Văn bản khác 936/KH-UBND

Kế hoạch 936/KH-UBND năm 2019 thực hiện Đề án “Đảm bảo dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh, sinh viên để nâng cao sức khỏe, dự phòng bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản giai đoạn 2018-2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Nội dung toàn văn Kế hoạch 936/KH-UBND 2019 thực hiện tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em Lai Châu


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 936/KH-UBND

Lai Châu, ngày 30 tháng 5 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “ĐẢM BẢO DINH DƯỠNG HỢP LÝ VÀ TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC CHO TRẺ EM, HỌC SINH, SINH VIÊN ĐỂ NÂNG CAO SỨC KHỎE, DỰ PHÒNG BỆNH UNG THƯ, TIM MẠCH, ĐÁI THÁO ĐƯỜNG, BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH VÀ HEN PHẾ QUẢN GIAI ĐOẠN 2018-2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Quyết định số 41/QĐ-TTg ngày 08/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Bảo đảm dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh, sinh viên để nâng cao sức khỏe, dự phòng bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản giai đoạn 2018 - 2025”. Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án với các nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Bảo đảm dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh, sinh viên trong việc nâng cao sức khỏe, phát triển chiều cao, thể lực, dự phòng các bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản (sau đây gọi tắt là bệnh không lây nhiễm).

2. Bảo đảm dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, đào tạo cần được thực hiện thường xuyên, liên tục và lâu dài, lồng ghép với các đề án, dự án và các chương trình có liên quan của tỉnh.

3. Quan tâm đầu tư và có cơ chế khuyến khích huy động các nguồn lực hợp pháp khác cho công tác bảo đảm dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh, sinh viên.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

a) Nâng cao hiểu biết về dinh dưỡng hợp lý và hoạt động thể lực phù hợp đối với cán bộ quản lý giáo dục, nhà giáo, nhân viên, trẻ em, học sinh, sinh viên và cha mẹ học sinh nhằm dự phòng các bệnh không lây nhiễm.

b) Thực hiện dinh dưỡng hợp lý, tăng cường hoạt động thể lực phù hợp đối với trẻ em, học sinh, sinh viên.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Nâng cao kiến thức và năng lực của cán bộ quản lý giáo dục, nhà giáo, nhân viên, trẻ em, học sinh, sinh viên và cha mẹ học sinh về dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực để nâng cao sức khỏe, dự phòng các bệnh không lây nhiễm.

- 100% cán bộ làm công tác y tế trường học; ít nhất 85% học sinh, sinh viên và nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục trong các cơ sở giáo dục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp; ít nhất 50% cha mẹ học sinh được truyền thông về lợi ích của dinh dưỡng hợp lý và hoạt động thể lực đối với việc phòng, chống các bệnh không lây nhiễm.

- 100% học sinh, sinh viên được truyền thông về phòng, chống tác hại thuốc lá; 100% học sinh phổ thông, 100% sinh viên được truyền thông về phòng, chống tác hại của rượu, bia.

- 100% cán bộ làm công tác y tế trường học được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về dinh dưỡng hợp lý, nguyên tắc xây dựng khẩu phần ăn và tăng cường hoạt động thể lực, phòng, chống các bệnh không lây nhiễm.

- 100% nhân viên làm việc tại các bếp ăn tập thể trong cơ sở giáo dục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về dinh dưỡng hợp lý và an toàn vệ sinh thực phẩm.

- 100% cán bộ làm công tác y tế trường học được bồi dưỡng cấp chứng chỉ hành nghề để phục vụ cho công tác y tế trường học.

b) Nâng cao tỷ lệ thực hành dinh dưỡng hợp lý cho trẻ em, học sinh, sinh viên.

- Ít nhất 90% cơ sở giáo dục và giáo dục nghề nghiệp có tổ chức bữa ăn bán trú cung cấp bữa ăn tại trường học cho trẻ em, học sinh, sinh viên đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng theo quy định.

- 100% cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông tổ chức theo dõi và đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em, học sinh đầy đủ theo quy định.

- 100% cơ sở giáo dục và giáo dục nghề nghiệp có bếp ăn bán trú trong trường học bảo đảm các điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm; có căng tin trong trường học bảo đảm các điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm; không bán các thực phẩm, đồ uống không đảm bảo dinh dưỡng, không rõ nguồn gốc xuất xứ, không có lợi cho sức khỏe trẻ em, học sinh, sinh viên.

c) Tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh, sinh viên để nâng cao sức khỏe, dự phòng các bệnh không lây nhiễm.

- 100% cơ sở giáo dục và giáo dục nghề nghiệp thực hiện đầy đủ các quy định về hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh, sinh viên thông qua các hoạt động chính khóa và ngoại khóa; phấn đấu mỗi học sinh, sinh viên đạt ít nhất 60 phút hoạt động thể lực mỗi ngày theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới;

- 100% cơ sở giáo dục và giáo dục nghề nghiệpcó tổ chức các hoạt động truyền thông về lợi ích của việc tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh, sinh viên.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Tổ chức triển khai và chỉ đạo các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh thực hiện kịp thời các cơ chế chính sách về dinh dưỡng học đường và hoạt động thể lực trong trường học theo quy định và hướng dẫn của các bộ, ngành liên quan.

2. Đẩy mạnh truyền thông về dinh dưỡng và hoạt động thể lực trong trường học.

a) Nội dung truyền thông:

- Dinh dưỡng hợp lý, các nhóm thực phẩm, thực phẩm lành mạnh và vệ sinh an toàn thực phẩm cho từng cấp học; các tiêu chuẩn, định mức về dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể chất phù hợp.

- Vai trò của hoạt động thể chất, các bài tập thể lực, các môn thể thao cho từng cấp học.

- Kiến thức chủ yếu về các bệnh không lây nhiễm do tác động của chế độ dinh dưỡng, hoạt động thể lực; các yếu tố nguy cơ dẫn đến suy dinh dưỡng, thiếu vi chất dinh dưỡng, thấp còi, thừa cân, béo phì và một số bệnh mạn tính không lây đối với từng cấp học, bậc học, đặc biệt là nguy cơ do rượu, bia, thuốc lá.

b) Đa dạng các hình thức truyền thông, nâng cao năng lực của các cấp quản lý, nhà giáo, nhân viên, học sinh, sinh viên, cha mẹ học sinh, cán bộ y tế trường học về phòng, chống các bệnh không lây nhiễm.

- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa phong phú như: Sinh hoạt dưới cờ, câu lạc bộ, các cuộc thi, phong trào, diễn đàn,...; tập huấn cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục.

- Xây dựng chuyên trang, chuyên mục truyền thông về Kế hoạch thực hiện và phổ biến kiến thức về dinh dưỡng học đường, giáo dục thể chất và phòng, chống các bệnh không lây nhiễm trên trang thông tin điện tử của nhà trường; truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng.

- Truyền thông qua panô, áp phích và tờ rơi về chế độ dinh dưỡng hợp lý và các hoạt động thể lực phù hợp.

- Tổ chức hội nghị tập huấn, nâng cao năng lực về các kỹ năng truyền thông, lập kế hoạch và thực hiện giám sát và đánh giá các hoạt động.

- Tổ chức tham quan, học tập, chia sẻ kinh nghiệm triển khai hoạt động dinh dưỡng học đường và giáo dục thể chất ở từng cấp học cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, nhân viên, cán bộ làm công tác y tế trường học.

- Xây dựng và nhân rộng các mô hình điểm về thúc đẩy dinh dưỡng lành mạnh ở các cấp học: Thực phẩm lành mạnh bán ở căng tin trường học và giáo dục dinh dưỡng cho học sinh.

- Lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng và giáo dục thể chất vào các môn học của từng cấp học có liên quan và các hoạt động ngoại khóa.

- Tổ chức khám sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng, thể lực định kỳ cho trẻ em, học sinh và kết hợp lồng ghép, truyền thông cho cha mẹ học sinh thông qua các buổi họp phụ huynh, các phương tiện truyền thông của nhà trường.

- Tổ chức các cuộc thi về cách tổ chức bữa ăn cân đối, hợp lý, lựa chọn thực phẩm lành mạnh; tiếp tục nâng cao chất lượng các hoạt động Hội khỏe Phù đổng, các giải thi thể thao các cấp học.

3. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, phục vụ việc đảm bảo dinh dưỡng, giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trường học.

a) Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ việc tổ chức bữa ăn bán trú của các bếp ăn trường học, căng tin trường học: Dụng cụ chế biến, bảo quản thực phẩm, bàn ghế nơi tổ chức cho học sinh ăn, uống trong trường học, trang thiết bị của căng tin trường học.

b) Xây dựng, nâng cấp hệ thống sân tập, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, nhà tập luyện đa năng, bể bơi và các công trình thể thao phục vụ hoạt động thể lực trong trường học.

c) Phối hợp sử dụng hiệu quả các công trình thể thao tại địa phương phục vụ hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh, sinh viên.

4. Tăng cường công tác quản lý về dinh dưỡng học đường và giáo dục thể chất trong các cơ sở giáo dục.

a) Tổ chức giám sát, đánh giá định kỳ về thực trạng triển khai hoạt động dinh dưỡng học đường và giáo dục thể chất ở từng cấp học tại các địa phương. Trên cơ sở đó, đề ra các giải pháp thực hiện phù hợp với từng cấp học và điều kiện của địa phương; thực hiện và nâng cao hiệu quả chương trình sữa học đường.

b) Tập huấn nâng cao năng lực cho các cán bộ quản lý giáo dục, nhà giáo, nhân viên về dinh dưỡng học đường và giáo dục thể chất trong trường học để nâng cao sức khỏe, dự phòng các bệnh không lây nhiễm.

c) Định kỳ tổ chức đánh giá tình hình kết quả thực hiện việc đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý và hoạt động thể chất phù hợp đối với các cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.

5. Huy động nguồn lực và đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo đảm dinh dưỡng và hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh, sinh viên.

a) Thực hiện đảm bảo, kịp thời các cơ chế, chính sách và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ, dự án, chương trình có liên quan.

b) Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động sự tham gia của các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan trong việc giám sát và đánh giá các hoạt động;

c) Thực hiện lồng ghép phù hợp với các chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt bảo đảm đồng bộ, hiệu quả.

d) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức trong, ngoài nước để hỗ trợ về kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ, thiết bị phục vụ cho việc triển khai thực hiện kế hoạch.

IV. KINH PHÍ

1. Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác.

2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các nhiệm vụ chi theo quy định của pháp luật; huy động các nguồn vốn hợp pháp khác và thông qua các chương trình, dự án được duyệt theo quy định của pháp luật.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông; hướng dẫn và triển khai nội dung giáo dục bắt buộc về chế độ dinh dưỡng hợp lý, chế độ hoạt động thể chất phù hợp đối với học sinh, sinh viên và các cơ chế, chính sách thúc đẩy thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể chất phù hợp trong các cơ sở giáo dục, đào tạo.

b) Hướng dẫn lồng ghép việc thực hiện kế hoạch với Kế hoạch thực hiện Đề án tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025, Chương trình mục tiêu y tế - dân số, chương trình sức khỏe Việt Nam và các kế hoạch có liên quan.

c) Chủ trì, phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Tỉnh đoàn Thanh niên tổ chức giám sát thực hiện chế độ dinh dưỡng và hoạt động thể lực phù hợp tại các cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.

d) Phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn triển khai thực hiện các tiêu chuẩn về dinh dưỡng đối với bữa ăn học đường; tiêu chuẩn dinh dưỡng của các thực phẩm, đồ uống được bán ở căng tin trường học theo quy định.

đ) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn triển khai thực hiện các quy định về thời gian hoạt động thể lực cho học sinh trong trường học.

e) Triển khai áp dụng có hiệu quả các tài liệu giảng dạy, truyền thông về dinh dưỡng hợp lý và giáo dục thể chất cho từng cấp học trong các cơ sở giáo dục theo quy định.

g) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông cung cấp các nội dung thông tin liên quan và tình hình, kết quả triển khai thực hiện cho các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh để thông tin, truyền thông.

h) Tổ chức kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch; báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và UBND tỉnh theo quy định.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đối với học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ban, ngành liên quan triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách cần thiết liên quan đến đảm bảo dinh dưỡng và tăng cường thể lực cho học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

c) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Tỉnh đoàn Thanh niêntổ chức giám sát thực hiện chế độ dinh dưỡng và hoạt động thể lực phù hợp tại các cơ sở đào tạo.

3. Sở Y tế

a) Triển khai thực hiện các tài liệu, hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật về dinh dưỡng hợp lý cho trẻ em, học sinh và sinh viên; tài liệu về các bệnh; tài liệu về các yếu tố nguy cơ, nhất là rượu, bia, thuốc lá do Bộ Y tế ban hành.

b) Cập nhật và hướng dẫn triển khai các tiêu chuẩn về dinh dưỡng đối với bữa ăn học đường; tiêu chuẩn dinh dưỡng của các thực phẩm, đồ uống được bán ở căng tin trường học và quy định về thời gian hoạt động thể lực cho học sinh, sinh viên trong trường học phù hợp với lứa tuổi.

c) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ban, ngành liên quan trong việc triển khai thực hiện các nội dung của kế hoạch.

4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

a) Hướng dẫn triển khai thực hiện định mức, tiêu chuẩn của chế độ thể lực phù hợp, các bài tập thể dục nâng cao sức khỏe cho trẻ em, học sinh do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành; hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật một số môn thể thao dành cho trẻ em, học sinh phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc tuyên truyền về ý nghĩa, tác dụng của tập luyện thể dục thể thao và tổ chức các cuộc thi, giải thể thao cho học sinh, sinh viên; tổ chức kiểm tra, đánh giá việc tăng cường hoạt động thể lực của học sinh, sinh viên.

5. Sở Tài chính

Hàng năm, căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách địa phương, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ban, ngành liên quan thẩm định và tổng hợp dự toán kinh phí triển khai kế hoạch trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo; trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định của pháp luật; đồng thời hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí theo đúng quy định.

6. Sở Thông tin và Truyền thông

Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ban, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức về dinh dưỡng học đường, giáo dục thể chất và phòng, chống các bệnh không lây nhiễm.

7. Các tổ chức đoàn thể xã hội khác

Theo chức năng, nhiệm vụ được giao,có trách nhiệm tham gia vào các hoạt động có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch.

8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này;

b) Đến hết năm 2020, mỗi huyện, thành phố hoàn thành việc xây dựng ít nhất 01 mô hình điểm về thực hiện dinh dưỡng hợp lý trên địa bàn;

c) Bố trí kinh phí, huy động nguồn lực, đẩy mạnh xã hội hóa phù hợp với điều kiện của địa phương để triển khai thực hiện kế hoạch;

d) Theo dõi, đôn đốc, tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch tại địa phương; định kỳ hàng năm báo cáo tình hình triển khai thực hiện kế hoạch, gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Bộ Giáo dục và Đàotạo, UBND tỉnh theo quy định.

Căn cứ nội dung Kế hoạch này, UBND tỉnhyêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan, UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo; (để b/c)
- T
T: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
-
Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Lưu: VT, VX
.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Tống Thanh Hải

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 936/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu936/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành30/05/2019
Ngày hiệu lực30/05/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 936/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 936/KH-UBND 2019 thực hiện tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em Lai Châu


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 936/KH-UBND 2019 thực hiện tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em Lai Châu
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu936/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Lai Châu
                Người kýTống Thanh Hải
                Ngày ban hành30/05/2019
                Ngày hiệu lực30/05/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Kế hoạch 936/KH-UBND 2019 thực hiện tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em Lai Châu

                        Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 936/KH-UBND 2019 thực hiện tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em Lai Châu

                        • 30/05/2019

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 30/05/2019

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực