Văn bản khác 71/KH-UBND

Kế hoạch 71/KH-UBND năm 2021 về tăng cường hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025

Nội dung toàn văn Kế hoạch 71/KH-UBND 2021 hợp tác quốc tế phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số Tuyên Quang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 71/KH-UBND

Tuyên Quang, ngày 07 tháng 5 năm 2021

 

KẾ HOẠCH

TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC QUỐC TẾ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2025

Căn cứ Quyết định số 2152/QĐ-TTg ngày 18/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án kéo dài thời gian thực hiện Quyết định 2214/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Tăng cường hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số" đến năm 2025; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện với các nội dung sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Tăng cường vận động, hợp tác, thu hút nguồn lực quốc tế để hỗ trợ đầu tư các ngành, lĩnh vực nhằm phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, góp phần thực hiện thành công, hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể

Thu hút tối đa các tiềm năng nguồn lực quốc tế, đặc biệt là nguồn viện trợ không hoàn lại, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số, trong đó tập trung phát triển giáo dục, đào tạo; chăm sóc sức khỏe nhân dân, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ sản xuất, đẩy nhanh công tác giảm nghèo; đảm bảo nước sạch, vệ sinh môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu; giảm thiểu tình trạng tảo hôn, bảo tồn và phát triển văn hóa các tộc người, …

- Vận động, thu hút đầu tư quốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi dựa trên nhu cầu và thực tiễn, tiềm năng và lợi thế của từng địa phương, từng dân tộc, trên nguyên tắc bảo tồn và phát triển các giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc, bảo vệ môi trường. Tăng cường tính chủ động của các ngành, địa phương trong việc thu hút các nguồn lực phù hợp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.

- Vận động hỗ trợ kỹ thuật từ các cá nhân, tổ chức quốc tế hỗ trợ nâng cao năng lực cho người dân vùng dân tộc thiểu số và miền núi; công chức, viên chức thực hiện công tác dân tộc các cấp. Tập trung vào việc nâng cao kiến thức về hội nhập quốc tế và quản lý, sử dụng các nguồn viện trợ không hoàn lại, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Đối tượng thụ hưởng, phạm vi, thời gian thực hiện

Các xã, thôn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, trong đó, ưu tiên các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn; hộ nghèo, cận nghèo, hộ dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021-2025.

Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2021-2025.

2. Nguồn vốn thực hiện

2.1. Vốn viện trợ không hoàn lại và vốn vay ưu đãi từ các Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ (NGO), các cá nhân, doanh nghiệp ở nước ngoài.

2.2. Vốn đối ứng: Nguồn ngân sách nhà nước; cộng đồng, tập thể, cá nhân và của các doanh nghiệp trong nước.

3. Các lĩnh vực ưu tiên thu hút nguồn lực và vận động viện trợ

3.1. Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt của hộ dân tộc thiểu số: Thu hút, vận động có hiệu quả các nguồn lực tài chính để hỗ trợ hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo chưa có đất ở để ổn định cuộc sống và hộ dân tộc thiểu số nghèo ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi chưa có nhà ở hoặc có nhà ở tạm, dột nát được hỗ trợ để làm nhà ở đảm bảo 3 cứng (nền cứng, khung - tường cứng, mái cứng), hỗ trợ bể chứa nước phục vụ sinh hoạt, hỗ trợ làm nhà tiêu hợp vệ sinh.

3.2. Sắp xếp, quy hoạch, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết: Hỗ trợ cộng đồng bố trí dân cư xen ghép, hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình tái định cư hoặc ổn định tại chỗ.

3.3. Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các địa phương để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị: Hỗ trợ bảo vệ rừng đối với rừng quy hoạch rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên; hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung; hỗ trợ trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ; hỗ trợ ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ trong sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản…; hỗ trợ phát triển sinh kế bền vững cho hộ nghèo, hỗ trợ xây dựng mô hình khởi nghiệp.

3.4. Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; công trình giao thông nông thôn dân sinh, công trình cung cấp điện phục vụ sinh hoạt, sản xuất và kinh doanh…; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú, trường ở vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

3.5. Đầu tư phát triển giáo dục đào tạo vùng dân tộc thiểu số và miền núi, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là người dân tộc thiểu số; hỗ trợ lao động là người dân tộc thiểu số tiếp cận thuận lợi với thông tin thị trường lao động, dịch vụ hỗ trợ tìm kiếm, kết nối việc làm; hỗ trợ thanh niên dân tộc thiểu số tìm kiếm được việc làm phù hợp với trình độ đào tạo, khả năng, nguyện vọng.

3.6. Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch: Bảo tồn lễ hội truyền thống tại các địa phương nhằm khai thác, xây dựng sản phẩm phục vụ phát triển du lịch; hỗ trợ chương trình nghiên cứu, phục dựng, bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể các dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một; xây dựng câu lạc bộ sinh hoạt văn hóa dân gian tại các thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; hỗ trợ đầu tư xây dựng các điểm đến du lịch tiêu biểu vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; hỗ trợ các chương trình tuyên truyền, quảng bá rộng rãi giá trị văn hóa truyền thống tiêu biểu của các dân tộc thiểu số; hỗ trợ xây dựng tủ sách cộng đồng cho các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số; hỗ trợ trang thiết bị cho thiết chế văn hóa, thể thao, …

3.7. Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em: Hỗ trợ xây dựng và phát triển y tế cơ sở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; nâng cao chất lượng dân số vùng đồng bào dân tộc; chăm sóc dinh dưỡng bà mẹ - trẻ em; hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật, cải tạo cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị thiết yếu cho trạm y tế xã.

3.8. Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em: Hỗ trợ hoạt động tuyên truyền, vận động nâng cao kiến thức mọi mặt thay đổi “nếp nghĩ, cách làm” trong đồng bào dân tộc thiểu số theo phương thức hướng dẫn, cầm tay chỉ việc; nâng cao quyền năng kinh tế nhằm thay đổi vai trò giới, tiến tới xóa bỏ định kiến giới; tập trung phòng, chống một số vấn đề liên quan đến phụ nữ, trẻ em như: Sinh đẻ thiếu an toàn, bạo lực gia đình, mua bán người, nạn tự tử, di cư lao động không an toàn, những tập tục văn hóa có hại đối với phụ nữ, trẻ em; tăng cường sự tham gia của phụ nữ trong tự quản và phát triển cộng đồng.

3.9. Ứng phó, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

3.10. Đầu tư phát triển cho nhóm dân tộc ít người, nhóm các dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù: Hỗ trợ cải thiện tình trạng dân số của các dân tộc thiểu số, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ dưới 6 tuổi, góp phần nâng cao chất lượng dân số, đảm bảo sự phát triển đồng đều và bình đẳng giữa các dân tộc.

3.11. Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào; hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế- xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án, Kế hoạch theo định kỳ hoặc đột xuất để báo cáo Ủy ban Dân tộc và Ủy ban nhân dân tỉnh.

III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút, vận động và sử dụng nguồn vốn viện trợ

- Cụ thể hóa các cơ chế, chính sách của Trung ương; bổ sung, sửa đổi hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA và nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài; huy động, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức quốc tế, các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài vào hoạt động và triển khai tại Tuyên Quang với thủ tục đơn giản, nhanh gọn.

- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên chuyển giao công nghệ, bao gồm cả việc tài trợ bằng công nghệ để thực hiện các dự án tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.

- Áp dụng khoa học và chuyển giao công nghệ trong các mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị. Khuyến khích tiếp nhận chuyển giao khoa học, công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm từ các nhà tài trợ nước ngoài về bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và biến đổi khí hậu, nâng cao hiệu quả sản xuất vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

2. Quản lý và đào tạo nguồn nhân lực

- Củng cố và tăng cường năng lực của các cơ quan tham gia vận động, quản lý sử dụng viện trợ, đảm bảo có cán bộ chuyên trách, được đào tạo cơ bản và phù hợp. Bố trí đủ điều kiện cơ sở vật chất để thực hiện công tác vận động, quản lý và sử dụng viện trợ hiệu quả.

- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý các chương trình, dự án có nguồn vốn viện trợ nước ngoài.

- Ngân sách nhà nước hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động làm việc trong các dự án đầu tư từ nguồn vốn viện trợ không hoàn lại và vốn vay ưu đãi ở vùng dân tộc thiểu số. Khuyến khích sử dụng lao động tại vùng dân tộc thiểu số phục vụ cho các dự án; ưu tiên việc dạy nghề, đào tạo lao động tại chỗ và sử dụng những cán bộ người dân tộc thiểu số có đủ khả năng tham gia trợ giảng trong đào tạo nguồn nhân lực cho các dự án đầu tư vào vùng dân tộc thiểu số.

3. Tăng cường năng lực thu hút đầu tư, vận động và sử dụng nguồn vốn nước ngoài

- Tranh thủ thu hút các nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số; huy động nguồn lực quốc tế cho cả giai đoạn 2021- 2025 gắn với nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030.

- Tăng cường phối hợp giữa chủ đầu tư dự án với các nhà tài trợ nước ngoài để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện dự án ở vùng dân tộc thiểu số.

- Hàng năm bố trí nguồn ngân sách cho hoạt động chuẩn bị dự án nhằm thu hút, vận động các nguồn vốn nước ngoài, đồng thời ưu tiên bố trí nguồn vốn đối ứng để thực hiện các dự án.

- Đổi mới và đa dạng phương thức vận động; chuyển đổi phương thức vận động chung sang vận động theo từng dự án cụ thể. Xác định rõ lĩnh vực và địa bàn ưu tiên, tránh trùng lặp trong viện trợ. Tạo điều kiện để các cơ quan tham gia vào quá trình vận động, thu hút và sử dụng các nguồn vốn nước ngoài. Tăng cường phối hợp vận động các nguồn vốn nước ngoài thông qua các cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài và cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.

4. Hợp tác, cung cấp chia sẻ thông tin

- Tiếp tục củng cố và mở rộng mối quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế và tổ chức phi chính phủ, giới thiệu các nhu cầu của tỉnh với các tổ chức quốc tế, cơ quan, tổ chức nước ngoài, hướng viện trợ vào những lĩnh vực và địa bàn ưu tiên.

- Cung cấp thông tin thường xuyên, đầy đủ, kịp thời đối tượng, nội dung các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 nhằm tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư và hoạt động của các nhà tài trợ nước ngoài.

- Xây dựng hệ thống thông tin đảm bảo cung cấp nhanh, chính xác về nhu cầu địa phương. Đa dạng hóa các hình thức thông tin, tuyên truyền như: Cung cấp thông tin thông qua mạng Internet, bản tin; tổ chức hội nghị, hội thảo phù hợp và thiết thực để tăng cường hợp tác.

- Tăng cường hợp tác và phối hợp với các tổ chức quốc tế, cơ quan, tổ chức nước ngoài trong việc xây dựng kế hoạch hoạt động dài hạn, tuyên truyền, vận động, kỹ năng lập dự án, chia sẻ thông tin của các tổ chức này trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

5. Tăng cường công tác giám sát, đánh giá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn nước ngoài

- Đảm bảo tính công khai, minh bạch, trách nhiệm và giám sát của các bên, cộng đồng trong suốt quá trình lập, triển khai và kết thúc dự án. Xây dựng hệ thống giám sát, thường xuyên tổ chức đánh giá các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn nước ngoài để kịp thời rút kinh nghiệm, nhân rộng hoặc chấn chỉnh các hoạt động và kết quả của chương trình, dự án trong toàn tỉnh.

- Tăng cường thúc đẩy mô hình tham gia giám sát các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn nước ngoài của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức thành viên và cộng đồng; cung cấp thông tin và tuyên truyền về hiệu quả của chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn nước ngoài, về các mô hình dự án hiệu quả, các bài học và kinh nghiệm thiết thực cho các tổ chức tài trợ cũng như các sở, ngành, địa phương trong tỉnh.

- Chủ động tổ chức và huy động các nguồn lực trên địa bàn để thực hiện Kế hoạch, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, vận động và tổ chức cho cộng đồng các dân tộc thiểu số tích cực tham gia trực tiếp vào các chương trình phát triển sản xuất, xây dựng và sử dụng các công trình của cộng đồng.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ban Dân tộc

Là cơ quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, triển khai, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện để tăng cường nguồn lực hỗ trợ triển khai các nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đến năm 2025.

Chủ trì, phối hợp với các ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cung cấp thông tin tới các đối tác nước ngoài quan tâm đến viện trợ, hỗ trợ vùng dân tộc thiểu số và miền núi; định kỳ tổ chức hội nghị, các chương trình giao lưu, xúc tiến đầu tư vùng dân tộc thiểu số và miền núi; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện đề án trình cấp có thẩm quyền giải quyết.

Tổng hợp việc thực hiện Đề án, Kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất để báo cáo Ủy ban Dân tộc và Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Là cơ quan đầu mối trong việc thẩm định các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA và vốn vay ưu đãi; vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam, bố trí vốn đối ứng cho các chương trình, dự án. Vận động, thu hút, quản lý và sử dụng đối với nguồn vốn ODA và vốn vay vào vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Tài chính

Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí đối ứng thường xuyên triển khai các dự án, chương trình tài trợ, hỗ trợ quốc tế triển khai thực hiện tiếp xúc, vận động các chương trình, dự án phi chính phủ; tuyên truyền, thông tin đối ngoại về công tác dân tộc ở địa phương.

Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý tài chính đối với khoản viện trợ phi dự án do các tổ chức phi chính phủ nước ngoài viện trợ cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội theo quy định.

Hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng và quản lý nguồn viện trợ trên cơ sở quy định của pháp luật về quản lý tài chính và tài sản công; phối hợp trong công tác tiếp nhận, thẩm định các hồ sơ trình phê duyệt liên quan đến các khoản viện trợ phi dự án, các khoản cứu trợ khẩn cấp.

4. Sở Ngoại vụ

Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Dân tộc tìm kiếm, huy động, vận động nguồn vốn ODA hỗ trợ triển khai thực hiện các chương trình, dự án hỗ trợ vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.

Hỗ trợ, phối hợp với Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan trong thu hút, vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài và định hướng hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài vào vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại về vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đến các tổ chức quốc tế, cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài nhằm thu hút các nguồn vốn nước ngoài phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số.

5. Trung tâm xúc tiến đầu tư tỉnh

Là cơ quan đầu mối về quảng bá, xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch và tư vấn, cung ứng dịch vụ liên quan đến đầu tư, thương mại, du lịch, thực hiện các dự án đầu tư theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội vào tỉnh Tuyên Quang.

6. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh

Chủ động kết nối, tìm kiếm, hợp tác, huy động, vận động, cung cấp thông tin, nhu cầu thu hút vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài vào vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

7. Ban Điều phối các dự án nước ngoài tỉnh

Phối hợp với Ban Dân tộc vận động, thu hút các dự án nước ngoài đầu tư vào vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

8. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh

Căn cứ nội dung của Kế hoạch để cụ thể hóa ưu tiên trong thu hút các nguồn lực đầu tư, khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm của các nước, các tổ chức quốc tế, tập thể, cá nhân ở nước ngoài và vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên cơ sở tình hình thực tế của địa phương, đơn vị mình.

Chỉ đạo, giám sát việc vận động, tiếp nhận và quản lý sử dụng nguồn viện trợ của các đơn vị trực thuộc theo quy định; báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Ban Dân tộc trước ngày 05 tháng 11 hằng năm để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban Dân tộc./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Dân tộc; (báo cáo)
- Thường trực Tỉnh ủy; (báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh; (báo cáo)
- Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND huyện, thành phố;
- Chánh VP, Phó CVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX (Tuyên).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Thế Giang

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 71/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu71/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành07/05/2021
Ngày hiệu lực07/05/2021
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật5 tháng trước
(19/05/2021)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 71/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 71/KH-UBND 2021 hợp tác quốc tế phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số Tuyên Quang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 71/KH-UBND 2021 hợp tác quốc tế phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số Tuyên Quang
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu71/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Tuyên Quang
                Người kýNguyễn Thế Giang
                Ngày ban hành07/05/2021
                Ngày hiệu lực07/05/2021
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcĐầu tư, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật5 tháng trước
                (19/05/2021)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Kế hoạch 71/KH-UBND 2021 hợp tác quốc tế phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số Tuyên Quang

                        Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 71/KH-UBND 2021 hợp tác quốc tế phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số Tuyên Quang

                        • 07/05/2021

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 07/05/2021

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực