Văn bản khác 75/KH-UBND

Kế hoạch 75/KH-UBND năm 2017 về tiếp tục thực hiện Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật giai đoạn 2012-2016” đến năm 2021 do tỉnh Cà Mau ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 75/KH-UBND 2017 giáo dục pháp luật tại địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật Cà Mau


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 75/KH-UBND

Cà Mau, ngày 24 tháng 8 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

TIẾP TỤC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TẠI MỘT SỐ ĐỊA BÀN TRỌNG ĐIỂM VỀ VI PHẠM PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2012 - 2016” ĐẾN NĂM 2021

Thực hiện Quyết định s1259/QĐ-BTP ngày 07/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch tiếp tục thực hiện Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại một số địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật giai đoạn 2012 - 2016” đến năm 2021. Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mc đích

a) Tiếp tục thực hiện đồng bộ, toàn diện nhiệm vụ và giải pháp để đạt được mục tiêu của Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại một số địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật giai đoạn 2012 - 2016” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (sau đây gọi tắt là Đề án), bảo đảm chất lượng, hiệu quả, đặt trong tổng thể triển khai nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017 - 2021 ban hành theo Quyết định số 705/QĐ-TTg ngày 25/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Phấn đấu đến năm 2021 cơ bản đạt được mục tiêu chung của Đán là tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật; từng bước giảm số vụ việc và người vi phạm pháp luật, góp phần giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở các địa bàn trọng điểm. Nâng cao năng lực, nhận thức pháp luật cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc hệ thống chính trị ở cơ sở và người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải cơ sở ở các địa bàn trọng điểm trong phạm vi Đề án để đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ.

c) Phấn đấu đến hết năm 2021 cơ bản đạt được các mục tiêu cụ thể sau đây:

- 90% nhân dân tại các địa bàn trọng điểm được tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật liên quan trực tiếp đến cuộc sống của người dân, trọng tâm là những nội dung pháp luật liên quan trực tiếp đến tình hình vi phạm pháp luật phù hợp với đặc thù của từng địa bàn.

- 100% cán bộ, công chức, viên chức thuộc hệ thống chính trị ở cơ sở và những người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở tại địa bàn trọng điểm được cung cấp kiến thức pháp luật, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên các lĩnh vực pháp luật liên quan.

- Tiếp tục kiềm chế, phấn đấu giảm từ 10% đến 15% số người vi phạm pháp luật và số vụ việc vi phạm pháp luật tại địa bàn trọng điểm.

- 100% tài liệu tuyên truyền, phổ biến pháp luật được biên soạn trong khuôn khổ của Đề án được đăng tải công khai trên mạng internet đcán bộ, nhân dân tại địa bàn trọng điểm khai thác, tham khảo và sử dụng; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.

- Xây dựng mô hình chỉ đạo điểm về tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật, chú trọng phát hiện gương người tốt, việc tốt, trọng tâm phản ánh thực tiễn thi hành các lĩnh vực pháp luật thuộc phạm vi Đề án.

2. Yêu cầu

a) Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017 - 2021 ban hành theo Quyết định số 705/QĐ-TTg ngày 25/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm và nhiệm vụ chính trị của sở, ngành, đoàn th, địa phương.

b) Các nội dung và hoạt động đề ra phải bảo đảm tính khả thi, có trọng tâm, trọng điểm; kế thừa, phát huy kết quả đạt được trong thực hiện Đề án của giai đoạn trước; xác định rõ trách nhiệm; chú trọng lồng ghép, kết hợp đsử dụng nguồn lực tiết kiệm, hiệu quả; quá trình tổ chức thực hiện Đề án phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương; tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc nảy sinh từ thực tiễn.

c) Gắn kết với việc thực hiện Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành, nhất là việc thực hiện trách nhiệm được giao theo Luật, với triển khai thực hiện các biện pháp phòng ngừa xã hội trong Chương trình quốc gia về phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật.

II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

1. Công tác hướng dẫn, chỉ đạo, điều hành

a) Xây dựng, ban hành Kế hoạch tiếp tục thực hiện Đề án đến năm 2021; Kế hoạch thực hiện Đề án hàng năm; ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo điểm thực hiện Đề án.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Trong tháng 9 năm 2017.

- Kết quả, sản phẩm: Kế hoạch thực hiện Đề án đến năm 2021; Kế hoạch thực hiện Đề án hàng năm; Công văn chỉ đạo, hướng dẫn...

b) Kiện toàn Ban Chỉ đạo, Tổ thư ký giúp việc Ban Chỉ đạo thực hiện Đán cấp tỉnh, cấp huyện; phát huy vai trò, điều phối hoạt động của Ban Chỉ đạo, Tổ thư ký giúp việc trong tham gia triển khai các nhiệm vụ của Đề án.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Trong tháng 9 năm 2017.

- Kết quả, sản phẩm: Quyết định kiện toàn Ban Chỉ đạo, Tổ thư ký giúp việc Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án.

c) Tổ chức các cuộc họp để thảo luận, thống nhất, phân công công việc, đánh giá kết quả thực hiện Đề án hàng năm và cả giai đoạn.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Kết quả, sản phẩm: Báo cáo kết quả cuộc họp, Biên bản cuộc họp...

d) Tự kiểm tra, tổ chức các Đoàn kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Đề án hàng năm và cả giai đoạn 2017 - 2021.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Kết quả, sản phẩm: Kế hoạch kiểm tra; Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra; Báo cáo kết quả kiểm tra; Báo cáo kết quả tự kiểm tra...

2. Khảo sát, đánh giá thực trạng nhu cầu, các mô hình phổ biến, giáo dục pháp luật có hiệu quả tại các địa bàn trọng điểm giai đoạn 2017 - 2021

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2017 - 2018 (Khi có văn bản hướng dẫn của Trung ương).

- Kết quả, sản phẩm: Báo cáo kết quả khảo sát.

3. Lựa chọn, mở rộng phạm vi đa bàn trọng điểm thực hiện Đề án

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2017.

- Kết quả, sản phẩm: Danh sách các địa bàn trọng điểm thực hiện Đề án.

4. Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phân tích dự báo và phòng ngừa hành vi vi phạm pháp luật; cách thức, giải pháp vận động nhân dân chấp hành pháp luật có hiệu quả tại địa bàn trọng điểm, tập trung vào các đối tượng đã có tiền án, tiền sự hoặc có nguy cơ phạm tội cao tại địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2017 và các năm tiếp theo.

- Kết quả, sản phẩm: Báo cáo chuyên đề nghiên cứu, Đtài nghiên cứu được nghiệm thu, các chuyên đề nghiên cứu được công bố.

5. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ và nhân dân tại địa bàn trọng điểm

Tổ chức các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật trực tiếp; tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật; tuyên truyền, phổ biến pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng, loa truyền thanh cơ sở, sinh hoạt Ngày Pháp luật; lồng ghép với các phong trào, chiến dịch ra quân thực hiện pháp luật; biểu dương, khen thưởng gương người tốt, việc tốt, những điển hình tiên tiến trong chấp hành và thực hiện pháp luật tại địa bàn trọng điểm gắn với ứng dụng công nghệ thông tin, mạng xã hội, điện thoại, đối thoại chính sách pháp luật...

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Kết quả, sản phẩm: Các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa bàn trọng điểm được triển khai thực hiện.

6. Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ cán bộ quản lý, tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên, cộng tác viên trợ giúp pháp lý, người có uy tín trong cộng đồng dân cư... tại địa bàn trọng điểm, tập trung vào lĩnh vực: Đất đai; môi trường; an toàn thực phẩm; hình sự, ma túy, tệ nạn xã hội khác; trật tự, an toàn giao thông, phòng chống mua bán người, phòng chống bạo lực gia đình...

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Kết quả, sản phẩm: Các tài liệu tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ được biên soạn; các hội nghị tập huấn được tổ chức; báo cáo kết quả hội nghị tập huấn.

7. Biên soạn, phát hành các tài liệu pháp luật, tài liệu nghiệp vụ phbiến, giáo dục pháp luật để cung cấp hoặc đăng tải trên Cng thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, nhân dân tại địa bàn trọng điểm khai thác, sử dụng

Biên soạn, phát hành các loại tờ gấp pháp luật, sổ tay pháp luật, băng đĩa tiểu phẩm pháp luật (bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc thiểu số)...

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Kết quả, sản phẩm: Các sách, tờ gấp, đĩa... tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật được biên soạn, phát hành hoặc đăng tải.

8. Xây dựng chương trình phát thanh, truyền hình, phóng sự, clip về tình hình, nguyên nhân, điều kiện của tình hình vi phạm pháp luật tại địa bàn trọng điểm; biện pháp phòng ngừa, đấu tranh xử lý đối với hành vi vi phạm pháp luật, nhất là qua hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hình sự

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Đơn vị phối hp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Sản phẩm: Các chương trình phát thanh, truyền hình, phóng sự, clip được xây dựng, phát hành rộng rãi tại địa bàn trọng điểm.

9. Lựa chọn, thực hiện chỉ đạo điểm về tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại một số địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi Đề án

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Kết quả, sản phẩm: Các hoạt động chỉ đạo điểm được tổ chức tại địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật.

10. Tổ chức trao đổi kinh nghiệm giữa các cán bộ trong hệ thống chính trị ở cơ sở bằng hình thức phù hợp; học tập kinh nghiệm, mô hình có hiệu quả tại một số tỉnh trong thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hạn chế vi phạm pháp luật ở địa bàn trọng điểm nói riêng và nhân dân nói chung

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Kết quả, sản phẩm: Các hội thảo, tọa đàm, giao lưu, trao đổi học hỏi kinh nghiệm; khảo sát, học tập kinh nghiệm tại một số tỉnh được tổ chức.

11. Tiếp tục phát huy vai trò của cả hệ thống chính trị, của cộng đồng dân cư, doanh nghiệp tham gia các hoạt động phòng ngừa, ngăn chặn, phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa bàn trọng điểm

Xây dựng, củng cố, phát huy vai trò các nhóm nòng cốt, tổ tự quản tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa bàn trọng điểm; hướng dẫn, khuyến khích doanh nghiệp đóng trên địa bàn tự tổ chức, hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp; khuyến khích cộng đồng dân cư xây dựng và thực hiện tốt hương ước, quy ước trong đó có tiêu chí không vi phạm pháp luật; kiểm soát, tiến tới hạn chế tình hình vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội...

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

- Kết quả, sản phẩm: Các nhóm nòng cốt, tổ tự quản được xây dựng, kiện toàn tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật hiệu quả tại địa bàn; các hoạt động phòng ngừa, ngăn chặn vi phạm pháp luật của cộng đồng dân cư tại địa bàn trọng điểm được tổ chức.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giao Sở Tư pháp tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các ngành, các cấp triển khai thực hiện Kế hoạch và báo cáo kết quả theo quy định. Chủ trì tổ chức thực hiện nhiệm vụ khảo sát, xác định đối tượng, nội dung và hình thức hoạt động tại địa bàn trọng điểm; chủ trì, phối hợp với các ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật theo ngành, lĩnh vực và địa phương; định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Đề án về Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh (trước ngày 31 tháng 11).

2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, trên cơ sở hướng dẫn của cấp trên và Kế hoạch này, ban hành văn bản chỉ đạo, triển khai thực hiện theo ngành, lĩnh vực, địa phương mình và báo cáo kết quả theo quy định.

3. Kinh phí thực hiện Đề án và các nhiệm vụ của Kế hoạch này thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước, Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 giữa Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để được chỉ đạo hướng dẫn./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- Cục Công tác phía Nam - Bộ Tư pháp;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể t
nh;
- UBND các huyện, TP Cà Mau;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng NC (Đ);
- Lưu: VT, Tu65.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Hồng Quân

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 75/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu75/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành24/08/2017
Ngày hiệu lực24/08/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Giáo dục
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 75/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 75/KH-UBND 2017 giáo dục pháp luật tại địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật Cà Mau


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 75/KH-UBND 2017 giáo dục pháp luật tại địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật Cà Mau
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu75/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Cà Mau
                Người kýTrần Hồng Quân
                Ngày ban hành24/08/2017
                Ngày hiệu lực24/08/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Giáo dục
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 75/KH-UBND 2017 giáo dục pháp luật tại địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật Cà Mau

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 75/KH-UBND 2017 giáo dục pháp luật tại địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật Cà Mau

                      • 24/08/2017

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 24/08/2017

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực