Văn bản khác 74/KH-UBND

Kế hoạch 74/KH-UBND năm 2020 thực hiện Nghị quyết 116/NQ-CP về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 82/2019/QH14 về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch, quản lý, sử dụng đất đai tại đô thị do tỉnh An Giang ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 74/KH-UBND 2020 chính sách pháp luật quy hoạch quản lý sử dụng đất đai đô thị An Giang


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 74/KH-UBND

An Giang, ngày 21 tháng 02 năm 2020

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 116/NQ-CP NGÀY 06/12/2019 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 82/2019/QH14 NGÀY 14/6/2019 CỦA QUỐC HỘI VỀ TIẾP TỤC HOÀN THIỆN, NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ QUY HOẠCH, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TẠI ĐÔ THỊ

Căn cứ Nghị quyết số 82/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch, quản lý, sử dụng đất đai tại đô thị.

Thực hiện Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 82/2019/QH14 ngày 14/6/2019 của Quốc hội.

Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 06/12/2019 của Chính phủ như sau:

I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU

- Tổ chức thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 06/12/2019 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 82/2019/QH14 ngày 14/6/2019 của Quốc hội.

- Xác định các nhiệm vụ, giải pháp để các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện.

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện các chính sách pháp luật về quy hoạch, quản lý, sử dụng đất đai tại đô thị trên địa bàn tỉnh An Giang.

II. NHIỆM VỤ - GIẢI PHÁP

Căn cứ Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ, các Sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp như sau:

1. Về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch đô thị

- Sở Xây dựng, UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức triển khai hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền lập đồng bộ các quy hoạch đô thị, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết theo quy định.

- Sở Xây dựng, UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan tiến hành rà soát, đánh giá và đề ra các giải pháp khắc phục đối với các quy hoạch chi tiết bị điều chỉnh không đúng quy định (nếu có); lập kế hoạch đầu tư và đầu tư đồng bộ giữa hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với phát triển nhà ở, công trình thương mại dịch vụ và công trình khác theo quy hoạch được duyệt; không cấp phép xây dựng công trình cao tầng tại trung tâm các đô thị trái với quy hoạch được phê duyệt, gây quá tải hạ tầng kỹ thuật, xã hội khu vực dự án.

- Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã quá thời hạn thực hiện, có biện pháp xử lý dứt điểm để bảo đảm quyền lợi của người sử dụng đất và hiệu quả sử dụng đất.

- Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện các giải pháp bảo đảm tính công khai, minh bạch, dễ tiếp cận thông tin trong quy hoạch, quản lý và sử dụng đất đai tại đô thị; đăng tải hồ sơ điều chỉnh quy hoạch đô thị trên trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền thẩm định để xin ý kiến cộng đồng dân cư trước khi thẩm định hoặc phê duyệt. Cơ quan có trách nhiệm lập quy hoạch có trách nhiệm công bố, công khai ý kiến đóng góp và việc tiếp thu, giải trình các ý kiến đóng góp này.

- UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện tuyên truyền nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật về đất đai, quy hoạch đô thị của tổ chức và công dân. Khuyến khích và tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân, tổ chức xã hội - nghề nghiệp tham gia phản biện xã hội đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch, quản lý, sử dụng đất đai.

2. Về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện việc giao đất, cho thuê đất công khai, minh bạch cho các đối tượng đáp ứng các điều kiện quy định trong pháp luật về đất đai; thực hiện nghiêm việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua phương thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất; có biện pháp ngăn chặn tình trạng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép.

- Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã, thành phố kiểm soát chặt chẽ và công khai, minh bạch việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, bảo đảm quyền lợi hợp pháp, hoạt động sản xuất và đời sống của người có đất thu hồi.

- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện:

+ Rà soát các công trình, dự án đã có quyết định thu hồi đất, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhưng còn tồn đọng chưa triển khai thực hiện được; làm rõ nguyên nhân và có kế hoạch, biện pháp khắc phục để thực hiện các dự án, công trình đầu tư.

+ Rà soát các tổ chức kinh tế đã được nhà nước giao đất mà theo quy định của pháp luật đất đai thuộc đối tượng phải chuyển sang thuê đất, các đơn vị sự nghiệp công lập đã tự chủ tài chính đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để chuyển sang thuê đất ngay theo đúng quy định của pháp luật.

3. Về xác định địa giới hành chính, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

- Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố giải quyết những vấn đề chưa thống nhất liên quan đến địa giới hành chính. Trường hợp không thoả thuận được phương án giải quyết chung thì tham mưu UBND tỉnh lập hồ sơ đề nghị Bộ Nội vụ báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

- Hằng năm Sở Tài chính căn cứ số thu thực tế để trích 10% nguồn thu tiền sử dụng đất để thực hiện nhiệm vụ đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong đó có phần vốn đối ứng để thực hiện triển khai dự án xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (dự án VILG), xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai và phát triển đô thị, đặc biệt là cơ sở dữ liệu về quy hoạch, giá đất và hệ thống hồ sơ địa chính hiện đại. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ về phương án hỗ trợ ngân sách để hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai theo tinh thần Nghị quyết số 116/NQ- CP ngày 06/12/2019.

4. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra, giám sát, xử lý vi phạm công tác quy hoạch, quản lý, sử dụng đất

- Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện nghiêm việc rà soát và công bố công khai các dự án vi phạm trên trang thông tin điện tử của đơn vị và của UBND tỉnh.

- Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh thu hồi đất theo quy định của pháp luật đối với những dự án không đưa đất vào sử dụng, dự án triển khai chậm tiến độ, dự án đã bị chấm dứt chủ trương đầu tư, dự án sử dụng đất sai mục đích, vi phạm pháp luật về đất đai, quy hoạch đô thị, xây dựng và bảo vệ môi trường, hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2020.

- Thanh tra tỉnh, các Sở ngành theo chức năng, nhiệm vụ được giao, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thanh tranh tra, kiểm tra, ngăn chặn, xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai và quy hoạch đô thị; xử lý nghiêm trách nhiệm của người đứng đầu các cấp, các ngành để xảy ra sai phạm trong quản lý, sử dụng đất đai tại đô thị, làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất; khắc phục vi phạm trong lĩnh vực đất đai, quy hoạch đô thị, làm rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân để xảy ra vi phạm và có biện pháp xử lý cụ thể; kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất để phát triển đô thị bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, đồng bộ giữa pháp luật về đất đai và pháp luật về đô thị, bảo đảm quyền lợi của người có đất thu hồi; kịp thời giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trong lĩnh vực đất đai, quy hoạch đô thị để hạn chế các vụ việc khiếu kiện kéo dài, gây bức xúc trong dư luận xã hội.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Kế hoạch này xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện, báo cáo kết quả thực hiện định kỳ vào tháng 8 hàng năm cho UBND tỉnh (thông Sở Tài nguyên và Môi trường). Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, đánh giá thực hiện, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi t rường vào tháng 9 hàng năm.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan thông tin, báo chí tuyên truyền sâu rộng chính sách, pháp luật về đất đai, đặc biệt là các chính sách, pháp luật liên quan đến quy hoạch, quản lý, sử dụng đất tại đô thị.

3. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội cựu chiến binh tỉnh, Hội Nông dân tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội khác vận động người dân tích cực tham gia và giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai.

4. Đối với các nhiệm vụ, giải pháp mà Chính phủ giao cho các Bộ, ngành Trung ương chủ trì, phối hợp với tỉnh, giao các Sở, ngành có liên quan kịp thời triển khai ngay sau khi có chỉ đạo của cơ quan cấp trên.

5. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, đôn đốc các sở, ban ngành và UBND các huyện, thị, thành triển khai thực hiện Kế hoạch này, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện định kỳ hàng năm cho UBND tỉnh.

6. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch này, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể, các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Bộ TNMT (để b/c);
- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- UBND tỉnh: CT và các PCT;
- Các Sở, Ngành: TNMT, XD, KHĐT, TC, Nội vụ, Thanh tra tỉnh;
- UBND huyện, thị, thành phố;
- VPUBND tỉnh: LĐVP, KTN;
- Lưu: VT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Anh Thư

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 74/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu74/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/02/2020
Ngày hiệu lực21/02/2020
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBất động sản
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật11 tháng trước
(23/02/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 74/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 74/KH-UBND 2020 chính sách pháp luật quy hoạch quản lý sử dụng đất đai đô thị An Giang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 74/KH-UBND 2020 chính sách pháp luật quy hoạch quản lý sử dụng đất đai đô thị An Giang
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu74/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh An Giang
                Người kýTrần Anh Thư
                Ngày ban hành21/02/2020
                Ngày hiệu lực21/02/2020
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBất động sản
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật11 tháng trước
                (23/02/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Kế hoạch 74/KH-UBND 2020 chính sách pháp luật quy hoạch quản lý sử dụng đất đai đô thị An Giang

                            Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 74/KH-UBND 2020 chính sách pháp luật quy hoạch quản lý sử dụng đất đai đô thị An Giang

                            • 21/02/2020

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 21/02/2020

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực