Văn bản khác 9418/KH-UBND

Kế hoạch 9418/KH-UBND thực hiện Chương trình bình ổn giá mặt hàng thiết yếu năm 2016 và 2017 do tỉnh Đồng Nai ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch 9418/KH-UBND thực hiện Chương trình bình ổn giá mặt hàng thiết yếu Đồng Nai 2016 2017


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 9418/KH-UBND

Đồng Nai, ngày 07 tháng 10 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BÌNH ỔN GIÁ MỘT SỐ MẶT HÀNG THIẾT YẾU NĂM 2016 VÀ NĂM 2017

I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU

- Đảm bảo cân đối cung - cầu hàng hóa, bình ổn thị trường và góp phần thực hiện công tác an sinh xã hội; đồng thời, gắn với thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.

- Hàng hóa trong Chương trình là sản phẩm sản xuất trong nước, đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, giá cả phù hợp, có nguồn cung dồi dào tham gia cân đối cung - cầu và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân tỉnh Đng Nai, kcả trong trường hợp xảy ra biến động thị trường.

- Thúc đẩy phát triển mạng lưới và đa dạng hóa loại hình điểm bán nhằm đảm bảo hàng hóa bình ổn thị trường được phân phi đến người tiêu dùng một cách thuận lợi, nhanh chóng; chú trọng phát triển điểm bán tại các chợ truyn thống, khu công nghiệp, khu lưu trú công nhân, khu vực vùng sâu vùng xa trên địa bàn tỉnh.

- Kết nối các hợp tác xã với các đơn vị phân phối, các khách hàng có nhu cầu nhằm góp phần giải quyết đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Danh mục mặt hàng và lượng hàng tham gia Chương trình

1.1. Mặt hàng

Triển khai đối với 11 mặt hàng: Gạo, đường, dầu ăn, thịt gà, thịt heo, trứng gia cầm, gia vị (bột ngọt, bột nêm), nước chm (nước tương, nước mm), sách giáo khoa, vở học sinh, thuốc tân dược.

1.2. Lượng hàng

Kế hoạch được xây dựng trên cơ sở số dân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến thời điểm hiện tại khoảng 2,9 triệu người cùng một số lượng khách vãng lai, nhập cư, kế hoạch này dự kiến phục vụ cho khoảng 03 triệu người (khoảng 750.000 hộ). Thời gian dự trữ: 01 tháng.

STT

Mặt hàng

ĐVT

Số lượng

1

Gạo

kg

300.000

2

Đường

kg

225.000

3

Dầu ăn

lít

187.000

4

Thịt gà

kg

150.000

5

Thịt heo

kg

375.000

6

Trứng gia cầm

quả

2.000.000

7

Bột ngọt, bột nêm

kg

37.000

8

Nước chấm:

 

 

 

- Nước mắm

lít

50.000

 

- Nước tương

lít

37.000

9

Sách giáo khoa

bộ

451.895

10

Vở học sinh

quyển

200.000

11

Thuốc tân dược

nhóm

21

Ghi chú: Sở Y tế chịu trách nhiệm cụ thể hóa danh mục nhóm thuốc tại kế hoạch do Sở xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt.

2. Đối tượng và điều kiện tham gia

2.1. Đi tượng

- Các hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực lĩnh vực thương mại - dịch vụ được thành lập theo quy định của pháp luật, ưu tiên các hợp tác xã có kinh nghiệm, năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh, thực hiện tốt chính sách pháp luật về thuế và có hệ thống phân phi, đáp ứng đầy đủ điều kiện tự nguyện đăng ký tham gia và chp hành các quy định của Chương trình.

- Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mặt hàng sách giáo khoa - vở học sinh do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý, có kinh nghiệm và năng lực tổ chức, thực hiện tt chính sách pháp luật về thuế và có hệ thống phân phi, đáp ứng đy đủ điều kiện tự nguyện đăng ký tham gia và chấp hành các quy định của Chương trình.

- Các đơn vị sản xuất, kinh doanh, các trung tâm thương mại, siêu thị hiện đang kinh doanh các mặt hàng thuộc chương trình bình ổn giá (ngoài 03 mặt hàng: Thuc tân dược, sách giáo khoa và vở học sinh).

2.2. Điều kin

- Cam kết tổ chức phân phối hàng hóa phù hợp với chủng loại, số lượng theo kế hoạch đã được thẩm định, đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn thực phẩm, nguồn gốc xuất xứ và nhãn mác sản phẩm;

- Có năng lực tài chính, tình hình tài chính lành mạnh;

- Ưu tiên xét chọn những đơn vị đã tham gia tích cực và chấp hành tốt các quy định của chương trình trong những năm trước.

3. Quyền lợi và nghĩa vụ của thương nhân tham gia Chương trình

3.1. Quyền li

- Được vay vốn từ ngân sách để tổ chức dự trữ hàng hóa theo kế hoạch đã đưc thẩm định (áp dụng với một số đối tượng cụ thể); được thanh toán các khoản chi phí liên quan đến việc vận chuyển, cung ứng, phân phối hàng hóa khi tham gia cùng địa phương thực hiện nhiệm vụ bình ổn thị trường.

- Được hỗ trợ truyền thông, quảng bá đối với hàng hóa bình ổn thị trường, điểm bán bình ổn thị trường khi tham gia Chương trình.

- Được ưu tiên giới thiệu cung ứng hàng hóa bình ổn thị trường vào mạng lưới điểm bán hiện hữu của Chương trình và được kết nối để cung ứng hàng hóa bình ổn thị trường đến những nơi có nhu cầu.

- Được sử dụng biểu trưng (logo), băng rôn Chương trình Bình ổn thị trường Đồng Nai theo hướng dẫn của Sở Công Thương.

3.2. Nghĩa vụ

- Đăng ký chủng loại, số lượng, chất lượng sản phẩm tham gia Chương trình.

- Tổ chức phân phối hàng hóa theo đúng kế hoạch tạo nguồn hàng và cung ứng hàng hóa đã được thẩm định; đảm bảo hàng hóa tham gia Chương trình đạt cht lượng, an toàn thực phẩm; thực hiện niêm yết giá và bán đúng giá đã được Sở Tài chính thẩm định và phê duyệt.

- Tích cực phát triển hệ thống phân phối và tăng số điểm bán hàng bình ổn thị trường; chú trọng phát triển điểm bán tại các chợ truyn thng, khu công nghiệp, khu lưu trú công nhân, khu vực vùng sâu, vùng xa trên địa bàn trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh cung ứng hàng hóa bình ổn thị trường đến các bếp ăn tập thể.

- Thông tin công khai địa chỉ các điểm bán; treo băng rôn, bảng hiệu, niêm yết bảng giá; trưng bày hàng hóa tại các vị trí thuận tiện, riêng biệt đngười tiêu dùng dễ nhìn, dễ nhận biết và mua sm.

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả vốn, trả phí đúng quy định theo hợp đng đã ký với Quỹ trợ vn phát triển hợp tác xã.

- Thực hiện đúng các cam kết của đơn vị, các quy định của Chương trình.

4. Cơ chế thực hiện Chương trình

4.1. Thời gian: 12 tháng, bắt đầu từ ngày 01 tháng 10 năm 2016 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2017.

4.2. Nguồn vốn

- Các hợp tác xã thương mại dịch vụ tham gia chương trình bình ổn giá được vay vốn từ ngân sách với lãi suất bằng không, vay vốn qua Quỹ trợ vốn phát triển Hợp tác xã. Đơn vị vay thực hiện trả phí cho Quỹ, mức phí vay 0,2%/tháng.

- Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mặt hàng sách giáo khoa - vở học sinh vay vốn từ ngân sách với lãi suất bằng không, sau khi có phê duyệt của UBND tỉnh, Sở Tài chính sẽ làm thủ tục cho vay.

- Các đơn vị sản xuất, kinh doanh; các trung tâm thương mại, siêu thị được thanh toán các khoản chi phí liên quan đến việc vận chuyển, cung ứng, phân phi hàng hóa khi tham gia cùng địa phương thực hiện nhiệm vụ bình ổn thị trường theo ý kiến thống nhất của Sở Công Thương.

4.3. Giá bán bình ổn thị trường

- Các đơn vị tham gia chương trình đăng ký giá bán bình ổn thị trường với Sở Tài chính theo nguyên tắc bù đắp được giá mua, chi phí lưu thông, có lãi và phải thấp hơn giá thị trường của sản phẩm cùng quy cách, chủng loại, chất lượng tại thời điểm đăng ký giá ít nhất từ 5% trở lên.

