Văn bản khác 8440/KH-UBND

Kế hoạch 8440/KH-UBND năm 2017 về thực hiện Nghị quyết 71/NQ-CP, Chỉ thị 13-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 8440/KH-UBND 2017 sự lãnh đạo của Đảng công tác quản lý bảo vệ rừng Vĩnh Phúc


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8440/KH-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 26 tháng 10 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 71/NQ-CP NGÀY 08/8/2017 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 13-CT/TW NGÀY 12/01/2017 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG

Thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;

Thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính Phủ về việc thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. xét đề nghị tại Tờ trình số 234/TTr-SNN&PTNT ngày 10/10/2017; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 71/NQ-TW của Chính Phủ về việc thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.

- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, phát huy tinh thần trách nhiệm của các cấp chính quyền, người đứng đầu địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan và toàn dân trên địa bàn tỉnh trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; khắc phục những hạn chế, yếu kém trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng thời gian qua. Góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, phát triển lâm nghiệp bền vững.

2. Yêu cầu

- Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp để tổ chức thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 13-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố các cơ quan, đơn vị có liên quan để chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh.

II. NHIỆM VỤ CHUNG

1. Tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm về công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng

- Đẩy mạnh quán triệt, tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Chỉ thị số 13-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng và các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức pháp luật, cơ chế chính sách về lâm nghiệp, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ, công chức thực thi pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng cho công chức kiểm lâm, cán bộ, công chức xã.

2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng

- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm không để xảy ra những thiếu sót, sai phạm, khuyết điểm trong thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao trách nhiệm của chính quyền cơ sở, lực lượng Kiểm lâm, lực lượng tuần tra rừng; rà soát, củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của các trạm, chốt bảo vệ rừng.

- Xây dựng và thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực quản lý, bảo vệ rừng cho lực lượng kiểm lâm, các cơ quan chức năng, chủ rừng; tăng cường phòng, chống cháy rừng, hạn chế thấp nhất thiệt hại do cháy rừng gây ra trên cơ sở thực hiện có hiệu quả các dự án đã được phê duyệt.

3. Tăng cường kiểm soát các quy hoạch, dự án phát triển kinh tế, xã hội có tác động tiêu cực đến rừng; nâng cao hiệu quả công tác quản lý rừng

- Hoàn thiện hồ sơ quản lý rừng trên địa bàn toàn tỉnh; hoàn thành việc phân định, cắm mốc ranh giới quản lý rừng trên thực địa đối với các loại rừng, chủ quản lý rừng; cập nhật đầy đủ cơ sở dữ liệu về tài nguyên rừng, đất lâm nghiệp.

- Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp; tăng cường kiểm tra, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng lấn, chiếm, sử dụng đất lâm nghiệp sai mục đích.

- Rà soát, triển khai các đề án, dự án, phương án, kế hoạch giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp gắn với giao rừng, cho thuê rừng đối với những diện tích đủ điều kiện theo quy định của pháp luật cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

- Quản lý, giám sát chặt chẽ việc chuyển đổi giữa 3 loại rừng, tránh để lợi dụng khai thác lâm sản trái phép; không chuyển diện tích rừng tự nhiên hiện có sang mục đích khác (trừ dự án phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc dự án đặc biệt, cấp thiết theo quy định).

- Triển khai thực hiện có hiệu lực việc khoán bảo vệ rừng; kiểm tra hồ sơ giao khoán bảo vệ rừng, tình hình sử dụng rừng đối với các đơn vị chủ rừng trên địa bàn tỉnh.

- Kiểm tra, quản lý các cơ sở chế biến gỗ; xử lý nghiêm, đúng quy định pháp luật, kiên quyết đình chỉ hoạt động các cơ sở chế biến gỗ vi phạm các quy định của Nhà nước; phối hợp với UBND các huyện, thành phố, thị xã thu hồi, không cấp mới giấy phép kinh doanh đối với các cơ sở chế biến gỗ không đảm bảo nguồn nguyên liệu hợp pháp hoặc không phù hợp với quy hoạch các cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn quản lý.

4. Nâng cao ý thức trách nhiệm của các cấp chính quyền, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, địa phương trong công tác quản lý, bảo vệ rừng; đẩy mạnh thực hiện nhiệm vụ phát triển rừng.

- Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, thanh tra, xử lý vi phạm bảo đảm thực hiện nghiêm trách nhiệm quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của các cấp chính quyền và người đứng đầu, trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, lực lượng kiểm lâm phải thực sự quyết liệt trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo về quản lý, bảo vệ rừng; chịu trách nhiệm đối với các vụ phá rừng, cháy rừng, mất rừng thuộc phạm vi lĩnh vực, địa bàn mình quản lý, hoặc để cho các tổ chức, cá nhân cấp dưới vi phạm các quy định pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.

- Rà soát, chỉnh sửa, bổ sung các quy định và tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.

- Đẩy mạnh thực hiện trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, trồng rừng sản xuất trên đất trống và trên đất sau khai thác; thực hiện khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh, phục hồi rừng, trồng bổ sung rừng, làm giàu rừng.

5. Đẩy mạnh hợp tác, hội nhập quốc tế trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng

- Tăng cường quảng bá hình ảnh, tiềm năng về cảnh quan, tài nguyên rừng nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng gắn với phát triển du lịch; quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn vốn đầu tư.

- Xây dựng các đề án, dự án về điều tra, đánh giá, xây dựng giải pháp quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học tại các khu rừng đặc dụng, phòng hộ tập trung và tăng cường xúc tiến, thu hút nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

III. NHIỆM VỤ CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐƠN VỊ

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ trì với các ngành liên quan tổ chức Hội nghị quán triệt, triển khai Chỉ thị số 13-CT/TW của Ban Bí thư và nội dung Kế hoạch của UBND tỉnh.

- Tăng cường kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm quản lý, bảo vệ rừng và phát triển rừng; phối hợp với các ngành liên quan xem xét, thống nhất kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định về kiểm tra, giám sát thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đảm bảo phù hợp với tình hình của địa phương.

- Chỉ đạo lực lượng Kiểm lâm tăng cường phối hợp với lực lượng Công an, các cơ quan liên quan trong đấu tranh, phòng, chống vi phạm về lĩnh vực lâm nghiệp; nắm chắc tình hình, kịp thời phát hiện và có biện pháp xử lý ngăn chặn hành vi phá rừng, khai thác, buôn bán, vận chuyển lâm sản trái phép; rà soát các vụ việc vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng có dấu hiệu của tội phạm còn tồn đọng để tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền chỉ đạo điều tra, xử lý nghiêm, triệt để theo quy định của pháp luật.

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm minh, kịp thời trách nhiệm của công chức kiểm lâm trong thực hiện nhiệm vụ được giao; các dấu hiệu, hành vi bao che, tiếp tay cho các các đối tượng phá rừng, khai thác rừng, buôn bán, vận chuyển lâm sản trái phép.

- Tiếp tục rà soát, bố trí hợp lý các trạm, chốt bảo vệ rừng và lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ rừng; xây dựng phương án, giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của các trạm, chốt bảo vệ rừng; rà soát và báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung lực lượng tuần tra rừng đáp ứng yêu cầu bảo vệ rừng.

- Vận động các nhà tài trợ về tài chính, kỹ thuật; huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 và Quyết định 886/QĐ-TTg ngày 16/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Phối hợp với các sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo thực hiện rà soát, đánh giá lại kết quả thực hiện và hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường đối với các dự án chuyển đổi rừng sang mục đích khác. Kiên quyết đình chỉ, thu hồi đối với dự án chuyển đổi mục đích sử dụng rừng có sai phạm, hoặc có nguy cơ gây thiệt hại lớn về rừng, môi trường sinh thái, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất và đời sống người dân vùng dự án có chuyển đổi;

- Hoàn thành việc giao đất, cho thuê đất gắn với giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư. Đồng thời xử lý, thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp vi phạm. Đấu tranh, ngăn chặn các hành vi mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi rừng và đất lâm nghiệp trái pháp luật;

- Đôn đốc chỉ đạo các địa phương cấp huyện, thị xã, thành phố đẩy nhanh tiến độ giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp gắn với giao rừng, cho thuê rừng để chủ rừng quản lý, sử dụng có hiệu quả và để triển khai các chính sách mới về lâm nghiệp.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Bố trí vốn cho các dự án hỗ trợ trồng rừng phòng hộ (vốn đầu tư phát triển) góp phần thực hiện mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững thực hiện Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2017 và Quyết định 886/QĐ-TTg ngày 16/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ;

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT rà soát các dự án chuyển đổi rừng sang mục đích khác và tham gia phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã thực hiện tốt các chính sách mới về lâm nghiệp.

4. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành có liên quan tham mưu cân đối và bố trí nguồn vốn sự nghiệp kinh tế theo khả năng cân đối hàng năm để thực hiện các nội dung liên quan đến sử dụng nguồn vốn sự nghiệp theo Quyết định 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 và Quyết định 886/QĐ-TTg ngày 16/6/2017 của Thủ tướng Chính Phủ, thực hiện lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình, dự án khác có cùng mục tiêu.

5. Công an tỉnh

- Chỉ đạo các đơn vị chức năng tăng cường phối hợp với các sở, ngành liên quan, chính quyền địa phương chủ động nắm bắt tình hình, phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn đối với hành vi vi phạm pháp luật trong công tác quản lý, bảo vệ rừng; tổ chức điều tra xác minh, làm rõ các vụ vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ rừng để xử lý theo quy định của pháp luật.

- Phối hợp lực lượng Kiểm lâm: Xây dựng kế hoạch kiểm tra, truy quét các tụ điểm tập kết, kinh doanh chế biến, vận chuyển, buôn bán lâm sản, động vật và các sản phẩm từ rừng trái phép; thường xuyên kiểm tra đột xuất, quản lý chặt chẽ các cơ sở kinh doanh, chế biến gỗ, các cơ sở gây, nuôi động vật hoang dã quý hiếm… để xử lý theo quy định của pháp luật.

- Phối hợp với các lực lượng liên ngành (Quân đội, kiểm lâm, Cảnh sát PCCC) triển khai thực hiện quy chế phối hợp trong công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; tổ chức lực lượng, phương tiện, trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy rừng đảm bảo kịp thời xử lý các tình huống cháy rừng lớn có thể xảy ra…

6. Bộ chỉ huy quân sự tỉnh

- Chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự các huyện, thành phố, thị xã tham mưu cho UBND cấp huyện tổ chức hiệp đồng lực lượng, phương tiện với các đơn vị quân sự đóng quân trên địa bàn, sẵn sàng tham gia phòng cháy, chữa cháy rừng. Chỉ đạo điều hành các cơ quan đơn vị thuộc quyền huy động lực lượng, phương tiện phối hợp cùng Kiểm lâm và lực lượng tại chỗ thực hiện phương án phòng cháy, chữa cháy rừng;

- Tiếp tục tuyên truyền, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc bảo vệ tốt diện tích rừng được giao quản lý; xây dựng kế hoạch, chương trình huấn luyện, hành quân dã ngoại gắn công tác bảo vệ rừng, coi bảo vệ rừng là một trong những công tác trọng tâm.

7. Sở Cảnh sát PC&CC tỉnh

Ban hành văn bản chỉ đạo các Phòng Cảnh sát PC&CC khu vực đóng quân trên địa bàn các huyện, thành, thị phối hợp chặt chẽ lực lượng Kiểm lâm và chủ rừng triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy rừng. Trong đó tập trung công tác tập huấn nghiệp vụ, kiểm tra đôn đốc việc xây dựng và thực hiện phương án PCCCR tại các địa phương và chủ rừng; đồng thời phối hợp trong huy động lực lượng, phương tiện kỹ thuật và tổ chức chữa cháy rừng tại các địa phương.

8. Sở Tư pháp

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT tổ chức tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; tư vấn, giải thích pháp luật cho cán bộ và người dân nắm chắc các quy định pháp luật về quản lý, bảo vệ, phát triển rừng;

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT trong việc tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản quy định trách nhiệm cụ thể của từng cấp chính quyền, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có liên quan trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.

9. Sở Thông tin và Truyền thông

Chỉ đạo cơ quan báo chí, truyền thông của tỉnh tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm quản lý, bảo vệ và phát triển rừng cho cán bộ, công chức, viên chức, các đoàn thể, lực lượng vũ trang, đảng viên, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và mọi người dân về chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng.

10. Sở Nội vụ

- Tiếp tục thực hiện Đề án kiện toàn tổ chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Kiểm lâm giai đoạn 2014 - 2020 theo Quyết định số 1920/QĐ- TTg ngày 24/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ;

- Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách đối với lực lượng bảo vệ của chủ rừng theo quy định tại Quyết định số 44/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ;

- Tham gia phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp huyện thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành lâm nghiệp, gắn việc sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các Công ty lâm nghiệp theo tinh thần Nghị quyết số 30- NQ/TW ngày 12/03/2014 của Bộ Chính trị.

11. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Vĩnh Phúc, Cổng thông tin - Giao tiếp điện tử Vĩnh Phúc

Tăng cường thời lượng tuyên truyền việc triển khai thực hiện Chỉ thị 13- CT/TW của Ban Bí thư; Nghị quyết 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ; thường xuyên đăng các tin, bài, chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền, phổ biến các nội dung quy định của pháp luật về quản lý bảo vệ và phát triển rừng;

- Biên soạn và phát hành ấn phẩm tuyên truyền, quán triệt các quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn thể cán bộ, đảng viên, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và mọi cá nhân đối với công tác bảo vệ và phát triển rừng.

12. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã

- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức pháp luật, cơ chế chính sách về lâm nghiệp, kỹ năng tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức kiểm lâm, cán bộ, công chức cấp xã; kiện toàn kịp thời các Tổ công tác cơ động liên ngành cấp tỉnh; hướng dẫn, chỉ đạo các chủ rừng thành lập lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách theo Quyết định số 44/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ;

- Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện nghiêm Luật Bảo vệ và phát triển rừng; phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ rừng, đấu tranh, ngăn chặn các hành vi phá rừng, khai thác, buôn bán, vận chuyển lâm sản trái phép; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn quán triệt, triển khai ở cấp xã, tổ chức tuyên truyền bằng nhiều hình thức cho các tầng lớp nhân dân;

- Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và PTNT (Chi cục Kiểm lâm) và các lực lượng khác trong công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng trên địa bàn;

- Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị liên quan, UBND cấp xã thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng ở địa phương theo quy định tại Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng và Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng; địa phương nào để xảy ra tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất rừng, khai thác lâm sản trái pháp luật, vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn thì người đứng đầu chính quyền địa phương đó phải chịu trách nhiệm kiểm điểm trước Chủ tịch UBND tỉnh.

- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn kiểm tra, rà soát và quản lý chặt chẽ các cơ sở chế biến gỗ, xử lý nghiêm và đình chỉ hoạt động đối với các cơ sở chế biến gỗ sử dụng gỗ bất hợp pháp hoặc cố tình không chấp hành quy định về quản lý.

- Thực hiện hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, bảo vệ và khai thác rừng hằng năm; sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn sự nghiệp kinh tế hàng năm; huy động các nguồn lực để đầu tư phát triển rừng; chỉ đạo thực hiện nghiêm Luật Đất đai, quy định trồng lại rừng ngay sau khai thác.

(Kèm theo Kế hoạch này một số nhiệm vụ chủ yếu)

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố căn cứ nhiệm vụ được giao có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cụ thể của địa phương, đơn vị để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 71/NQ-TW Kế hoạch này. Định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban nhân dân tỉnh (đồng gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp).

2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện Kế hoạch này; đề xuất bổ sung nhiệm vụ vào kế hoạch, chương trình công tác hằng năm của tỉnh đảm bảo sát với thực tế; định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy; (Báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh; (Báo cáo)
- Bộ Nông nghiệp và PTNT; (Báo cáo)
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể cấp tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã có rừng;
- Lưu: VT, NN3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Chí Giang

 

MỘT SỐ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU TỔ CHỨC THỰC HIỆN

(Kèm theo Kế hoạch số: 8440 /KH-UBND ngày 26/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)

TT

Nội dung

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian hoàn thành

1

Hội nghị quán triệt Chỉ thị số 13; Kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện và các văn bản của Trung ương, của tỉnh về công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.

 

 

 

- Cấp tỉnh

Sở Nông nghiệp và PTNT

Sở Tư pháp, các cơ quan liên quan.

Quý IV/2017

- Cấp huyện

UBND cấp huyện

Sở Nông nghiệp và PTNT, các cơ quan liên quan

Quý IV/2017

2

Tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên phạm vi địa bàn quản lý.

UBND cấp huyện

Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và PTNT, các cơ quan liên quan

Hằng năm

3

Phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ rừng, đấu tranh, ngăn chặn các hành vi phá rừng, khai thác, buôn bán, vận chuyển lâm sản trái phép.

UBND cấp huyện

Sở Nông nghiệp và PTNT, Công an tỉnh, các cơ quan liên quan

Quý I/2018 và Quý I các năm tiếp theo.

4

Xây dựng, triển khai kế hoạch thông tin và truyền thông về công tác bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng.

Sở Thông tin và Truyền thông

UBND cấp huyện, Sở Nông nghiệp và PTNT, các cơ quan liên quan

Hằng năm

5

Biên soạn, phát hành ấn phẩm, tài liệu, hướng dẫn nội dung tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.

Sở Nông nghiệp và PTNT

Các cơ quan liên quan

Hằng năm

6

Xây dựng chuyên đề, chuyên mục về phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.

Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh.

UBND cấp huyện, Sở Nông nghiệp và PTNT, các cơ quan liên quan

Thường xuyên

7

Rà soát, chỉnh sửa, bổ sung, ban hành mới theo thẩm quyền văn bản chỉ đạo công tác phối hợp giữa các cơ quan chức năng với lực lượng kiểm lâm trong thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng trên phạm vi huyện, thành phố.

UBND cấp huyện

Sở Nông nghiệp và PTNT, các cơ quan liên quan

Hàng năm

8

Xây dựng chính sách hỗ trợ cây giống lâm nghiệp chất lượng cao trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2018-2021

Sở Nông nghiệp và PTNT

UBND cấp huyện; các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, các cơ quan liên quan.

Năm 2017

9

Rà soát, tham mưu ban hành cơ chế, chính sách thu hút đầu tư cho chương trình, dự án ngoài lâm nghiệp đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng.

Sở Nông nghiệp & PTNT

UBND cấp huyện, Sở Nông nghiệp và PTNT, các cơ quan liên quan

Hằng năm

10

Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án rà soát, bố trí các trạm, chốt bảo vệ rừng và lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ rừng cho phù hợp tình hình thực tế trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Sở Nông nghiệp và PTNT

UBND cấp huyện; Sở Nội vụ; Kế hoạch đầu tư; Sở Tài chính

Hoàn thành Quý IV/2017 và duy trì thường xuyên

11

Kiện toàn tổ công tác cơ động bảo vệ rừng, chống chặt phá rừng cấp tỉnh.

Sở Nông nghiệp và PTNT

Công an tỉnh; các cơ quan liên quan

Quý IV/ 2017

12

Kiện toàn các Tổ công tác cơ động liên ngành cấp huyện; rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chốt bảo vệ rừng trên địa bàn.

UBND cấp huyện

Sở Nông nghiệp và PTNT, các cơ quan liên quan

Quý I/2018

13

Xây dựng lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách của các chủ rừng là tổ chức.

Sở Nông nghiệp và PTNT

Sở Nội vụ, các cơ quan liên quan

Năm 2018

14

Tập huấn chuyên sâu về xử phạt vi phạm hành chính cho các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.

Sở Tư pháp

Sở Nông nghiệp và PTNT, các cơ quan liên quan

Năm 2018

15

Tập huấn nâng cao kiến thức pháp luật, cơ chế chính sách về lâm nghiệp, kỹ năng tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức kiểm lâm, cán bộ, công chức cấp xã.

Sở Nông nghiệp và PTNT.

Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, các cơ quan liên quan.

Hằng năm

16

Rà soát diện tích đất lâm nghiệp do các Công ty lâm nghiệp đã bàn giao cho địa phương quản lý để có phương án cụ thể giao cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn quản lý, sử dụng.

UBND cấp huyện

Sở Tài nguyên và MT, Sở Nông nghiệp và PTNT, các cơ quan liên quan

Năm 2018.

17

Tổ chức rà soát, xây dựng phương án giao bổ sung đất ở, đất sản xuất theo quy hoạch đã được phê duyệt cho các hộ gia đình, cá nhân còn thiếu đất sản xuất.

Sở Tài nguyên và Môi trường

UBND cấp huyện, Sở Nông nghiệp và PTNT, các cơ quan liên quan

Năm 2018

18

Hoàn thành việc giao rừng gắn với giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đối với diện tích rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước đã quy hoạch lại là rừng sản xuất

Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Sở Nông nghiệp và PTNT; Sở Tài nguyên và Môi trường

Năm 2018

19

Rà soát quy hoạch mạng lưới các cơ sở chế biến lâm sản trên địa bàn toàn tỉnh.

Sở Nông nghiệp & PTNT

UBND cấp huyện, Sở Nông nghiệp và PTNT, các cơ quan liên quan

Năm 2018

20

Thực hiện có hiệu quả Dự án nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2016-2020.

Sở Nông nghiệp và PTNT

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, UBND cấp huyện,

Năm 2017 và hàng năm

21

Cân đối, bố trí nguồn vốn cho quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; phân bổ vốn đầu tư xây dựng công trình lâm sinh, trồng, chăm sóc rừng, vốn hỗ trợ cây giống, vốn sự nghiệp bảo vệ rừng

Sở Tài chính

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và PTNT, các cơ quan liên quan

Hằng năm

22

Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện trách nhiệm quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đối với UBND cấp xã, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

UBND cấp huyện

Sở Nông nghiệp và PTNT, Công an tỉnh, các cơ quan liên quan

Hằng năm, khi có dấu hiệu vi phạm.

23

Thanh tra, kiểm tra, phát hiện, xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp.

Sở Tài nguyên và Môi trường

UBND cấp huyện, Sở Nông nghiệp và PTNT, các cơ quan liên quan

Hằng năm

24

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị.

Công an tỉnh

UBND cấp huyện, Sở Nông nghiệp và PTNT, các cơ quan liên quan

Hằng năm

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 8440/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu8440/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành26/10/2017
Ngày hiệu lực26/10/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 8440/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 8440/KH-UBND 2017 sự lãnh đạo của Đảng công tác quản lý bảo vệ rừng Vĩnh Phúc


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 8440/KH-UBND 2017 sự lãnh đạo của Đảng công tác quản lý bảo vệ rừng Vĩnh Phúc
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu8440/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Vĩnh Phúc
                Người kýVũ Chí Giang
                Ngày ban hành26/10/2017
                Ngày hiệu lực26/10/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 8440/KH-UBND 2017 sự lãnh đạo của Đảng công tác quản lý bảo vệ rừng Vĩnh Phúc

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 8440/KH-UBND 2017 sự lãnh đạo của Đảng công tác quản lý bảo vệ rừng Vĩnh Phúc

                      • 26/10/2017

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 26/10/2017

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực