Văn bản khác 66/KH-UBND

Kế hoạch 66/KH-UBND năm 2019 thực hiện Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Nội dung toàn văn Kế hoạch 66/KH-UBND 2019 thực hiện Chiến lược quốc gia quản lý tổng hợp chất thải rắn Cần Thơ


ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 66/KH-UBND

Cần Thơ, ngày 03 tháng 4 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ QUẢN LÝ TỔNG HỢP CHẤT THẢI RẮN ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Thực hiện Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050, trên cơ sở đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 672/TTr-STNMT ngày 12 tháng 3 năm 2019, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn thành phố Cần Thơ (sau đây gọi tắt là Kế hoạch), bao gồm các nội dung như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích:

Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2018; đảm bảo triển khai thực hiện có hiệu quả trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

2. Yêu cầu:

- Quản lý tổng hợp chất thải rắn theo hướng liên vùng, áp dụng công nghệ hiện đại, tiết kiệm đất đai, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của thành phố; đầu tư có trọng tâm và ưu tiên cho từng giai đoạn cụ thể; khuyến khích xử lý chất thải thành nguyên liệu, nhiên liệu, các sản phẩm thân thiện môi trường, xử lý chất thải kết hợp với thu hồi năng lượng.

- Nâng cao trách nhiệm và thẩm quyền của các cấp, các ngành, các tổ chức, đơn vị trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động quản lý chất thải rắn; trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác bảo vệ môi trường;

- Các cấp, các ngành xây dựng các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cụ thể để tổ chức thực hiện.

II. MỤC TIÊU

1. Giai đoạn từ nay đến năm 2020:

- Chất thải rắn sinh hoạt đô thị: 90-99,95% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý; trong đó, 90-97% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định.

- Chất thải rắn sinh hoạt nông thôn: 45-65% lượng chất thải rắn phát sinh tại các điểm dân cư nông thôn và 90% lượng chất thải rắn phát sinh tại các làng nghề được thu gom và xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định.

+ 70% các bao bì đựng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật dùng trong nông nghiệp phải được thu gom và xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định.

- Chất thải rắn công nghiệp: 70-80% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại và nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định.

+ Lập dự án đầu tư xây dựng các khu xử lý chất thải rắn công nghiệp không nguy hại và nguy hại.

- Chất thải rắn y tế: 90-99,95% lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định.

- Chất thải rắn xây dựng: 70-90% tổng lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh tại đô thị được thu gom, xử lý; trong đó, 90% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định.

- Bùn thải: 90 - 99,95% bùn thải từ bể tự hoại và bùn thải từ hệ thống thoát nước được thu gom và xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định.

2. Giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2030:

- Chất thải rắn sinh hoạt đô thị: 100% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý; trong đó, 97% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định, cụ thể:

+ 80% các bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt tại đô thị đã đóng cửa được cải tạo, xử lý, tái sử dụng đất.

+ Sử dụng 40% túi nilon thân thiện với môi trường tại các Trung tâm thương mại, siêu thị phục vụ cho mục đích sinh hoạt thay thế túi nilon khó phân hủy.

- Chất thải rắn sinh hoạt nông thôn: 95% lượng chất thải rắn phát sinh tại các điểm dân cư nông thôn và 100% lượng chất thải rắn phát sinh tại các làng nghề được thu gom và xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định, cụ thể:

+ 100% các bao bì đựng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật dùng trong nông nghiệp phải được thu gom và xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định.

- Chất thải rắn công nghiệp: 100% tổng khối lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại và nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định.

- Chất thải rắn y tế: 100% lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định.

- Chất thải rắn xây dựng: 100% tổng lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh tại đô thị được thu gom xử lý; trong đó, 97% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định.

- Bùn thải: 100% bùn thải từ bể tự hoại và bùn thải từ hệ thống thoát nước được thu gom và xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định.

3. Giai đoạn đến năm 2050:

Phấn đấu đến năm 2050, tất cả các loại chất thải rắn phát sinh đều được thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý bằng những công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường, hạn chế khối lượng chất thải rắn phải chôn lấp đến mức thấp nhất.

III. NỘI DUNG

1. Chất thải nguy hại:

- Chất thải nguy hại được quản lý và kiểm soát chặt chẽ từ nguồn thải đến thu gom, vận chuyển và xử lý.

- Người tiêu dùng có trách nhiệm chuyển các sản phẩm điện tử thải bỏ đến điểm thu hồi của nhà sản xuất hoặc chuyển cho tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải theo đúng quy định của pháp luật để chuyển đến các điểm thu hồi theo quy định.

- Khuyến khích xây dựng các cơ sở xử lý, tái chế chuyên sâu đối với các loại chất thải nguy hại đặc thù; đồng thời, với việc phát triển cơ sở xử lý có khả năng tái chế, xử lý đa dạng các loại chất thải nguy hại khác nhau; tăng cường việc chuyển giao chất thải giữa các cơ sở xử lý để tận dụng thế mạnh của mỗi cơ sở trong quá trình xử lý.

- Hạn chế và tiến tới loại bỏ việc xử lý chất thải nguy hại tại nơi phát sinh có sử dụng công nghệ đốt hoặc chôn lấp.

- Ưu tiên hoạt động đồng xử lý chất thải theo đúng quy định của pháp luật nhằm hạn chế tối đa việc thiêu hủy chất thải trong lò đốt chất thải chuyên dụng.

- Tăng cường việc tái chế, tái sử dụng chất thải nguy hại.

- Khuyến khích xử lý chất thải y tế nguy hại theo mô hình cụm, mô hình tập trung, hạn chế việc xử lý chất thải y tế phân tán tại các bệnh viện; ưu tiên xử lý chất thải y tế lây nhiễm bằng phương pháp không đốt, đặc biệt là việc tự xử lý chất thải y tế lây nhiễm tại nơi phát sinh; giảm dần về số lượng và hạn chế đầu tư mới lò đốt chất thải y tế nguy hại tại các cơ sở y tế cấp huyện.

2. Chất thải rắn sinh hoạt:

- Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường do sử dụng túi nilon khó phân hủy trong sinh hoạt đến năm 2020; hạn chế và tiến tới chấm dứt việc nhập khẩu, sản xuất và cung cấp các loại túi ni lông khó phân hủy kể từ năm 2026 tại các Trung tâm thương mại, siêu thị phục vụ cho mục đích sinh hoạt.

- Xây dựng các mô hình xã hội hóa trong công tác thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn; thành lập các tổ chức hoạt động theo cơ chế tự chủ về tài chính, quản lý con người, tài sản, có sự đầu tư mua sắm xe chuyên dụng, xe đẩy thu gom rác để mở rộng địa bàn, nâng cao tỷ lệ thu gom.

- Thúc đẩy giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải rắn kết hợp với thu hồi năng lượng nhằm tiết kiệm tài nguyên, hạn chế ô nhiễm môi trường do chất thải gây ra.

- Xây dựng kế hoạch và từng bước triển khai có hiệu quả chương trình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và năng lực quản lý chất thải rắn của địa phương.

- Lựa chọn các công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường phù hợp với đặc thù, tính chất chất thải và đặc thù của từng địa phương.

- Ưu tiên xây dựng các cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung phù hợp với quy hoạch quản lý chất thải rắn và bảo đảm quản lý vận hành ổn định, hiệu quả.

- Đóng cửa bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt không hợp vệ sinh, các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường; xử lý triệt để các bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt tự phát và ngăn chặn kịp thời việc hình thành các bãi chôn lấp tự phát, không để phát sinh sau năm 2050.

- Huy động mọi nguồn lực đầu tư, tăng cường xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, đồng thời xây dựng lộ trình giá dịch vụ thu gom, vận chuyển tiến tới bù đắp chi phí xử lý, giảm dần hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước cho các hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt dựa trên khối lượng chất thải.

- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cộng đồng về phòng ngừa, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải rắn, hình thành lối sống thân thiện với môi trường.

3. Chất thải rắn công nghiệp thông thường:

- Chất thải rắn công nghiệp thông thường được quản lý và kiểm soát từ nguồn thải đến phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý theo quy định.

- Thúc đẩy tái sử dụng, tái chế chất thải rắn công nghiệp thông thường, ưu tiên xử lý chất thải kết hợp thu hồi năng lượng, hạn chế tối đa lượng chất thải phải chôn lấp.

- Tăng cường tái chế, tái sử dụng tro, xỉ, thạch cao làm nguyên liệu sản xuất, vật liệu xây dựng, san lấp đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường.

- Ưu tiên triển khai các hoạt động đồng xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường tại cơ sở sản xuất.

- Tiếp tục triển khai sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp nhằm hạn chế phát thải chất thải rắn ra môi trường.

4. Các chất thải rắn đặc thù:

- Chất thải rắn xây dựng phát sinh được thu gom, tái chế, tái sử dụng và xử lý bằng công nghệ phù hợp; tăng cường nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tái chế chất thải rắn xây dựng.

- Chất thải phát sinh từ hoạt động chăn nuôi, gia súc, gia cầm, được thu gom, tái chế, tái sử dụng và xử lý; ưu tiên cao nhất cho việc sản xuất phân compost và biogas.

- Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp được thu gom, tái sử dụng, tái chế thành các nguyên liệu, nhiên liệu và các sản phẩm thân thiện với môi trường.

- Tăng cường các hoạt động thu gom, xử lý các bao bì đựng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật dùng trong nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

- Tăng cường các hoạt động thu gom, xử lý phân bùn bể tự hoại đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; ưu tiên áp dụng các công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ và tận thu năng lượng đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường.

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Công tác tuyên truyền:

- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền nhằm hạn chế việc xả chất thải rắn ra môi trường; có biện pháp xử lý các hành vi đổ thải chất thải rắn trái phép ra môi trường;.

- Xây dựng và thực hiện các chương trình truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng ở các trường học, cộng đồng dân cư, cơ quan nhà nước, các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ về giảm thiểu chất thải rắn, phân loại chất thải rắn tại nguồn, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn, thải bỏ chất thải rắn đúng nơi quy định;

- Đưa nội dung quản lý chất thải rắn bao gồm ngăn ngừa, giảm thiểu phát sinh chất thải rắn, sử dụng các nguyên liệu thân thiện với môi trường, thu gom, vận chuyển chất thải rắn theo đúng quy định vào chương trình tập huấn, bồi dưỡng đào tạo cán bộ tại các cơ quan, đơn vị sản xuất, kinh doanh dịch vụ.

2. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật và cơ chế chính sách về quản lý chất thải rắn:

- Xây dựng quy định, hoàn thiện cơ chế chính sách ưu đãi, khuyến khích trong hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm: các cơ chế, chính sách hỗ trợ hoạt động giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế chất thải rắn; cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư công trình xử lý chất thải rắn, cơ chế hỗ trợ tài chính trong hoạt động xử lý chất thải rắn.

- Bổ sung và hướng dẫn thực hiện các chính sách ưu đãi của thành phố đối với dự án đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

3. Tăng cường nghiên cứu khoa học, hiện đại hóa công nghệ và sản xuất thiết bị tái chế, xử lý chất thải rắn:

- Tăng cường nghiên cứu, áp dụng công nghệ tiên tiến về tái chế, tái sử dụng và xử lý chất thải rắn, đặc biệt ưu tiên phát triển công nghệ thu hồi năng lượng, phát điện từ xử lý chất thải rắn.

- Đẩy mạnh việc thực hiện các chương trình nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao khoa học, công nghệ về quản lý tổng hợp chất thải rắn; chú trọng việc hoàn thiện dây chuyền công nghệ, thiết bị trong nước để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.

- Nghiên cứu và ứng dụng các chỉ tiêu, tiêu chuẩn trong việc lựa chọn công nghệ, thiết kế, xây dựng và vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn.

- Nghiên cứu cải tiến và ứng dụng các trang thiết bị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt bảo đảm mỹ quan và hiệu ứng sử dụng.

- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu các công nghệ xử lý chất thải rắn phù hợp với điều kiện của thành phố.

- Thiết lập hệ thống cơ sơ dữ liệu về chất thải rắn (xây dựng phần mềm và đào tạo, tập huấn về công tác thu thập số liệu báo cáo).

4. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch quản lý chất thải rắn:

- Rà soát thực hiện các quy hoạch quản lý chất thải rắn của thành phố, nội dung về quy hoạch chất thải rắn trong quy hoạch đô thị có tính đến vấn đề biến đổi khí hậu.

- Rà soát, điều chỉnh, lập các kế hoạch đầu tư, phát triển cơ sở xử lý chất thải rắn theo quy hoạch đã được phê duyệt, xác định nhu cầu đầu tư, các dự án ưu tiên đầu tư và các nhiệm vụ theo từng giai đoạn của quy hoạch hoặc kế hoạch của từng địa phương.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch quản lý chất thải rắn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Tăng cường trao đổi và hợp tác: Với các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ về đào tạo nâng cao năng lực, học tập kinh nghiệm, hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ tài chính trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn.

6. Nguồn lực tài chính: Bố trí nguồn ngân sách thành phố, nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, vốn vay từ Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam; Quỹ bảo vệ môi trường thành phố, thực hiện hợp tác công tư (PPP) và các nguồn vốn hợp pháp khác đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch theo quy định của pháp luật.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của thành phố;

- Tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố giai đoạn 2016 - 2021 phù hợp với tình hình thực tế theo hướng giảm quy mô dự án được hưởng cơ chế hỗ trợ, nâng mức hỗ trợ xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

- Tổ chức thanh, kiểm tra và xử lý các vi phạm trong quản lý chất thải rắn, quản lý chất thải nguy hại.

- Tuyên truyền nâng cao năng lực, nhận thức và trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân về quản lý tổng hợp chất thải rắn và bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố.

- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện các nội dung của Kế hoạch để chủ động giải quyết các khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền. Trường hợp vượt thẩm quyền thì kịp thời báo cáo, tham mưu đề xuất cụ thể trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.

2. Giao Sở Xây dựng:

- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch quản lý chất thải rắn thành phố Cần Thơ đến năm 2025 đã được phê duyệt, trong đó cần giảm số lượng các khu xử lý có công suất nhỏ, quy hoạch các khu xử lý có công suất lớn; bổ sung các công nghệ xử lý hiện đại và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương (công nghệ hỗn hợp, tái chế, sản xuất phân vi sinh, thu hồi năng lượng, phát điện), giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải rắn, kết hợp với thu hồi năng lượng nhằm tiết kiệm tài nguyên, hạn chế gây ô nhiễm môi trường do chất thải gây ra.

- Hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn theo các hình thức đầu tư phù hợp quy định và giám sát, kiểm tra thực hiện.

- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng lộ trình thực hiện giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt.

- Hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật cho việc xử lý, sử dụng tro, xỉ, thạch cao của các nhà máy nhiệt điện làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng và sử dụng trong các công trình xây dựng.

3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn:

- Triển khai thực hiện quy định về hướng dẫn thu gom, lưu giữ chất thải
phát sinh trong các hoạt động nông nghiệp, ưu tiên áp dụng công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ và thu hồi khí sinh học biogas.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát, hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển, lưu giữ bao bì, hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón, thuốc thú y trong nông nghiệp.

4. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, cân đối, bố trí vốn từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung của kế hoạch; hỗ trợ các dự án xử lý chất thải rắn theo quy hoạch;

- Cải cách thủ tục hành chính nhằm huy động các thành phần kinh tế tham gia đầu tư trong lĩnh vực thu gom, xử lý chất thải rắn.

5. Giao Sở Tài chính: Hướng dẫn cân đối, bố trí nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung của kế hoạch.

6. Giao Sở Công Thương:

- Hướng dẫn các nhà sản xuất thiết bị điện tử và người tiêu dùng thu hồi các sản phẩm thải bỏ theo quy định của pháp luật.

- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan tăng cường kiểm tra, giám sát công tác thu gom, quản lý, xử lý chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp; ưu tiên hoạt động xử lý chất thải rắn công nghiệp tại cơ sở.

- Tiếp tục triển khai sản xuất sạch tại các cơ sở công nghiệp, khuyến khích tái chế, tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp thông thường làm nguyên liệu sản xuất, thu hồi năng lượng nhằm hạn chế phát thải chất thải rắn ra môi trường.

- Tuyên truyền hạn chế sử dụng túi nilon khó phân hủy, khuyến khích sử dụng túi nilon thân thiện với môi trường tại các Trung tâm thương mại, siêu thị.

7. Giao Sở Y tế:

Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác xử lý chất thải y tế tại các cơ sở y tế trên địa bàn thành phố.

8. Giao Sở Khoa học và Công nghệ:

- Tăng cường nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, triển khai các dự án sản xuất thử nghiệm trong hoạt động xử lý chất thải rắn; áp dụng các công nghệ về tái chế, tái sử dụng chất thải rắn;

- Nghiên cứu, hướng dẫn ứng dụng công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với các vùng nông thôn; nghiên cứu cải tiến công nghệ xử lý, tái chế chất thải rắn từ hoạt động nông nghiệp và tại các làng nghề.

9. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

- Triển khai các hoạt động bảo vệ môi trường tại các khu du lịch, điểm tham quan di tích lịch sử, văn hóa; đầu tư các thiết bị thu gom rác thải sinh hoạt.

- Tăng cường tuyên truyền, vận động du khách bỏ rác thải sinh hoạt đúng nơi quy định.

10. Đề nghị Mặt trận tổ quốc thành phố Cần Thơ và các tổ chức thành viên:

Xây dựng kế hoạch đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động hội viên và toàn dân hưởng ứng, tự giác tham gia công tác bảo vệ môi trường nói chung và hoạt động thu gom, xử lý chất thải rắn nói riêng, vận động hội viên, thu gom, đổ rác thải đúng nơi quy định. Lồng ghép có hiệu quả việc thực hiện phong trào vệ sinh môi trường với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh”.

11. Giao Ủy ban nhân dân quận, huyện:

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về chất thải rắn trên địa bàn; khẩn trương cải tạo, sửa chữa các bãi chôn lấp rác thải bị hư hỏng, xuống cấp, đầu tư hệ thống xử lý nước rỉ rác; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các đơn vị được giao quản lý, vận hành các khu xử lý chất thải rắn đã được đầu tư, yêu cầu các đơn vị vận hành khu xử lý theo đúng quy trình kỹ thuật quy định.

- Thực hiện nghiêm quy hoạch quản lý chất thải rắn của thành phố, kêu gọi xã hội hóa đầu tư xử lý chất thải rắn, từng bước đóng cửa các bãi chôn lấp chất thải rắn tự phát, không đúng quy hoạch, bãi chôn lấp gây ô nhiễm môi trường.

- Rà soát việc triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, trong đó, kiên quyết không chấp thuận đầu tư các lò đốt, bãi chôn lấp quy mô cấp xã, phường.

- Khuyến khích thành lập mới hoặc mở rộng phạm vi hoạt động của các đơn vị dịch vụ môi trường hoạt động theo cơ chế tự chủ về tài chính, quản lý con người, tài sản, có sự đầu tư mua sắm xe chuyên dụng, xe đẩy thu gom rác để mở rộng địa bàn, nâng cao tỷ lệ thu gom; huy động cộng đồng tham gia dịch vụ quản lý chất thải rắn khu vực nông thôn, phấn đấu các xã hoặc các khu vực dân cư tập trung có dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

- Xây dựng kế hoạch và triển khai có hiệu quả chương trình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và năng lực quản lý chất thải rắn của địa phương.

- Chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền nâng cao ý thức của người dân và các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh trong việc tổ chức thực hiện việc phân loại chất thải rắn tại nguồn trên địa bàn quản lý.

- Thực hiện nghiêm túc các nội dung về thu gom, xử lý chất thải khu vực nông thôn.

- Phát động các phong trào, chương trình để vận động người dân cùng tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn; xây dựng gia đình 3 sạch (sạch nhà, sạch bếp, sạch ngõ).

- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm đối với các đơn vị quản lý, vận hành các khu xử lý chất thải rắn, đơn vị thu gom rác và vận chuyển; các chủ nguồn thải theo đúng quy định.

12. Các doanh nghiệp thu gom, xử lý chất thải rắn:

- Tổ chức thu gom triệt để khối lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn đã hợp đồng với các địa phương; đảm bảo vệ sinh môi trường trong quá trình vận chuyển, nhất là khi đi qua các khu dân cư.

- Thực hiện nghiêm túc quy trình xử lý chất thải rắn; thường xuyên vận hành các công trình xử lý khí thải, xử lý nước rỉ rác, xử lý mùi hôi trong quá trình lưu giữ chất thải, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường.

Yêu cầu các sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân quận huyện, các tổ chức đoàn thể và các đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Trường hợp phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện, các đơn vị chủ động phản ánh và đề xuất gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để được xem xét, giải quyết theo thẩm quyền; trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đào Anh Dũng

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 66/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu66/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành03/04/2019
Ngày hiệu lực03/04/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 66/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 66/KH-UBND 2019 thực hiện Chiến lược quốc gia quản lý tổng hợp chất thải rắn Cần Thơ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 66/KH-UBND 2019 thực hiện Chiến lược quốc gia quản lý tổng hợp chất thải rắn Cần Thơ
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu66/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhThành phố Cần Thơ
                Người kýĐào Anh Dũng
                Ngày ban hành03/04/2019
                Ngày hiệu lực03/04/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 66/KH-UBND 2019 thực hiện Chiến lược quốc gia quản lý tổng hợp chất thải rắn Cần Thơ

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 66/KH-UBND 2019 thực hiện Chiến lược quốc gia quản lý tổng hợp chất thải rắn Cần Thơ

                      • 03/04/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 03/04/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực