Văn bản khác 93/KH-UBND

Kế hoạch 93/KH-UBND năm 2019 thực hiện Chỉ thị 26/CT-TTg về đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế theo hướng hiệu lực và hiệu quả hơn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Nội dung toàn văn Kế hoạch 93/KH-UBND 2019 hội nhập kinh tế quốc tế theo hướng hiệu lực và hiệu quả tỉnh Hòa Bình


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 93/KH-UBND

Hòa Bình, ngày 21 tháng 05 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 26/CT-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ ĐẨY MẠNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ THEO HƯỚNG HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ HƠN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH

Thực hiện Chthị số 26/CT-TTg ngày 04/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ vđẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế theo hướng hiệu lực và hiệu quả hơn (Chỉ thị số 26/CT-TTg).

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chthị số 26/CT-TTg ngày 04/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế theo hướng hiệu lực và hiệu quả hơn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức, tiếp tục chủ động, tích cực trong hội nhập kinh tế theo hướng có hiệu quả, thiết thực phù hợp xu hướng phát triển chung, để hội nhập kinh tế trở thành phương tiện hữu hiệu phục vụ phát triển kinh tế, đảm bảo chủ quyền an ninh biên giới.

Tiếp tục đẩy mạnh nâng cao nhận thức của các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố; đặc biệt, các doanh nghiệp trong việc triển khai thực hiện các Hiệp định thương mại dự do; trong đó, cần tập trung cụ thể hóa, triển khai có hiệu quả các chủ trương, chính sách về hội nhập kinh tế phù hợp với từng Sở, ngành, các huyện, thành phố và doanh nghiệp.

Cải thiện môi trường kinh doanh theo hướng đơn giản, minh bạch. Đồng hành, hỗ trợ giúp doanh nghiệp có cơ hội để mrộng phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh, tranh thủ được khối lượng lớn vốn đầu tư, công nghệ, tri thức, kinh nghiệm quản lý, tạo thêm nhiều việc làm và tăng thu nhập cho người dân ổn định an sinh xã hội.

Tìm kiếm, mở rộng thị trường xuất khẩu cho hàng hóa của tnh, tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị, mạng lưới sản xuất trong nước, quốc tế; nâng cao giá trị xuất khẩu các mặt hàng chủ lực góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực.

2. Yêu cầu

Bám sát sự chỉ đạo của Trung ương; Đảm bảo phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, liên tục giữa các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố; giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp trong tnh.

Thường xuyên phổ biến thông tin về hội nhập kinh tế quốc tế và hướng dẫn việc thực thi các cam kết hội nhập cho người dân và doanh nghiệp tại địa phương; khuyến khích sự tham gia rộng rãi, tích cực và chủ động hơn nữa của khu vực tư nhân, các hiệp hội ngành, nghề, các tổ chức chính trị-xã hội và người dân trong việc tìm hiểu, thực thi các cam kết quốc tế trong hội nhập kinh tế quốc tế.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Nhiệm vụ chung

1.1. Tiếp tục cụ thể hóa và triển khai hiệu quả các nhiệm vụ đề ra tại Nghị quyết số 49/NQ-CP ngày 10/7/2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa X về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của WTO; Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày 13/5/2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế; Nghị quyết 38/NQ-CP ngày 25/4/2017 của Chính phủ ban hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết s06-NQ/TW ngày 05/11/2016 Hội nghị Trung ương 4 khóa XII về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới; chú trọng lồng ghép việc thực thi các Chương trình hành động vào các kế hoạch cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của từng huyện, thành phố trong tỉnh; Triển khai thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế theo hướng hiệu lực và hiệu quả hơn;

1.2. Đẩy mạnh rà soát thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của tnh: Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày 31/5/2017 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 05/11/2016 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XII) về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Quyết định số 1527/QĐ-UBND ngày 21/10/2014 của UBND tỉnh Hòa Bình ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 49/NQ-CP ngày 10/ 7/2014 của Chính phủ tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X; Kế hoạch số 76/KH-UBND ngày 15/6/2017 của UBND tỉnh về trin khai công tác hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017 - 2020; Kế hoạch số 33/KH-UBND tỉnh ngày 28/02/2019 triển khai thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) trên địa bàn tỉnh. Chú trọng lồng ghép việc thực thi các nhiệm vụ vào chương trình, kế hoạch cụ thể, phù hợp với từng ngành, từng cơ quan đơn vị, các huyện, thành phố phù hp với điều kiện thực tế.

1.3. Xây dựng cơ chế, chính sách cụ thể thực thi các quy định của pháp luật và các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế tại địa phương đảm bảo hợp pháp, đúng thẩm quyền, đúng trình tự, ththức, đáp ứng yêu cầu quản lý; hướng dẫn, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, chú trọng các doanh nghiệp vừa và nhtrong quá trình đầu tư, sản xuất kinh doanh đúng theo các quy định của pháp luật và cam kết trong các FTA, đặc biệt là cơ hội và thách thức từ các FTA, cách thức tận dụng các cam kết FTA trong hoạt động kinh doanh với đối tác nước ngoài, phù hợp với đặc thù và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

1.4. Tăng cường công tác phối hợp giữa các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố trong công tác hỗ trợ doanh nghiệp, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chất lượng quản trị, nắm bắt và giải quyết khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp; quan tâm công tác xúc tiến và hỗ trợ đầu tư đối với mọi loại hình doanh nghiệp, tạo sự công bằng trong tiếp cận các nguồn lực của nhà nước. Đra nội dung, nhiệm vụ, giải pháp cải thiện, nâng cao chỉ số PCI, PAPI, PAR INDEX của tỉnh gn với nâng cao chất lượng quản lý, điều hành, đi mới phong cách, thái độ phục vụ hướng tới sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp. Nghiêm túc thực hiện các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong cải cách thủ tục hành chính, tăng cường cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

1.5. Tăng cường phổ biến thông tin về hội nhập kinh tế quốc tế và hướng dẫn việc thực thi các cam kết hội nhập cho người dân và doanh nghiệp tại địa phương; khuyến khích sự tham gia rộng rãi, tích cực và chủ động hơn nữa của khu vực tư nhân, các hiệp hội ngành, nghề, các tổ chức chính trị-xã hội và người dân trong việc tìm hiểu, thực thi các cam kết quốc tế trong hội nhập kinh tế quốc tế.

1.6. Tiếp tục kiện toàn bộ máy tổ chức, nâng cao kiến thức và năng lực cho các cán bộ làm công tác hội nhập kinh tế quốc tế trong việc triển khai, thực thi các cam kết quốc tế.

1.7. Chủ động nắm bắt sự quan tâm, mức độ sẵn sàng và năng lực sản xuất, xuất khẩu của các doanh nghiệp địa phương để giúp định hướng, tranh thtận dụng các FTA; chú trọng nâng cao năng lực hội nhập, cạnh tranh của doanh nghiệp địa phương; chủ động đxuất các yêu cầu, vướng mc cn sự hỗ trợ của Chính phủ, các Bộ, ngành trung ương.

2. Nhiệm vụ cụ thể

2.1. Ban Chỉ đạo Hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh

- Tiếp tục cụ thể hóa và triển khai hiệu quả các nhiệm vụ đề ra tại Nghị quyết số 49/NQ-CP ngày 10/7/2014 của Chính phủ; Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày 13/5/2014 của Chính phủ; Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày 25/4/2017 của Chính phủ về Hội nhập kinh tế quốc tế; Chthị số 26/CT-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ. Chú trọng lng ghép việc thực thi các Chương trình hành động vào các kế hoạch cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.

- Nghiêm túc triển khai thực hiện các Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị, Kế hoạch, Chương trình của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về Hội nhập kinh tế quốc tế; nâng cao năng lực cạnh tranh của địa phương, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong cải cách thủ tục hành chính, tăng cường cung cấp dịch vụ công trực tuyến, tiến tới thực thi giải quyết các thủ tục hành chính công ở cấp độ 3 và cấp độ 4 trên địa bàn tỉnh.

- Tăng cường phổ biến thông tin về hội nhập kinh tế quốc tế và hướng dẫn việc thực thi các cam kết hội nhập cho người dân và doanh nghiệp tại địa phương; khuyến khích sự tham gia rộng rãi, tích cực và chủ động hơn nữa của khu vực tư nhân, các hiệp hội ngành, nghề, các tổ chức chính trị-xã hội và người dân trong việc tìm hiểu, thực thi các cam kết quốc tế về hội nhập kinh tế quốc tế.

- Tạo tính liên kết chặt chẽ về hội nhập kinh tế quốc tế với các lĩnh vực chính trị, an ninh, quốc phòng, văn hóa, xã hội, khoa học công nghệ và giáo dục, đào tạo để các hoạt động hội nhập được triển khai nhịp nhàng trong một kế hoạch tổng thể dưới sự chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh, trong đó khẳng định vai trò, vị trí trọng tâm của hội nhập kinh tế, góp phần tạo nên sức mạnh tổng hợp, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn toàn tỉnh.

2.2. Sở Công Thương

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch này. Đôn đốc, kiểm tra và định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công Thương theo quy định.

- Tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 33/KH-UBND tỉnh ngày 28/02/2019 triển khai thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) của tỉnh; Quyết định số 1661/QĐ-UBND ngày 24/6/2016 của UBND tỉnh Hòa Bình phê duyệt Đề án phát triển thương mại tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025; Kế hoạch 89/KH-UBND ngày 30/6/2017 về thực hiện đề án “Nâng cao năng lực cạnh tranh các mặt hàng xuất khẩu tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030”; Kế hoạch số 76/KH-UBND ngày 15/6/2017 của UBND tỉnh về triển khai công tác hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017 - 2020. Tiếp tục xây dựng các chương trình hỗ trợ, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các ngành hàng, doanh nghiệp, đặc biệt doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ, nông dân, hợp tác xã phù hợp với các cam kết quốc tế.

- Đẩy mạnh các hoạt động thông tin, tuyên truyền, phổ biến, cung cấp đầy đủ các thông tin về tình hình hội nhập kinh tế quốc tế, các hiệp định thương mại tự do (FTA), CPTPP đã được ký kết và chuẩn bị ký kết. Hướng dẫn cụ thể để doanh nghiệp và người dân nắm bắt, hiểu biết và có thể tận dụng cơ hội và vượt qua thách thức bằng các hình thức như: Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tập huấn phổ biến các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, phổ biến pháp luật về phòng vệ thương mại; xây dựng các cẩm nang tuyên truyền về các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường, ngành hàng; chú trọng phổ biến các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế trên trang thông tin điện tử của Sở Công Thương, Cổng Thông tin điện tử tnh.

- Chủ động hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu trên địa bàn giúp định hướng, tranh thủ tận dụng các cơ hội của các FTA nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp của tỉnh.Tăng cường thực hiện tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp, đơn vị tổ chức kinh doanh trên địa bàn tỉnh nhằm thúc đẩy sản xuất công nghiệp, thương mại, xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với Trung tâm xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch của tỉnh đẩy mạnh tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước, hoạt động kết nối cung cầu... nhằm hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm địa phương.

2.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thường xuyên rà soát các điều kiện đầu tư, kinh doanh trên địa bàn tỉnh đảm bảo phù hợp với các điều ước quốc tế liên quan đến đầu tư, kinh doanh mà Việt nam là thành viên. Tiếp tục ci thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, chsố PCI nhất là các chỉ số thành phần còn thấp.

- Phối hợp với các sở, ngành xây dựng cơ chế khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp trong đầu tư, kinh doanh để phát triển, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh đảm bảo thực sự thông thoáng, minh bạch, bình đẳng, hấp dẫn và thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư nước ngoài. Tăng cường hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại và dịch vụ, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư; Xây dựng danh mục kêu gọi đầu tư, cơ chế thu hút đầu tư đối với các dự án lớn, dự án trọng tâm trọng điểm; Tăng cường quảng bá giới thiệu môi trường đầu tư, chính sách, tiềm năng và cơ hội đầu tư. Tham mưu UBND tỉnh các chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước hàng năm nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tìm hiểu về các đối tác và thị trường mới.

- Tham mưu tổ chức các khóa đào tạo khởi nghiệp doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp để hỗ trợ đào tạo kiến thức giám đốc điều hành doanh nghiệp, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực các doanh nghiệp vừa và nhtrên địa bàn tỉnh.

2.4. Sở Tài chính

- Tham mưu xây dựng và thực thi nghiêm túc các cam kết trong hội nhập tài chính về thuế, hải quan, dịch vụ bảo hiểm, chứng khoán, kế toán - kiểm toán và các dịch vụ khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính.

- Phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu bố trí nguồn tài chính hàng năm phù hợp cho công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức và các hoạt động về đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế và công tác triển khai nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tăng cường hệ thống cung cấp thông tin hỗ trợ doanh nghiệp.

2.5. Sở Ngoại vụ

- Đẩy mạnh công tác đối ngoại, hợp tác, hội nhập quốc tế. Quan tâm mở rộng hoạt động đối ngoại nhân dân, góp phần tăng cường sự hiểu biết và nâng cao vị thế quốc tế của tnh. Đẩy mạnh công tác thông tin đối ngoại, quảng bá hình ảnh của tỉnh nhà; Tạo dựng và nâng cao mc độ tin cậy, minh bạch hóa các chính sách và thực hiện nghiêm túc, nhất quán các cam kết trong các FTA, mrộng hợp tác hiệu quả giữa tỉnh nhà với địa phương các nước mà Việt Nam đã và đang tham gia các FTA.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho UBND tỉnh thúc đẩy quan hệ hợp tác quốc tế, tích cực đàm phán, ký kết và triển khai hiệu quả, thực chất các thỏa thuận kinh tế thương mại giữa tnh Hòa Bình với các địa phương của các nước đối tác FTA.

- Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng đối ngoại nâng cao kiến thức và năng lực cho các cán bộ làm công tác hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh trong việc xây dựng cũng như thực thi các cam kết quốc tế.

- Phối hợp với các sở, ngành liên quan tư vấn, hỗ trợ các địa phương và doanh nghiệp trong tnh đi mới, tăng cường hiệu quả quảng bá, xúc tiến thương mại, đầu tư với các thị trường nước ngoài.

2.6. Sở Tư pháp

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành hướng dẫn, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, chú trọng các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong quá trình đầu tư, sản xuất kinh doanh đúng theo các quy định của pháp luật và cam kết trong các FTA; tổ chức bi dưỡng nâng cao kiến thức pháp luật quốc tế và các kỹ năng xử lý các vấn đề pháp luật quốc tế cho đội ngũ cán bộ pháp chế các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố.

- Phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành liên quan theo dõi, giám sát tình hình thực thi cam kết kinh tế quốc tế của các đối tác lớn của Việt Nam để có phương án chủ động, ứng phó phù hợp trong trường hợp xảy ra tranh chấp liên quan đến thương mại.

- Tiếp tục rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật của tnh liên quan đến các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế mà Việt Nam đã ký kết và tham gia, kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung khắc phục những nội dung quy định chồng chéo, không phù hợp; phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh xem xét, đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh nhưng vẫn đảm bảo phù hợp quy định chung, các cam kết quốc tế, đảm bảo tính khả thi trong quá trình triển khai thực hiện.

2.7. Sở Thông tin và Truyền thông

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan nghiên cứu các nền tảng công nghệ, hạ tầng kỹ thuật tiên tiến đáp ứng quá trình ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong cải cách thủ tục hành chính, tăng cường cung cấp dịch vụ công trực tuyến, xây dựng và ban hành các chính sách phát triển, ưu đãi đầu tư cho công nghiệp công nghệ thông tin theo quy định của Chính phủ, phù hợp với điều kiện của Tỉnh và các FTA Việt nam đã tham gia

- Hướng dẫn các cơ quan thông tấn, báo chí phối hợp với các sở, ngành liên quan đẩy mạnh hoạt động thông tin, tuyên truyền về các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế đến doanh nghiệp và người dân. Phối hợp với các sở ngành liên quan nghiên cứu và ứng dụng các nền tảng công nghệ, hạ tầng kỹ thuật tiên tiến phục vụ quá trình chuyển đi số, hướng đến kinh tế số của cuộc cách mạng 4.0.

- Triển khai tổ chức công tác thông tin tuyên truyền, nâng cao nhận thức và ý thức của cán bộ, công chức viên chức, người lao động tại các cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và nhân dân. Đa dạng hóa các hình thức và nội dung thông tin truyền thông phù hợp, dễ hiểu và dễ nắm bắt đến đối tượng thụ hưởng. Nội dung tuyên truyền tập trung theo hướng kịp thời phổ biến những vấn đề hội nhập mang tính thời sự, những vấn đề mới và những vấn đề mang tính đnh hướng; tạo sự kiên định và đồng thuận cao đối với những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về hội nhập kinh tế quốc tế.

2.8. Sở Khoa học Công nghệ

- Tăng cường hoạt động cảnh báo, phổ biến về các biện pháp kỹ thuật của các nước cho các doanh nghiệp và các cơ quan quản lý có liên quan để chủ động đối phó với các rào cản kỹ thuật; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, xem xét xây dựng các biện pháp kỹ thuật của Việt Nam phù hợp với các cam kết về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Việt Nam trong các FTA thế hệ mới.

- Tham mưu xây dựng và triển khai cơ chế khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp và cá nhân thực hiện nghiên cứu, chuyển giao, đổi mới, hoàn thiện công nghệ đ nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm; đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đổi mới sáng tạo để hỗ trợ cho quá trình đổi mới công nghệ quốc gia.

- Nâng cao hiệu quả hoạt động của Mạng lưới hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (TBT) Việt Nam, Ban liên ngành TBT để có các biện pháp phù hợp với các cam kết quốc tế nhằm hỗ trợ nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về cơ hội và thách thức của hàng rào kỹ thuật, giúp các doanh nghiệp tiếp cận tốt hơn với thị trường xuất khẩu; thực hiện các nghĩa vụ minh bạch hóa về TBT, các cam kết về TBT trong Hiệp định TBT của WTO và các cam kết TBT trong các FTA thế hệ mới.

- Nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị các nội dung sửa đổi bổ sung pháp luật về sở hữu trí tuệ phù hợp với các cam kết của Việt Nam trong các FTA thế hệ mới và xây dựng cơ chế chính sách phù hợp để hạn chế tác động tiêu cực của việc thi hành các cam kết quốc tế về sở hữu trí tuệ đến việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của đất nước.

- Tiếp tục triển khai thực hiện đề án phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030.

- Xây dựng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh công tác quản lý cht lượng, đăng ký và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu sản phẩm hàng hóa, Chú trọng hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, thu hút đội ngũ chuyên gia nước ngoài tham gia vào công tác khoa học công nghệ của tỉnh.

2.9. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Thương mại và Du lịch

- Tổ chức và tham gia các hội nghị, hội thảo, các đoàn nghiên cứu mở rộng thị trường xuất khẩu và tiếp xúc đối tác nước ngoài. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quảng bá, xúc tiến du lịch với các thị trường.

- Kêu gọi xúc tiến đầu tư các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của Chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức liên chính phủ... vào các dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh theo danh mục, dự án kêu gọi đầu tư đã được ban hành.

- Đẩy mạnh công tác xây dựng các chương trình kế hoạch và tiến hành tổ chức thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch của tỉnh Hòa Bình.

- Thực hiện công tác hỗ trợ tư vấn, cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tìm cơ hội đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

2.10. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Tiếp tục cụ thể hóa và triển khai hiệu quả các nhiệm vụ đề ra tại Kế hoạch này. Đẩy mạnh rà soát ban hành các biện pháp cụ thể thực thi các quy định của pháp luật và các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế tại địa phương đảm bảo hợp hiến, hp pháp, đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thể thức, đáp ứng yêu cầu quản lý; Chú trọng lồng ghép việc thực thi các nhiệm vụ vào chương trình, kế hoạch cụ thể, phù hợp với từng ngành, từng cơ quan đơn vị của địa phương.

- Tăng cường sự phối hợp của các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố trong công tác hỗ trợ doanh nghiệp, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chất lượng quản trị, nắm bắt và giải quyết khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp. Nghiêm túc thực hiện các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của địa phương, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong ci cách thủ tục hành chính, tăng cường cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

- Phối hợp với các sở, ngành cơ quan liên quan tăng cường phổ biến thông tin về hội nhập kinh tế quốc tế và hướng dẫn việc thực thi các cam kết hội nhập cho người dân và doanh nghiệp tại địa phương; khuyến khích sự tham gia rộng rãi, tích cực và chủ động hơn nữa của khu vực tư nhân, các hiệp hội ngành, nghề, các tổ chức chính trị - xã hội và người dân trong việc tìm hiểu, thực thi các cam kết quốc tế trong hội nhập kinh tế quốc tế.

2.11. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Hòa Bình

- Chủ động phối hợp với các Sở, ngành để được cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về chương trình, kế hoạch triển khai hỗ trợ các doanh nghiệp về công nghệ, năng lực quản trị, bồi dưỡng nhân lực và nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm.

- Đẩy mạnh tuyên truyền hội viên thực hiện tốt các cam kết quốc tế theo quy định tại các Hiệp định thương mại mà Việt nam là thành viên. Thực hiện nghiêm túc các chính sách về Hải quan, Thuế, đóng góp tích cực vào nhiệm vụ phát triển Kinh tế xã hội của tỉnh. Tích cực tham gia vào các hoạt động đối ngoại, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội quan trọng của tỉnh.

- Phối hợp tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, thu hút đầu tư vào tnh. Đảm nhiệm tt vai trò là cu ni, gn kết và chuyn tải kịp thời các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước đến các doanh nghiệp trong tnh. Hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh thông qua quảng bá sản phẩm, tăng cường hợp tác liên kết kinh tế với các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện: Ngân sách Nhà nước đảm bảo và được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của các cơ quan, đơn vị và các Kế hoạch sau:

- Kế hoạch số 33/KH-UBND tỉnh ngày 28/02/2019 triển khai thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) của tỉnh. Kinh phí ước thực hiện: 20 tỷ đồng.

- Kế hoạch 89/KH-UBND ngày 30/6/2017 về thực hiện đề án “Nâng cao năng lực cạnh tranh các mặt hàng xuất khẩu tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030”. Kinh phí ước thực hiện: 796,680 tỷ đồng.

- Kế hoạch số 76/KH-UBND ngày 15/6/2017 của UBND tỉnh về triển khai công tác hội nhập kinh tế quốc tế tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017 - 2020. Kinh phí ước thực hiện: 4,1 tỷ đồng.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố trên cơ sở các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch và tình hình thực tế tại đơn vị, địa phương để chủ động xây dựng kế hoạch lồng ghép triển khai thực hiện các hoạt động, chương trình về đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế theo hướng hiệu lực và hiệu quả hơn.

- Định kỳ trước ngày 15/6 và 15/11 hàng năm, tng hợp báo cáo tình hình triển khai thực hiện gửi về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Công Thương;
- VP/BCĐ Liên ngành hội nhập quốc tế về kinh
tế TW;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND t
nh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Các Thành viên BCĐ HNKTQT t
nh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể t
nh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Đài PT-TH, Báo Hòa Bình,
Cổng TTĐT tnh;
- Lưu VT, TCTM (NL60).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Văn Khánh

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 93/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu93/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/05/2019
Ngày hiệu lực21/05/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThương mại
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtTháng trước
(10/06/2019)

Download Văn bản pháp luật 93/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 93/KH-UBND 2019 hội nhập kinh tế quốc tế theo hướng hiệu lực và hiệu quả tỉnh Hòa Bình


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 93/KH-UBND 2019 hội nhập kinh tế quốc tế theo hướng hiệu lực và hiệu quả tỉnh Hòa Bình
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu93/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hòa Bình
                Người kýBùi Văn Khánh
                Ngày ban hành21/05/2019
                Ngày hiệu lực21/05/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThương mại
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhậtTháng trước
                (10/06/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 93/KH-UBND 2019 hội nhập kinh tế quốc tế theo hướng hiệu lực và hiệu quả tỉnh Hòa Bình

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 93/KH-UBND 2019 hội nhập kinh tế quốc tế theo hướng hiệu lực và hiệu quả tỉnh Hòa Bình

                      • 21/05/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 21/05/2019

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực