Văn bản khác 92/KH-UBND

Kế hoạch 92/KH-UBND năm 2019 thực hiện Chỉ thị 10/CT-TTg về tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc do tỉnh Thái Bình ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 92/KH-UBND 2019 thực hiện Chỉ thị ngăn chặn hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu Thái Bình


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 92/KH-UBND

Thái Bình, ngày 09 tháng 9 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 10/CT-TTG NGÀY 22/4/2019 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG XỬ LÝ, NGĂN CHẶN CÓ HIỆU QUẢ TÌNH TRẠNG NHŨNG NHIỄU, GÂY PHIỀN HÀ CHO NGƯỜI DÂN, DOANH NGHIỆP TRONG GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

Thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tổ chức quán triệt, thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ nhằm xử lý, ngăn chặn các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

- Khắc phục tình trạng cán bộ công chức, viên chức vì động cơ vụ lợi, lợi dụng kẽ hở của cơ chế, chính sách, lợi dụng lòng tin của người dân để sách nhiễu, gây phiền hà, kéo dài thời gian giải quyết công việc, gây bức xúc cho người dân, doanh nghiệp, cản trở sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.

- Chủ động phòng ngừa vi phạm; siết chặt kỷ cương, kỷ luật hành chính; kiểm soát chặt chẽ hoạt động công vụ nhằm từng bước loại bỏ điều kiện, cơ hội phát sinh tiêu cực, tham nhũng.

2. Yêu cầu

- Công tác quán triệt và tổ chức thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này phải được tiến hành nghiêm túc, hiệu quả, thường xuyên ở tất cả các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

- Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị phải nêu cao trách nhiệm, gương mẫu thực hiện; trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện việc xử lý, ngăn chặn tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc.

II. NỘI DUNG

1. Quán triệt, thực hiện nghiêm túc các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng về phòng, chống tham nhũng, Luật phòng, chống tham nhũng năm 2018, các chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, Trưởng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng (PCTN), Chỉ thị của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về PCTN và Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải gương mẫu, đi đầu trong việc thực hiện các quy định của Đảng, Nhà nước về PCTN; nếu xảy ra tiêu cực, tham nhũng tại đơn vị, cơ quan mình thì phải chịu trách nhiệm trước Đảng, Nhà nước; phải coi đấu tranh PCTN là một nhiệm vụ chính trị thường xuyên, liên tục, lâu dài, đặc biệt quan trọng và lấy làm tiêu chí để đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của từng cơ quan, đơn vị.

2. Tăng cường trách nhiệm người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác PCTN

a. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị nghiêm túc quán triệt, chỉ đạo chặt chẽ, tổ chức thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà trong giải quyết công việc.

Thực hiện quy định việc tiếp công dân, tiếp nhận những phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của người dân theo đúng quy định.

Đề cao trách nhiệm nêu gương, gương mẫu thực hiện và tăng cường trách nhiệm trong công tác chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ, kỷ luật, kỷ cương hành chính thuộc phạm vi quản lý và thẩm quyền được giao.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức vững vàng về chính trị, tư tưởng, trong sáng về đạo đức, lối sống, thành thạo về chuyên môn, nghiệp vụ trong quá trình giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp.

Xử lý nghiêm đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị thiếu trách nhiệm, để cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý trực tiếp có hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà đối với người dân, doanh nghiệp; xử lý người đứng đầu có biểu hiện bao che, dung túng nhân viên dưới quyền có hành vi sai trái.

b. Chấn chỉnh công tác quản lý trên các lĩnh vực

Tăng cường kiểm tra, giám sát cán bộ, công chức, viên chức trong hoạt động công vụ, giải quyết công việc liên quan đến người dân, doanh nghiệp. Siết chặt kỷ cương, kỷ luật hành chính; thực hiện phương châm: kỷ cương, liêm chính, hành động, phục vụ.

Tiếp thu đầy đủ và xử lý, phúc đáp kịp thời, giải trình theo quy định các phản ánh, kiến nghị, góp ý, yêu cầu từ các tổ chức, công dân; kịp thời xử lý, đảm bảo giải quyết đúng thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật; giải quyết dứt điểm, kịp thời các kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của người dân và doanh nghiệp.

3. Thực hiện cải cách hành chính, tăng cường công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị, đổi mới công nghệ quản lý

a. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định theo thẩm quyền và tham mưu xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh theo lĩnh vực chuyên môn, quản lý của ngành, đơn vị.

Nhận diện nguy cơ tham nhũng theo vị trí việc làm để có biện pháp kiểm tra, giám sát.

Khắc phục ngay những sơ hở có thể gây phiền hà, sách nhiễu đối với người dân, doanh nghiệp.

Rà soát thủ tục hành chính theo hướng tinh giản, loại bỏ các thủ tục không cần thiết, rườm rà, khó thực hiện; rút ngắn thời gian, đưa ra lộ trình giải quyết phù hợp, đúng quy định của pháp luật.

Hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính theo quy định; trường hợp cần bổ sung hồ sơ, tài liệu, hướng dẫn cụ thể, đầy đủ để người dân và doanh nghiệp thực hiện 01 lần, tránh tình trạng phải đi lại, bổ sung hồ sơ nhiều lần.

b. Nâng cao chất lượng công tác đối thoại với doanh nghiệp, người dân theo hướng thực chất, cầu thị; nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, vướng mắc của người dân, doanh nghiệp để giải quyết dứt điểm; đề xuất với các cơ quan có thẩm quyền biện pháp xử lý đối với những bất cập trong quy định của pháp luật (nếu có).

c. Công khai thời gian, địa điểm tiếp dân của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; lịch tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) trên trang thông tin điện tử và tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức.

Công khai địa chỉ đường dây nóng, hộp thư điện tử; tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị, tố cáo của người dân, doanh nghiệp, nhất là về hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà. Các phản ánh, khiếu nại, tố cáo của người dân, doanh nghiệp phải được xem xét, xử lý, trả lời đúng quy định của pháp luật.

Công khai kết quả xử lý, nếu có lỗi phải công khai xin lỗi người dân, doanh nghiệp và khắc phục hậu quả, xử lý vi phạm theo đúng quy định.

Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo theo quy định về công tác PCTN; kịp thời báo cáo UBND tỉnh, các cơ quan chức năng những trường hợp phức tạp, có ý kiến phản ánh của dư luận, báo chí, các vụ việc tiêu cực, tham nhũng.

Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền điện tử. Đẩy mạnh thực hiện các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4; đầu tư trang thiết bị Công nghệ thông tin đồng bộ, hiện đại. Tại những nơi thường xuyên tiếp xúc, giao dịch với người dân, doanh nghiệp, trang bị các thiết bị, ứng dụng Công nghệ thông tin để đảm bảo công khai, minh bạch và giám sát hoạt động theo quy định.

4. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về PCTN, phát huy vai trò, trách nhiệm của xã hội trong PCTN

a. Tăng cường tuyên truyền về chính sách, pháp luật; hướng dẫn, khuyến khích người dân, doanh nghiệp sống, làm việc theo Hiến pháp, pháp luật, thực hành liêm chính, không tiếp tay với tiêu cực, tham nhũng, không môi giới hối lộ; tuân thủ các quy tắc, văn hóa ứng xử văn minh.

Tích cực, chủ động tham gia phát hiện các biểu hiện, các hành vi tham nhũng, lãng phí, thông tin kịp thời, chính xác, trung thực cho các cơ quan chức năng; chú trọng việc giám sát thực hiện quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp và những việc không được làm của người có chức vụ, quyền hạn; tôn vinh những điển hình tốt; có hình thức khen thưởng, động viên, khích lệ đối với những đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện, chấp hành tốt; việc thông tin cần đảm bảo đúng bản chất, sự thật, không suy diễn, chủ quan, đưa thông tin một chiều, sai lệch.

b. Đẩy mạnh việc thực hiện đánh giá sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp đối với hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và các tổ chức cung cấp dịch vụ công, coi đó là thước đo hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

5. Tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ; xây dựng cơ chế giám sát, phát hiện vi phạm

a. Xây dựng kế hoạch và triển khai thanh tra, kiểm tra, tập trung vào các lĩnh vực: quản lý đất đai, quản lý đầu tư xây dựng, tài chính, y tế, giáo dục, việc giải quyết công việc và TTHC với người dân và doanh nghiệp... để phòng ngừa vi phạm; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân có vi phạm; quan tâm tổ chức thực hiện các kết luận thanh tra; thực hiện giám sát hoạt động đoàn thanh tra theo quy định.

Tiếp tục chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra, nhất là thanh tra, kiểm tra chuyên ngành theo đúng Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 17/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ; khắc phục tình trạng chồng chéo, gây phiền hà, sách nhiễu trong hoạt động thanh tra, kiểm tra.

Công khai kết quả thanh tra, xử lý vi phạm theo quy định.

b. Tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết yêu cầu được bảo vệ của người tố cáo; kịp thời phát hiện, xử lý những trường hợp vi phạm; cương quyết xử lý nghiêm những cán bộ, công chức, viên chức có hành vi tiêu cực, tham nhũng, đưa ra khỏi bộ máy của Đảng và Nhà nước; không xử lý hành chính mà phải xử lý hình sự nghiêm minh đối với hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà với người dân, doanh nghiệp đã đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật.

c. Tăng cường sự phối hợp, mối quan hệ công tác giữa các cơ quan chuyên môn, giữa các ngành, các cấp trong chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện một số công việc, lĩnh vực được phân công, phân cấp, ủy quyền. Tiếp tục hoàn thiện quy chế làm việc, quy trình giải quyết công việc, xây dựng quy trình phối hợp, quy trình liên thông giữa các cấp, các ngành trong giải quyết công việc và giải quyết TTHC; thực hiện rà soát, xây dựng quy chế phối hợp liên thông giữa các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong việc giải quyết các TTHC.

d. Thực hiện giám sát trong thực thi công vụ nhằm góp phần ngăn chặn, xử lý có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giám đốc sở, thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị trực thuộc tỉnh, các doanh nghiệp Nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố:

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế của địa phương, đơn vị, xây dựng Kế hoạch thực hiện trong tháng 9/2019, đồng thời triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này.

Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch này qua Thanh tra tỉnh để tổng hợp (lồng ghép vào báo cáo về công tác PCTN theo định kỳ 6 tháng, năm).

2. Sở Nội vụ:

Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra công vụ; thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ của ngành về công tác cải cách hành chính; việc thực hiện các quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức.

3. Sở Tư pháp:

Phối hợp với các đơn vị có liên quan tăng cường tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, quy định của pháp luật, chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về công tác PCTN, Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này.

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương thường xuyên tự kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành; kiểm tra theo thẩm quyền đối với văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cấp huyện ban hành để kịp thời kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế cho phù hợp với quy định của pháp luật.

4. Sở Thông tin và Truyền thông:

- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý của các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước.

- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan định hướng các cơ quan thông tin, báo chí của tỉnh thực hiện phổ biến, tuyên truyền về công tác phòng, chống tham nhũng nói chung và Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc; biểu dương những việc làm tích cực, những nhân tố mới trong công tác phòng, chống tham nhũng; lên án đấu tranh đối với những người có hành vi tham nhũng.

5. Công an tỉnh

Nâng cao hiệu quả công tác phát hiện, điều tra các vụ việc tham nhũng, tiêu cực; tăng cường phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, các cơ quan có liên quan trong việc điều tra, truy tố, xét xử các vụ việc, vụ án tham nhũng.

6. Thanh tra tỉnh

Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này.

Định kỳ 6 tháng, năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch.

7. Đề nghị Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh: tăng cường hoạt động giám sát trong thực thi công vụ của các cơ quan, tổ chức, của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước nhằm góp phần ngăn chặn, xử lý có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp.

Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc tỉnh, các doanh nghiệp Nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, chủ động báo cáo UBND tỉnh để chỉ đạo, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Thanh tra Chính phủ;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các tổ chức đoàn thể tỉnh;
- Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh;
- Ban Nội chính, Ban Tuyên giáo, Ủy ban Kiểm tra, Ban Dân vận Tỉnh ủy;
- Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Công an tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
- Lãnh đạo VP;
- Lưu: VT, NCPC, BTCD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Đặng Trọng Thăng

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 92/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu92/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành09/09/2019
Ngày hiệu lực09/09/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtTháng trước
(27/09/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 92/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 92/KH-UBND 2019 thực hiện Chỉ thị ngăn chặn hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu Thái Bình


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 92/KH-UBND 2019 thực hiện Chỉ thị ngăn chặn hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu Thái Bình
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu92/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thái Bình
                Người kýĐặng Trọng Thăng
                Ngày ban hành09/09/2019
                Ngày hiệu lực09/09/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhậtTháng trước
                (27/09/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 92/KH-UBND 2019 thực hiện Chỉ thị ngăn chặn hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu Thái Bình

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 92/KH-UBND 2019 thực hiện Chỉ thị ngăn chặn hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu Thái Bình

                      • 09/09/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 09/09/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực