Văn bản khác 79/KH-UBND

Kế hoạch 79/KH-UBND năm 2021 thực hiện Nghị quyết 04-NQ/TU về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh, xúc tiến và thu hút đầu tư giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Nam Định ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 79/KH-UBND 2021 thực hiện Nghị quyết 04-NQ/TU tỉnh Nam Định


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 79/KH-UBND

Nam Định, ngày 16 tháng 7 năm 2021

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 04-NQ/TU NGÀY 18/6/2021 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH VỀ ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH, XÚC TIẾN VÀ THU HÚT ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2021-2025

Thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 18/6/2021 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh, xúc tiến và thu hút đầu tư giai đoạn 2021-2025. UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu và định hướng, xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách, nhiệm vụ thường xuyên và phân công cụ thể cho các Sở, ban, ngành, các địa phương nhằm tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu của Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 18/6/2021 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh, xúc tiến và thu hút đầu tư giai đoạn 2021-2025.

2. Yêu cầu

- Đổi mới tư duy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính quyền các cấp trong công tác cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh, xúc tiến và thu hút đầu tư; coi đây là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội toàn diện, bền vững của tỉnh.

- Xác định lộ trình rõ ràng, hợp lý để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về công tác cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh, xúc tiến và thu hút đầu tư.

- Nâng cao ý thức, trách nhiệm, đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất là người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong công tác cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh, xúc tiến và thu hút đầu tư.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị xây dựng nền hành chính công vụ chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả; tạo dựng môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, hấp dẫn nhà đầu tư và doanh nghiệp; đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp nhằm thu hút các dự án có vốn lớn, có công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, có giá trị gia tăng cao, có khả năng đóng góp lớn cho nguồn thu ngân sách nhà nước của tỉnh, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội.

2. Mục tiêu cụ thể

- Phấn đấu đến năm 2025, Chỉ số cải cách hành chính (Par Index), Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) thuộc nhóm khá trên bảng xếp hạng của cả nước.

- Tổng vốn thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025 đạt trên 80.000 tỷ đồng (Trong đó: Đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt trên 2,0 tỷ USD, đầu tư trong nước đạt trên 30.000 tỷ đồng).

III. NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Nâng cao vai trò lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, tính năng động, tiên phong của lãnh đạo các cấp, các ngành trong thực hiện cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh, xúc tiến và thu hút đầu tư

- Nâng cao chất lượng lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, vai trò gương mẫu, tiên phong của người đứng đầu các cấp, các ngành trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh, xúc tiến và thu hút đầu tư đảm bảo tính thống nhất, có trọng tâm, trọng điểm, sâu sát, quyết liệt, hiệu quả.

- Chú trọng đổi mới tư duy, tạo chuyển biến sâu sắc trong nhận thức và ý thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về tầm quan trọng của công tác cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh, xúc tiến và thu hút đầu tư đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Xác định cụ thể trách nhiệm của các cấp, các ngành và người đứng đầu các cơ quan, đơn vị; có cơ chế kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện để làm căn cứ bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm.

2. Thực hiện tốt công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch

- Nâng cao chất lượng công tác lập quy hoạch và quản lý quy hoạch để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Tổ chức công bố công khai quy hoạch theo đúng quy định. Thu hút đầu tư và thực hiện quản lý tuân thủ đúng quy hoạch đã được phê duyệt.

- Sớm hoàn thành lập Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo hướng tích hợp các ngành, đảm bảo tính kết nối đồng bộ, thống nhất với quy hoạch vùng và quy hoạch quốc gia. Hoàn thành Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện Hải Hậu - Giao Thủy, Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện Nghĩa Hưng - Ý Yên đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2070; Quy hoạch hệ thống tuyến đường bộ mới Nam Định - Lạc Quần - đường bộ ven biển, kết nối Trực Tuấn - Yên Định, Lạc Quần - Ngô Đồng; quy hoạch vùng huyện, quy hoạch chung xây dựng xã, thị trấn và các quy hoạch xây dựng khác phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nghiên cứu lập, hoàn thành Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Ninh Cơ.

- Tập trung thực hiện tốt các quy hoạch đã được phê duyệt, như: Quy hoạch chung xây dựng thành phố Nam Định đến năm 2040, tầm nhìn đến 2050 theo hướng văn minh, hiện đại, mang bản sắc riêng của thành phố; Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng phía Nam đô thị Rạng Đông đến năm 2040...

3. Huy động tối đa các nguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

- Thực hiện tốt kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và hàng năm, lồng ghép các nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, vốn ODA, ngân sách địa phương; khai thác nguồn lực từ quỹ đất đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng đồng bộ, hiện đại.

- Ưu tiên nguồn lực đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm có tính kết nối, lan tỏa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, như: Tuyến đường trục phát triển nối vùng kinh tế biển tỉnh Nam Định với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình; Tuyến đường bộ ven biển đoạn qua tỉnh Nam Định; các tuyến đường tỉnh... các cầu lớn có tính chất kết nối như: Đống Cao, Ninh Cường, Bến Mới,...; Dự án Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong. Nghiên cứu, đầu tư tuyến đường bộ mới Nam Định - Lạc Quần - đường ven biển. Phối hợp triển khai, hoàn thành xây dựng cụm công trình kênh nối Đáy - Ninh Cơ góp phần phát triển vận tải thủy ven biển trên trục Bắc - Nam.

- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng một số khu, cụm công nghiệp để thu hút các nhà đầu tư thứ cấp vào sản xuất kinh doanh. Phấn đấu sớm lấp đầy Khu công nghiệp dệt may Rạng Đông; hoàn thành đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp Mỹ Thuận; mở rộng Khu công nghiệp Bảo Minh; đề xuất triển khai Khu công nghiệp Hồng Tiến và các khu công nghiệp theo quy hoạch; tháo gỡ vướng mắc Khu công nghiệp Mỹ Trung để đi vào hoạt động. Hoàn thiện hạ tầng các cụm công nghiệp: Yên Bằng, Thanh Côi, Hải Vân, Thịnh Lâm, Mỹ Tân,.... Xây dựng, nâng cấp hệ thống lưới điện, cấp nước, viễn thông và hạ tầng xã hội đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh tại các khu, cụm công nghiệp.

- Triển khai các thủ tục xây dựng đề án thành lập Khu kinh tế Ninh Cơ và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; từng bước xây dựng không gian kinh tế liên kết khu vực biển các huyện: Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Giao Thủy.

4. Thực hiện đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả các giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính

- Ban hành Kế hoạch tổng thể cải cách hành chính tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2030. Hàng năm, rà soát đánh giá toàn diện bộ Chỉ số cải cách hành chính (Par Index), Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính (SIPAS) của tỉnh làm cơ sở xây dựng kế hoạch, giải pháp khắc phục, cải thiện thực chất điểm số và thứ hạng các chỉ số, tiêu chí thành phần, trong đó tập trung cải thiện các chỉ số và tiêu chí thành phần có điểm số thấp.

- Đổi mới tư duy, nâng cao chất lượng chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công tác cải cách hành chính gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị. Xử lý nghiêm cán bộ, công chức có hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà trong thực thi công vụ.

- Triển khai thực hiện có hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính trên mọi lĩnh vực, nhất là các thủ tục hành chính liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh, như: Lĩnh vực đầu tư, đất đai, xây dựng, đê điều, bảo vệ môi trường... Rà soát, nghiên cứu đơn giản hóa thủ tục hành chính theo đúng quy định, rút ngắn thời gian giải quyết, phấn đấu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ không quá một lần trong suốt quá trình giải quyết thủ tục hành chính.

- Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh đảm bảo nhanh chóng, thuận tiện, khách quan, công khai, minh bạch. Bố trí cán bộ, công chức có năng lực, trách nhiệm, nhiệt tình, thân thiện làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính. Phát huy hiệu quả đường dây nóng để tiếp nhận phản ánh về hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà của cán bộ, công chức khi giải quyết thủ tục hành chính.

- Tổ chức theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị trực thuộc đảm bảo chính xác, khách quan, trung thực, coi đây là cơ sở đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm.

- Hoàn thành xây dựng chính quyền điện tử tiến tới xây dựng chính quyền số, gắn kết chặt chẽ với tiến trình thực hiện chuyển đổi số toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động chỉ đạo, điều hành, quản lý và xử lý văn bản. Vận hành thông suốt hệ thống điện tử kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia, liên thông văn bản điện tử từ Trung ương đến tỉnh, huyện và xã. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến của tỉnh; tăng số lượng hồ sơ và cải thiện chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4.

5. Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, đổi mới hoạt động xúc tiến và thu hút đầu tư

5.1. Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp

- Hàng năm, rà soát, đánh giá toàn diện bộ Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) làm cơ sở xây dựng kế hoạch, giải pháp nâng cao chỉ số PCI, tập trung cải thiện các chỉ số thành phần, chỉ tiêu cơ sở có điểm số và thứ hạng thấp trên bảng xếp hạng.

- Thường xuyên tổ chức gặp mặt, đối thoại công khai giữa lãnh đạo tỉnh với cộng đồng doanh nghiệp. Phát huy hiệu quả đường dây nóng, hỏi đáp trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh để tiếp nhận và xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp. Rà soát, xử lý triệt để tình trạng chồng chéo trong kế hoạch kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Không thanh tra, kiểm tra ngoài kế hoạch, trừ khi có dấu hiệu vi phạm hoặc trường hợp đặc biệt được giao.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư tiếp cận thông tin về quy hoạch, hỗ trợ đẩy nhanh tiến độ thực hiện các thủ tục pháp lý về dự án đầu tư như: Đất đai, đê điều, môi trường... Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị trong công tác giải phóng mặt bằng. Thường xuyên đôn đốc, tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ thực hiện của các dự án để sớm hoàn thành đưa vào hoạt động, tạo nguồn thu cho ngân sách; đồng thời tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý các dự án sử dụng đất chậm tiến độ, không đúng mục đích.

- Thực hiện có hiệu quả, kịp thời các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp đảm bảo đúng thẩm quyền, đúng đối tượng theo quy định. Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin thị trường, hỗ trợ xây dựng thương hiệu hàng hoá cho doanh nghiệp.

- Củng cố và phát triển mạng lưới đào tạo nghề; nâng cao chất lượng đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao theo nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp; đào tạo kỹ năng nghề nghiệp gắn với các kỹ năng mềm, ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4. Khuyến khích mô hình liên kết giữa doanh nghiệp với các cơ sở đào tạo nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư; chú trọng đánh giá các yếu tố về năng lực tài chính, công nghệ và biện pháp bảo vệ môi trường. Tăng cường sự phối hợp giữa các Sở, ban, ngành, địa phương trong việc hỗ trợ thực hiện các thủ tục của dự án đầu tư.

5.2. Đổi mới, nâng cao hiệu quả xúc tiến và thu hút đầu tư

- Xây dựng Chương trình xúc tiến đầu tư hàng năm và cả giai đoạn 2021-2025 và danh mục dự án trọng điểm kêu gọi đầu tư giai đoạn 2021-2030 hướng tới các nhà đầu tư lớn trong và ngoài nước có công nghệ cao, sản phẩm có giá trị gia tăng cao và có tác động lan toả, kết nối chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.

- Đẩy mạnh thu hút đầu tư theo hình thức xã hội hóa để đầu tư hạ tầng khu, cụm công nghiệp, xử lý rác thải, cung cấp nước sạch,... theo quy hoạch để huy động tối đa nguồn lực đầu tư từ các thành phần kinh tế.

- Chủ động xúc tiến đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, tập trung thu hút đầu tư theo định hướng phát triển các vùng, đảm bảo phát triển bền vững, không gây ô nhiễm môi trường, khai thác tốt các tiềm năng, lợi thế của tỉnh. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư “tại chỗ” gắn kết hoạt động xúc tiến đầu tư với xúc tiến thương mại và xúc tiến du lịch.

- Nâng cao tính chuyên nghiệp, chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn và kỹ năng mềm cho đội ngũ trực tiếp làm việc hoặc liên quan tới hoạt động xúc tiến đầu tư các cấp từ huyện đến tỉnh.

- Tăng cường giới thiệu, quảng bá về môi trường đầu tư, tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tranh thủ sự hỗ trợ của các Bộ, ngành Trung ương trong công tác thu hút đầu tư, thiết lập và xây dựng mối quan hệ hợp tác với các cơ quan ngoại giao, các tổ chức kinh tế lớn trong và ngoài nước.

6. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác cải cách hành chính, xúc tiến và thu hút đầu tư

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm trong thực thi công vụ. Chú trọng xây dựng và nâng cao ý thức, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong công tác cải cách hành chính, xúc tiến và thu hút đầu tư.

- Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng làm việc cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Lựa chọn, bố trí, phân công cán bộ, công chức, viên chức có đủ năng lực, phẩm chất, đạo đức đảm nhiệm các công việc thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với nhà đầu tư, doanh nghiệp.

- Thực hiện đánh giá sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với chất lượng giải quyết thủ tục hành chính. Phát huy vai trò giám sát, phản ánh thông tin của người dân và doanh nghiệp về trách nhiệm thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức.

7. Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

- Thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo đảm tuyệt đối an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; tạo môi trường ổn định, an toàn để các doanh nghiệp yên tâm phát triển sản xuất kinh doanh.

- Không hình sự hóa các quan hệ kinh tế, dân sự trong giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về đầu tư, sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh; tạo lập môi trường pháp lý công khai, minh bạch cho các nhà đầu tư.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc các ngành, địa phương tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch này.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, huyện, thành phố tham mưu UBND tỉnh triển khai các bước lập, sớm hoàn thành Quy hoạch tỉnh Nam Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

- Chủ trì rà soát, đánh giá, xây dựng kế hoạch, giải pháp nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI). Rà soát, nghiên cứu đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư, đăng ký kinh doanh.

- Tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đăng ký hồ sơ trực tuyến; nâng cao chất lượng tư vấn, rút ngắn thời gian chuẩn bị hồ sơ cho doanh nghiệp. Phối hợp với Tòa án nhân dân tỉnh đăng tải thông tin về doanh nghiệp phá sản, giải thể trên Trang thông tin điện tử.

- Nâng cao hiệu quả công tác giám sát, đánh giá đầu tư; thường xuyên theo dõi, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện của các dự án đầu tư công và dự án đầu tư ngoài ngân sách. Tham mưu xử lý đối với các dự án đầu tư ngoài ngân sách không triển khai hoặc triển khai chậm tiến độ.

2. Văn phòng UBND tỉnh

- Chủ trì, đẩy mạnh công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực. Theo dõi, đôn đốc các Sở, ngành, địa phương trong việc tuân thủ các quy định về kiểm soát thủ tục hành chính.

- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông nâng cao hiệu quả hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh Nam Định. Công khai các văn bản của UBND tỉnh trên Cổng thông tin điện tử theo quy định. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thực hiện hiệu quả các hợp phần của Đề án xây dựng đô thị thông minh.

- Tăng cường hoạt động hiệu quả của Tổ công tác kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện những nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Tham mưu, phục vụ tốt hoạt động của Tổ công tác để kiểm tra, đôn đốc, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.

- Chỉ đạo Trung tâm phục vụ hành chính công, xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh:

+ Nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công, hướng tới sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp; đẩy mạnh phương thức tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích; thực hiện quản lý, giám sát đội ngũ cán bộ, công chức của các đơn vị được cử đến làm việc tại Trung tâm.

+ Định kỳ tham mưu tổ chức Hội nghị gặp mặt đối thoại giữa lãnh đạo tỉnh với cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn; phối hợp với các cơ quan liên quan hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong hoạt động đầu tư kinh doanh.

+ Xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư của tỉnh hàng năm. Nghiên cứu, tham mưu tổ chức Hội nghị xúc tiến đầu tư vào tỉnh. Xây dựng danh mục dự án trọng điểm kêu gọi đầu tư giai đoạn 2021-2030. Cập nhật, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về xúc tiến đầu tư của tỉnh.

+ Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá môi trường đầu tư, giới thiệu tiềm năng, lợi thế của tỉnh đến với các nhà đầu tư, các tập đoàn kinh tế trong và ngoài nước.

3. Sở Nội vụ

- Chủ trì rà soát, đánh giá, xây dựng kế hoạch, giải pháp nâng cao Chỉ số cải cách hành chính (Par Index), Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS), Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI).

- Tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ cải cách hành chính. Tổ chức xác định Chỉ số cải cách hành chính hàng năm của các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh đảm bảo trung thực, khách quan, đúng quy định.

- Nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công vụ kết hợp với tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ, xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà trong giải quyết công việc của cán bộ, công chức, viên chức và phát huy hiệu quả hoạt động Tổ kiểm tra công vụ của Chủ tịch UBND tỉnh.

4. Sở Tư pháp

- Nâng cao chất lượng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh, xúc tiến và thu hút đầu tư, đảm bảo chặt chẽ, kịp thời, phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi.

- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật cho người dân, doanh nghiệp. Triển khai hiệu quả các chương trình, hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.

- Phối hợp với Tòa án nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan giải quyết các tranh chấp hợp đồng và phá sản doanh nghiệp theo đúng quy định.

5. Sở Xây dựng

- Thực hiện công bố, công khai, minh bạch các thông tin về quy hoạch xây dựng, phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh, tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư tiếp cận, tìm hiểu cơ hội đầu tư.

- Tham mưu sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn trong lĩnh vực xây dựng. Nghiên cứu đơn giản hóa, rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng. Chủ trì giải quyết kịp thời các vướng mắc (nếu có) cho doanh nghiệp trong thực hiện cấp phép xây dựng và các thủ tục liên quan.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo quy định; hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp tiếp cận thông tin, thực hiện các thủ tục về đất đai theo quy định.

- Nghiên cứu đơn giản hóa, rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, bảo vệ môi trường. Hỗ trợ, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng; giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đánh giá tác động môi trường theo quy định.

- Sớm hoàn thành và khai thác hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc, chấn chỉnh công tác quản lý đất đai; đề xuất giải pháp xử lý các dự án đã được nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng sử dụng đất chậm tiến độ, không đúng mục đích sử dụng đất, không triển khai hoạt động đầu tư hoặc có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, môi trường theo đúng quy định.

7. Ban Quản lý các khu công nghiệp

- Hỗ trợ cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp khi có nhu cầu thực hiện dự án tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Công khai, minh bạch quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết tại các khu công nghiệp.

- Phối hợp với Trung tâm phục vụ hành chính công, xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp hướng dẫn thủ tục đầu tư cho nhà đầu tư, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục đầu tư trong khu công nghiệp.

- Tăng cường công tác quản lý đầu tư, kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện các dự án đầu tư trong khu công nghiệp đảm bảo hiệu quả sử dụng đất theo quy định; đồng thời xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.

- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ sớm hoàn thành hạ tầng các khu công nghiệp để thu hút các nhà đầu tư thứ cấp. Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện các thủ tục liên quan đến đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy hoạch, như: Khu kinh tế Ninh Cơ, mở rộng Khu công nghiệp Bảo Minh, Khu công nghiệp Hồng Tiến...

- Rà soát, tham mưu UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền bổ sung quy hoạch các khu công nghiệp để phát triển các vùng theo định hướng.

8. Sở Thông tin và Truyền thông

- Tham mưu, xây dựng Đề án chuyển đổi số tỉnh Nam Định. Duy trì, vận hành hiệu quả Hệ thống dịch vụ công trực tuyến, như: Nâng cao tỷ lệ, chất lượng và số lượng hồ sơ trực tuyến; tăng tỷ lệ thanh toán trực tuyến. Phối hợp với các Sở, ban, ngành, các huyện, thành phố đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp tích cực sử dụng dịch vụ công trực tuyến khi thực hiện các thủ tục hành chính.

- Quản lý, duy trì hoạt động hiệu quả Cổng thông tin điện tử của tỉnh, đảm bảo độ mở, cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời đáp ứng nhu cầu tiếp cận thông tin của người dân và doanh nghiệp. Tiếp tục hướng dẫn, hỗ trợ các Sở, ngành, địa phương trong việc quản lý, vận hành và sử dụng hiệu quả Trang thông tin điện tử.

9. Sở Công Thương

- Triển khai hiệu quả các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công. Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại; hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp giới thiệu, quảng bá sản phẩm, tìm kiếm đối tác; kết nối, mở rộng thị trường phân phối, thị trường xuất khẩu; tận dụng tốt những cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do để đẩy mạnh đầu tư và thương mại quốc tế. Thường xuyên theo dõi, nắm bắt thông tin hoạt động sản xuất công nghiệp, thương mại để kịp thời tham mưu tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Quản lý tốt quy hoạch, kế hoạch triển khai các cụm công nghiệp đảm bảo đồng bộ và hiệu quả. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ đầu tư, sớm hoàn thành hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn.

10. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố Nam Định

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nội dung phân công thực hiện tại Kế hoạch này, các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố Nam Định xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện.

- Tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách về cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện môi trường đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp. Rà soát, xây dựng quy hoạch vùng huyện, quy hoạch chung xây dựng xã phục vụ hoạt động xúc tiến đầu tư.

- Nghiên cứu, rà soát, rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền; công khai các thủ tục hành chính trên Trang thông tin điện tử của đơn vị. Nâng cao ý thức, đạo đức công vụ của cán bộ, công chức trong giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp.

- Thường xuyên theo dõi tình hình triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn; các huyện, thành phố phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan hỗ trợ, doanh nghiệp giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh, nhất là trong công tác giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án đầu tư.

- Tổ chức thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn cấp huyện theo quy định. Bố trí trụ sở làm việc và đảm bảo đầy đủ trang thiết bị làm việc cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện.

Ngoài những nội dung nêu trên, căn cứ chức năng nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách, các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố chủ động triển khai công tác cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh, xúc tiến và thu hút đầu tư; góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 18/6/2021 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XX.

(Phụ lục các nhiệm vụ cụ thể kèm theo)

11. Đề nghị Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Tiếp tục phát huy vai trò cầu nối giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước. Tiếp nhận những vướng mắc, khó khăn của cộng đồng doanh nghiệp kịp thời phản ánh, đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, tháo gỡ.

- Tổ chức các hoạt động kết nối trong cộng đồng doanh nghiệp; đổi mới phương thức hoạt động để nâng cao hiệu quả hỗ trợ các doanh nghiệp.

12. Chế độ thông tin báo cáo

Trước ngày 30/6 hàng năm các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố báo cáo kết quả (01 năm, 02 năm,…) thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 18/6/2021 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh và các nội dung theo Kế hoạch này gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 18/6/2021 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XX. Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Nam Định nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế./.

 


Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh uỷ; (để báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh; (để báo cáo)
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành của tỉnh;
- Huyện ủy, Thành ủy;
- UBND các huyện, thành phố;
- Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh, VP UBND tỉnh;
- CPVP UBND tỉnh;
- Các VP, Trung tâm PVHCC;
- Lưu: VP1, VP2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Đình Nghị

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 79/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu79/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành16/07/2021
Ngày hiệu lực16/07/2021
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Đầu tư
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 tháng trước
(27/07/2021)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 79/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 79/KH-UBND 2021 thực hiện Nghị quyết 04-NQ/TU tỉnh Nam Định


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 79/KH-UBND 2021 thực hiện Nghị quyết 04-NQ/TU tỉnh Nam Định
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu79/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Nam Định
                Người kýPhạm Đình Nghị
                Ngày ban hành16/07/2021
                Ngày hiệu lực16/07/2021
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Đầu tư
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 tháng trước
                (27/07/2021)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Kế hoạch 79/KH-UBND 2021 thực hiện Nghị quyết 04-NQ/TU tỉnh Nam Định

                            Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 79/KH-UBND 2021 thực hiện Nghị quyết 04-NQ/TU tỉnh Nam Định

                            • 16/07/2021

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 16/07/2021

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực