019

 

 

2

Trin khai Nghị định thay thế Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ khi Chính phủ ban hành

Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ngành, địa phương

 

 

Khi có Nghị định thay thế của Chính phủ

3

Phổ biến các văn bn hướng dẫn về phương pháp xác định chi phí thuê dịch vụ CNTT, mẫu hợp đồng thuê dịch vụ CNTT và văn bản hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đu tư CNTT, phù hợp với thực tế và đặc thù ngành CNTT

S Thông tin và Truyền thông

Các sở, ngành, địa phương

 

 

Theo hiệu lực của Văn bản

4

Phổ biến các văn bản hướng dẫn Luật An ninh mạng. Tham mưu các văn bản chỉ đạo thực hiện tnh.

Công an tỉnh

STT&TT; Các sở, ngành, địa phương

 

 

Theo hiệu lực của Văn bản (thông qua các kênh thông tin và văn bản hướng dẫn)

5

Xây dựng, đxuất cấp có thẩm quyền chính sách thu hút nhân lực CNTT trong cơ quan nhà nước tỉnh Gia Lai khi Trung ương ban hành về chế độ ưu đãi điều kiện làm việc của người hoạt động chuyên trách về ứng dụng và phát triển CNTT trong cơ quan nhà nước.

Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Nội vụ

Các sở, ngành, địa phương

 

 

Theo hướng dẫn của Chính phủ

6

Hoàn thiện các Quy chế quản lý, sử dụng các hệ thống cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin dùng chung của tnh

Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ngành, địa phương

2019-2020

2021-2025

 

II

Xây dựng nền tảng công nghệ phát triển Chính quyền điện t phù hợp với xu thế phát triển Chính quyn điện tử trên thế gii

1

Hoàn thành xây dựng, cập nhật Kiến trúc Chính quyền điện tử tnh Gia Lai phù hợp với Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam (phiên bản 2.0) sau khi Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành: thường xuyên cập nhật, ban hành các phiên bn tiếp theo phù hợp với các phiên bn cập nhật Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam; triển khai áp dụng Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh đã được ban hành trong quá trình xây dựng Chính quyền điện tử tại các sở, ngành, địa phương

Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ngành, địa phương

2019-2020

2021 - 2025

 

2

Phát triển, xây dựng nn tng tích công nghệ tiên tiến hp chia sdữ liệu của tỉnh (LGSP) theo của thế giới làm nền tảng tích hợp, chia sdữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu gia các đơn vị, địa phương trong tỉnh và kết nối với nền tng chia sẻ dữ liệu của quốc gia (NGSP) để kết ni với các bộ, ngành Trung ương trong năm 2019; tiếp tục phát triển, hoàn thiện trong giai đoạn 2020 - 2025.

Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ngành, địa phương

2019

2021 - 2025

 

3

Triển khai đưa vào sdụng các Cơ sở dữ liệu quốc gia khi các bộ, ngành Trung ương triển khai tại tnh như: Cơ sở dữ liệu quốc gia về Dân cư; Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp; Cơ sở dữ liệu Đất đai...

Công an tỉnh; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài nguyên và Môi trường; ...

Các sở, ngành, địa phương

 

2021 - 2025

Khi có hướng dẫn của các bộ, ngành, Trung ương

4

Tiếp tục hoàn thiện cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường, chia sẻ, khai thác dữ liệu với hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia và các hệ thống thông tin khác của các bộ, ngành, địa phương khác, đưa vào sử dụng chính thức từ năm 2020, tiếp tục hoàn thiện trong giai đoạn 2021 - 2025.

S Tài nguyên và Môi trường

Các sở, ngành, địa phương

2020

2021 - 2025

 

5

Xây dựng Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức.

Sở Nội vụ

Các sở, ngành, địa phương

2020

2021 - 2025

 

6

Xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, kết nối Cổng dịch vụ công trực tuyến của tnh, Hệ thống Một cửa điện tử liên thông của tnh đphục vụ người dân, doanh nghiệp, triển khai trong năm 2020, tiếp tục phát triển, hoàn thiện trong giai đoạn 2021 - 2025

Các sở, ngành, địa phương

 

2019 - 2020

2021 - 2025

 

7

Tái cấu trúc hạ tầng CNTT của các sở, ngành, địa phương theo hướng kết hợp giữa mô hình tập trung và mô hình phân tán dựa trên công nghệ điện toán đám mây, tối ưu hóa hạ tầng CNTT theo khu vực (thực hiện thuê dịch vụ của các nhà cung cấp hàng đầu tại Việt Nam) nhằm khai thác sử dụng hiệu quả hạ tầng hiện có, đồng thời tăng cường khả năng bo mật, sao lưu, phòng chng thảm họa, bảo đảm vận hành ổn định, an toàn thông tin, an ninh mạng của các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu

Các sở, ngành; UBND cấp huyện

Các sở, ngành, địa phương

2019 - 2020

2021 - 2025

 

8

Tiếp tục sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng để xây dựng hệ thống mạng diện rộng (WAN) của tnh nhằm đm bo an toàn thông tin, làm nền tảng triển khai Chính quyền điện tử

Các sở, ngành; UBND cấp huyện

Các doanh nghiệp Viễn thông

2019 - 2020

2021 - 2025

 

9

Tiếp tục duy trì, nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu của tnh phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh; vận hành hệ thng tích hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung của tỉnh (LGSP)

Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ngành, địa phương

2019 - 2020

2021 - 2025

 

10

Triển khai ứng dụng CNTT trong thực hiện chế độ báo cáo theo Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo trong cơ quan hành chính nhà nước

Sở Thông tin và Truyền thông

Văn phòng UBND tỉnh; Các s, ngành, địa phương

2019 - 2020

 

Đảm bảo kết ni với Hệ thống thông tin báo cáo Chính ph

III

Xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử bo đm gắn kết chặt chẽ giữa ứng dụng CNTT với ci cách hành chính, đổi mới lề lối, phương thức làm việc phục vụ người dân và doanh nghiệp thực hiện chuyển đi s quốc gia hướng ti Chính phủ số, nền kinh tế số và xã hội số

1

Phối hợp với Văn phòng Chính phủ để triển khai nhân rộng hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ tại Hội đồng nhân dân, UBND cấp tnh, cấp huyện sau khi có hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ

Văn phòng UBND tnh

Các sở, ngành, địa phương

2019 - 2020

2021 -  2025

Phù hợp quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg ngày 09/11/2018

2

Tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phvề thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính (ban hành kèm theo Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 08/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ

Văn phòng UBND tỉnh

Các sở, ngành, địa phương

2019 - 2020

2021 - 2025

 

3

Hoàn thiện Cổng Dịch vụ công trực tuyến, Hệ thống thông tin một ca điện tử của tỉnh, tổ chức thc hiện kết nối, tích hp chia sdữ liệu với Cổng Dịch vụ công quốc gia thông qua cơ chế đăng nhập một lần từ Cổng Dịch vụ công quốc gia, hoàn thành trong giai đoạn 2019 - 2020 và tiếp tục phát triển, hoàn thiện trong giai đoạn 2021 - 2025

Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ngành, địa phương

2019 - 2020

2021 - 2025

 

4

Phối hợp với Bộ Y tế đthực hiện triển khai phần mềm qun lý hồ sức khỏe điện tử; kết ni mạng các cơ sở cung ứng thuốc nhằm tăng cường quản lý, kiểm soát thuốc đối với cơ quan qun lý, các cơ sở cung ứng thuốc và cơ sở y tế, triển khai trong giai đoạn 2019 - 2020, tiếp tục phát triển, hoàn thiện trong giai đoạn 2021 - 2025

Sở Y tế

Các sở, ngành, địa phương

2019 - 2020

2021 - 2025

 

5

Tổ chức chuẩn hóa cấu trúc, hệ thống hóa mã định danh, thực hiện số hóa dữ liệu và cung cấp danh mục dữ liệu đã được s hóa theo quy định đtích hợp, chia sgiữa các hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước bảo đm dữ liệu được thu thập một lần

Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ngành, địa phương

2019 -  2020

2021 - 2025

Theo hướng dẫn của Bộ TT&TT

IV

Xây dựng Chính quyền điện t bảo đảm gắn kết chặt chẽ với bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, an ninh quốc gia, bảo vệ thông tin cá nhân

1

Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông triển khai sử dụng các hệ thống kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tin phục vụ phát triển Chính quyền điện tử, gồm: Hệ thống xlý tấn công mạng Internet Việt Nam; hệ thống chia sthông tin các cuộc tấn công mạng, mối đe dọa, nguy cơ về an toàn thông tin mạng; hệ thống kiểm định an toàn thông tin; hệ thống giám sát, cảnh báo sớm về nguy cơ an ninh mạng; hệ thống hỗ trợ điều phối, ứng cứu scố an toàn thông tin mạng

Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ngành, địa phương

2019 - 2020

 

 

2

Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Ban Cơ yếu Chính phủ triển khai dịch vụ chứng thực chký số cho các hệ thống thông tin và thiết bị di động để thuận tiện cho việc sử dụng của người dân, doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chc, các cơ quan nhà nước

Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ngành, địa phương

 

2021 - 2025

 

3

Hướng dẫn công tác bảo đm an toàn thông tin cho các hệ thống nền tng, hệ thống phục vụ phát triển Chính phủ điện tử; đẩy mạnh triển khai các hoạt động bo đm an toàn thông tin theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ

Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ngành, địa phương

2019 - 2020

2021 - 2025

 

V

Bảo đm các nguồn lực triển khai xây dựng Chính quyền điện t

1

Huy động các nguồn lực ưu tiên xây dựng Chính quyền điện tử theo hình thức thuê dịch vụ CNTT trọn gói do các doanh nghiệp CNTT cung cấp, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành, không sử dụng nguồn vốn vay ODA có điều kiện ràng buộc để triển khai xây dựng hệ thống Chính quyền điện t

Các sở, ngành, địa phương

Các cơ quan có liên quan

2019 - 2020

2021 - 2025

 

2

Tiếp tục triển khai Chương trình nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, các giải pháp tích hợp, ứng dụng, sản phẩm CNTT phục vụ xây dựng Chính quyền điện tử hướng tới nền kinh tế số, xã hội số dựa trên dữ liệu mở, ứng dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối (Blockchain), Internet kết nối vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), giao diện lập trình ứng dụng m(Open API)...

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ngành, địa phương

2019 - 2020

2021 - 2025

 

3

Chú trọng xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo, tập huấn cho các cán bộ, công chức, viên chức về Chính quyền điện tử, khai thác sử dụng các hệ thống thông tin, làm việc trên môi trường mạng, sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 (đối với người dân, doanh nghiệp)

Sở Thông tin và Truyền thông

Các sở, ngành, địa phương

2019 - 2020

2021 - 2025

Thực hiện liên tục hàng năm

4

Triển khai cơ chế khuyến khích, chính sách ưu đãi để thu hút nhân lực tham gia xây dựng, phát triển Chính quyền điện ttrong bộ máy nhà nước sau khi cấp có thẩm quyền ban hành

Văn phòng UBND tỉnh; Sở Nội vụ

Các sở, ngành, địa phương

2019 - 2020

2021 - 2025

 

5

Triển khai cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT phục vụ triển khai, phát triển Chính quyền điện t

Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính

Các sở, ngành, địa phương

2019 - 2020

2021 - 2025

 

6

Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ các cá nhân, tổ chức, đặc biệt là các cá nhân, tổ chức trên địa bàn xã thực hiện các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 và dịch vụ Bưu chính công ích

Các sở, ngành; UBND cấp huyện

Bưu điện tỉnh; các đoàn thể; hiệp hội doanh nghiệp

2019 - 2020

2021 - 2025

 

7

Tích cực triển khai chương trình truyền thông để nâng cao nhận thức, thay đổi thói quen hành vi, tạo sự đng thuận của người dân, doanh nghiệp về phát triển Chính phủ điện tử

Sở Thông tin và Truyền thông, Đài PT-TH tnh; Các sở, ngành, UBND cấp huyện

Các cơ quan liên quan

2019 - 2020

2021 - 2025

 

8

Nghiên cứu, triển khai hợp tác, học tập kinh nghiệm về xây dựng Chính quyền điện tử với các tỉnh, thành trong cnước, bảo đảm đúng pháp luật, có trọng tâm, trọng điểm phù hợp với thế mạnh ca các đối tác, không phụ thuộc vào một đối tác duy nhất, đặc biệt trong vấn đề an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo đm không lộ lọt thông tin, bí mật quốc gia, làm chủ công nghệ và mã nguồn hệ thống

Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Nội vụ; Công an tỉnh và các sở, ngành liên quan

Các sở, ngành, địa phương

2019 - 2020

2021 - 2025

 

VI

Thiết lập cơ chế bảo đảm thực thi

1

Xây dựng Chính quyền điện tử bo đảm gắn kết chặt chẽ gia ứng dụng CNTT với cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Các sở, ngành, địa phương

Sở Thông tin và Truyền thông

2019-2020

2021-2025

 

VII

Triển khai Đ án Xây dựng thành phố Pleiku theo hưng đô thị thông minh giai đoạn 2019-2025, định hướng đến năm 2030”

Theo Đề án được phê duyệt

 

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 648/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu648/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành29/03/2019
Ngày hiệu lực29/03/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Công nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật4 tháng trước
(09/05/2019)

Download Văn bản pháp luật 648/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 648/KH-UBND 2019 thực hiện Nghị quyết 17/NQ-CP Chính phủ điện tử Gia Lai


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Kế hoạch 648/KH-UBND 2019 thực hiện Nghị quyết 17/NQ-CP Chính phủ điện tử Gia Lai
              Loại văn bảnVăn bản khác
              Số hiệu648/KH-UBND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Gia Lai
              Người kýVõ Ngọc Thành
              Ngày ban hành29/03/2019
              Ngày hiệu lực29/03/2019
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Công nghệ thông tin
              Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
              Cập nhật4 tháng trước
              (09/05/2019)

              Văn bản thay thế

                Văn bản được căn cứ

                  Văn bản hợp nhất

                    Văn bản gốc Kế hoạch 648/KH-UBND 2019 thực hiện Nghị quyết 17/NQ-CP Chính phủ điện tử Gia Lai

                    Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 648/KH-UBND 2019 thực hiện Nghị quyết 17/NQ-CP Chính phủ điện tử Gia Lai

                    • 29/03/2019

                      Văn bản được ban hành

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 29/03/2019

                      Văn bản có hiệu lực

                      Trạng thái: Có hiệu lực