- Trường hợp thị trường biến động tăng hoặc giảm giá đối với sản phẩm cùng quy cách, chủng loại, chất lượng, đơn vị được điều chỉnh tăng giá bán sau khi Sở Tài chính thẩm định, chấp thuận bằng văn bản hoặc đơn vị chủ động điều chỉnh giảm giá bán tương ứng đồng thời gửi thông báo về S Tài chính.

4.4. Phát triển mạng lưới

Khuyến khích đơn vị tham gia Chương trình đầu tư phát triển các loại hình phân phối hiện đại như siêu thị, cửa hàng tiện lợi; chú trọng phát triển điểm bán tại các chợ truyền thống, khu công nghiệp, khu lưu trú công nhân, khu vực vùng sâu, vùng xa trên địa bàn tỉnh; tích cực tổ chức thực hiện các chuyến bán hàng lưu động và đẩy mạnh cung ứng hàng hóa bình ổn thị trường đến vùng sâu, vùng xa, các bếp ăn tập thể; chủ động tổ chức thực hiện các chương trình khuyến mại nhm đẩy mạnh phân phối, xúc tiến tiêu thụ hàng hóa bình ổn thị trường.

4.5. Về công khai thông tin tại nơi bán

Tất cả các điểm bán hàng bình ổn giá phải treo băng rôn và dán biểu trưng của chương trình bình n giá. Trong các quầy, kệ mà có mặt hàng tương tự, cùng loại nhưng không nằm trong danh sách bình ổn thì những mặt hàng bình ổn phải được ghi rõ là mặt hàng bình ổn giá để người mua và cơ quan quản lý nhà nước biết, kiểm tra. Phải niêm yết giá mặt hàng bình ổn rõ ràng, dễ thấy, dễ đọc. Khi không tham gia nữa phải xóa, bỏ ngay các thông tin này.

4.6. Về chế đ báo cáo

Tất cả các đơn vị tham gia bình ổn phải báo cáo tình hình, kết quả thực hiện mỗi tháng 01 lần, trước 15 giờ ngày 05 hàng tháng (nếu ngày báo cáo rơi vào thứ bảy, chủ nhật, lễ thì báo cáo vào ngày làm việc liền kề). Khi có biến động thì báo cáo ngay và báo cáo hàng ngày về Sở Công Thương bằng fax hoặc mail, báo cáo bằng giấy gửi sau.

III. TỔ CHỨC BÁN HÀNG LƯU ĐỘNG VÀ CÁC PHIÊN CHỢ HÀNG VIỆT PHỤC VỤ NÔNG THÔN, CÔNG NHÂN

1. Bán hàng lưu động: Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí vận chuyển, nhân công, bao bì cho các đơn vị tham gia tổ chức bán hàng lưu động vùng sâu vùng xa trong dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu 2017. Thời gian bán hàng lưu động phục vụ tết được hỗ trợ kinh phí là 02 tháng trước Tết Nguyên đán (tháng 11 và tháng 12 âm lịch).

2. Các phiên chợ đưa hàng Việt về nông thôn, phục vụ công nhân khu công nghiệp: Thực hiện theo Chương trình xúc tiến thương mại năm 2016, năm 2017 được UBND tỉnh phê duyệt.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Công Thương

- Là cơ quan thường trực của Chương trình.

- Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan hướng dẫn thủ tục, vận động tham gia, tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia. Phối hợp với Sở Tài chính, Liên minh Hợp tác xã thm định kế hoạch của các hợp tác xã, kcả kế hoạch bán hàng lưu động phục vụ tết và kiểm tra việc trin khai thực hiện; phối hợp với Sở Tài chính thẩm định kế hoạch của các doanh nghiệp kinh doanh sách giáo khoa, vở học sinh và trình UBND tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan kết nối các đơn vị sản xuất, kinh doanh; các trung tâm thương mại, siêu thị với các hợp tác xã tham gia bình ổn giá năm 2016 - 2017 để cung cấp các mặt hàng trong chương trình bình ổn giá. Tham mưu UBND tỉnh hỗ trợ các chính sách, tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị tham gia kết nối và phối hợp Sở Tài chính thanh toán chi phí bán hàng phát sinh khi các đơn vị thực hiện nhiệm vụ vận chuyển, cung ứng hàng đến điểm thiếu hụt, khan hiếm hàng hóa theo chỉ đạo của UBND tỉnh.

- Phối hợp Sở Tài chính thanh toán mức hỗ trợ đối với các đơn vị tham gia bán hàng lưu động phục vụ Tết Nguyên đán.

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan theo dõi sát diễn biến thị trường và tình hình cung - cầu hàng hóa, đặc biệt là hàng hóa tham gia Chương trình, để kịp thời thực hiện biện pháp bình n thị trường theo thẩm quyền và tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện trong trường hợp vượt thẩm quyền. Chủ trì tổ chức các phiên chợ công nhân, các chuyến đưa hàng Việt về nông thôn... theo chương trình xúc tiến thương mại hàng năm đã được phê duyệt.

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện cam kết của đơn vị và quy định của Chương trình; phối hợp các cơ quan có liên quan và UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa kiểm tra, giám sát tình hình cung ứng hàng hóa phục vụ bình ổn thị trường trên địa bàn tỉnh.

- Phối hợp các cơ quan thông tin - truyền thông cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về Chương trình và tình hình cung - cầu hàng hóa thiết yếu, đặc biệt là hàng hóa tham gia Chương trình; quảng bá sản phẩm, thương hiệu và hoạt động của đơn vị tham gia Chương trình; kịp thời đxuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thông tin - truyền thông cho Chương trình.

- Kịp thời tổng hợp báo cáo và tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết khó khăn, vướng mắc (nếu có) của các đơn vị tham gia Chương trình;

- Tiếp tục thực hiện chương trình bình ổn giá một số mặt hàng thiết yếu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai những tháng cui năm 2016 và đu năm 2017. Giao Sở Công Thương phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan làm việc với các nhà cung ứng sản phẩm đáp ứng hài hòa nhu cầu tiêu dùng của người dân trên địa bàn tỉnh, thực hiện kết nối doanh nghiệp, đa dạng hóa các mặt hàng bình n giá.

- Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan lập kế hoạch bình ổn giá thực phẩm, đặc biệt là trong dịp Tết.

- Chủ trì, phi hợp cùng các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan làm việc với các siêu thị, trung tâm thương mại yêu cu hợp tác và hỗ trợ hàng hóa khi cn thiết.

- Chỉ đạo xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm phát hin, xlý theo thẩm quyền, theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm pháp luật như đu cơ, găm hàng, sản xuất - kinh doanh hàng cấm, hàng lậu, hàng gian, hàng giả, hàng không có hóa đơn, chứng từ, hàng không có nguồn gốc xuất xứ, hàng không có nhãn mác, hàng không đảm bảo an toàn thực phẩm… Phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các quy định pháp luật về giá. Kiểm tra, phát hiện, xử lý theo thẩm quyền, theo quy định pháp luật đối với các trường hợp lợi dụng thương hiệu của Chương trình gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng và làm ảnh hưởng uy tín của Chương trình.

2. Sở Tài chính

- Phối hợp Sở Công Thương, Liên minh HTX thẩm định Kế hoạch tham gia Chương trình của các hợp tác xã thương mại - dịch vụ; chuyển nguồn kịp thời cho Quỹ trợ vốn phát triển hợp tác xã để đẩy nhanh tiến độ giải ngân cho các hợp tác xã; chuyển nguồn cho Sở Công Thương thanh toán mức hỗ trợ đối với các đơn vị tham gia bán hàng lưu động phục vụ Tết Nguyên đán, thanh toán phí bán hàng phát sinh cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh, các trung tâm thương mại, siêu thị khi vận chuyển, cung ứng hàng hóa đến vùng khan hiếm theo chỉ đạo UBND tỉnh.

- Hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá của đơn vị tham gia Chương trình; thẩm định giá đăng ký, phê duyệt và công b giá bán bình n thị trường của các đơn vị (trong vòng 03 ngày ktừ ngày nhận được hsơ đăng ký giá); chịu trách nhiệm kiểm tra, điu chỉnh giá bán bình n thị trường theo đnghị của các đơn vị, đảm bảo đúng quy định của Chương trình (kể cả đơn vị đăng ký tham gia nhưng không có nhu cầu vay vốn).

- Phối hợp các sở, ngành chức năng kiểm tra việc niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của đơn vị tham gia Chương trình; xử lý nghiêm theo quy định pháp luật đối với các trường hợp vi phạm; chịu trách nhiệm điều chỉnh giá khi thị trường biến động hoặc có văn bản đề nghị tăng, giảm giá của đơn vị, đảm bảo đúng quy định của Chương trình (thời hạn giải quyết trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị điu chỉnh giá của doanh nghiệp).

- Chủ trì, phối hợp cùng các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan cân đối ngân sách, tích cực htrợ cho các đơn vị tham gia chương trình bình ổn giá trên địa bàn tỉnh, lập thủ tục giải ngân nhanh, kịp thi vn vay cho các đơn vị, cho Quỹ trợ vốn hợp tác xã.

- Theo dõi sát diễn biến giá cả thị trường; tổ chức kiểm tra trong các trường hp biến động giá (nếu có); tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra và đxuất UBND tỉnh biện pháp xử lý.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

- Phối hợp với UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa lựa chọn, giới thiệu các trang trại, cơ sở giết m gia súc gia cm an toàn trên địa bàn tham gia hệ thống bán hàng bình n.

- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tích cực thực hiện nhiệm vụ theo chức năng, hỗ trợ các địa phương thực hiện công tác kiểm soát giết mgia súc, gia cầm, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm đi với hàng thực phẩm đưa vào lưu thông.

- Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành tập trung chỉ đạo tốt sản xuất, lưu thông hàng hóa, nhất là lương thực, thực phẩm, rau xanh để có đủ hàng hóa, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân; có biện pháp phòng, chống, khống chế dịch bệnh gia súc, gia cm một cách hiệu quả, kịp thời, không để bùng phát thành dịch lớn, làm ảnh hưởng đến nguồn cung thực phẩm; đề xuất, thực hiện các biện pháp ngăn chặn dịch, bệnh thâm nhập, lây lan.

- Hướng dẫn các doanh nghiệp, trang trại thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh, thực hiện tốt an toàn vệ sinh thực phẩm; tích cực sản xuất, cung ứng các mặt hàng thiết yếu nhất là lương thực, thực phẩm, rau, quả.

- Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương kiểm tra đôn đốc việc thực hiện chương trình bình ổn giá, ngăn chặn hành vi găm hàng, đu cơ.

4. Sở Thông tin và Truyền thông

- Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy định hướng tuyên truyền cho các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyn về các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, chỉ đạo điu hành của Chính phủ, UBND tỉnh; tình hình cung cầu, giá cả thị trường trong và ngoài nước để nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp hiểu rõ, tạo sự đồng thuận trong xã hội góp phần thực hiện nhiệm vụ bình ổn giá cả, thị trường, bảo đảm công bằng, an sinh xã hội, ngăn chặn có hiệu quả hành vi tung tin thất thiệt gây tâm lý hoang mang và làm rối loạn thị trường.

- Phối hợp với cơ quan thường trực chương trình bình ổn giá thường xuyên cập nhật thông tin về tình hình giải ngân, công tác phát triển đim bán hàng lưu động tại các xã vùng sâu, vùng xa để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử tỉnh do Sở Thông tin và Truyền thông quản lý.

5. Liên minh Hợp tác xã tỉnh

- Phối hợp Sở Công Thương, Sở Tài chính thẩm định Kế hoạch tham gia Chương trình của các hợp tác xã thương mại - dịch vụ; giải ngân vn vay cho các hợp tác xã nhanh, kịp thời.

- Phối hợp UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa lựa chọn, giới thiệu các HTX có uy tín, có điều kiện về mặt bng, nhân lực... tham gia hệ thống bán hàng bình n giá.

- Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính kiểm tra, giám sát và giúp đỡ các HTX tổ chức tốt việc bán hàng bình n giá.

6. Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Quản lý các Khu công nghiệp

- Sở Y tế chủ trì, xây dựng Kế hoạch chương trình bình ổn giá các mặt hàng dược phẩm thiết yếu trên địa bàn tỉnh năm 2016 và đu năm 2017 trình UBND tnh phê duyệt. Phối hợp Sở Công Thương, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, UBND các huyện, thị, thành phố và các đơn vị liên quan trin khai thực hiện chương trình, đảm bảo mặt hàng thuốc thuộc chương trình được phân phối đến người bệnh, đặc biệt là người có thu nhập thp.

- Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan làm việc với các nhà thuc, thực hiện chương trình bình ổn giá thuốc, dược phẩm trên địa bàn tỉnh.

- Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng các địa phương hỗ trợ, tạo điều kiện cho Công ty cổ phần Sách và thiết bị trường học phát triển mạng lưới bán sách giáo khoa, vở học sinh bình n, đặc biệt là ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa; nghiên cứu đề xuất chương trình bình n giá mặt hàng sách giáo khoa, vở học sinh cho năm học 2017 - 2018; nghiên cứu xây dựng Đán tái sử dụng sách giáo khoa, tránh lãng phí tài sản xã hội và tạo điều kiện cho học sinh nghèo có bộ sách đến trường với giá thấp nhất.

- Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh rà soát các công ty kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị tham gia bán hàng bình ổn giá, mở điểm bán hàng bình ổn thị trường phục vụ nhu cu người lao động tại các khu công nghiệp trong tỉnh.

7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa

- Chỉ đạo các phòng, ban có liên quan đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về chương trình bình ổn giá của tỉnh nhằm vận động các hợp tác xã trên địa bàn tham gia; thông tin các điểm bán bình n cho người dân biết, mua sm.

- Tất cả các địa phương phải tổ chức được mạng lưới bán hàng bình ổn giá trên địa bàn địa phương quản lý. Phối hợp Liên minh HTX tỉnh lựa chọn, giới thiệu các HTX thương mại dịch vụ uy tín trên địa bàn có đủ điều kiện về mặt bằng, nhân lực... tham gia hệ thống bán hàng bình ổn giá thường xuyên và đột xuất (khi có biến động giá), khuyến khích các đơn vị tham gia không vay vốn từ ngân sách. Quan tâm đến công tác phát triển mạng lưới bán hàng bình n giá, đặc biệt là ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, các địa phương còn ít hoặc chưa có điểm bán.

- Chỉ đạo Ban quản lý các chợ mỗi chợ quy hoạch ít nhất 01 điểm bán hàng bình ổn giá kết hợp với bán các loại hàng hóa khác.

- Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chọn lọc, giới thiệu các cơ sở giết mổ đạt tiêu chuẩn trên địa bàn tham gia chương trình.

- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn, các đơn vị trên địa bàn tích cực, chủ động phối hợp với các sở, ngành thực hiện các biện pháp đẩy mạnh sản xuất, lưu thông, bình ổn giá; trọng tâm là chỉ đạo việc niêm yết giá tại các chợ, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp lệnh về giá; hướng dn cho các đơn vị lập kế hoạch bán hàng lưu động thường xuyên trong năm, phê duyệt, hỗ trợ kinh phí thực hiện; tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị trong và ngoài địa bàn tham gia bán hàng bình ổn, bán lưu động vùng sâu vùng xa trên địa bàn.

- Chủ động phối hợp với các đoàn thể thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền về các chủ trương, chính sách và tình hình thị trường. Khi thị trường có dấu hiệu bất thường, báo cáo và phối hợp với các sở, ngành xử lý kịp thời.

- Rà soát, giới thiệu các mặt bằng đang quản lý, sử dụng không hiệu quả, không đúng mục đích cho đơn vị tham gia Chương trình đầu tư phát triển điểm bán; hỗ trợ phát triển điểm bán bình ổn thị trường tại các chợ truyền thống.

- Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định của Chương trình tại các điểm bán hàng bình ổn thị trường trên địa bàn; quản lý giá, kiểm tra, kiểm soát việc niêm yết giá và bán theo giá niêm yết trên địa bàn. Theo dõi sát, chủ động thông tin và phối hợp Sở Công Thương, Sở Tài chính xử lý kịp thời những bất n trong diễn biến cung - cầu hàng hóa và các trường hợp biến động giá trên địa bàn (nếu có).

- Báo cáo tình hình cung - cầu hàng hóa và giá cả thị trường trên địa bàn gửi về Sở Công Thương, Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

8. Các đơn vị đăng ký tham gia chương trình bình ổn giá

Các đơn vị tham gia Chương trình có trách nhiệm thực hiện nghiêm các quy định của Chương trình cũng như các quy định khác có liên quan trong quá trình sản xuất, kinh doanh.

Trên đây là Kế hoạch bình ổn giá một số mặt hàng tiêu dùng thiết yếu những tháng cuối năm 2016 và năm 2017. Quá trình thực hiện phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo về Sở Công Thương tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo xử lý./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Công Thương; Bộ Tài chính; Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- TT.T
nh ủy (b/c);
- TT.HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ngành: Công Thương, Tài chính, NN&PTNT, GD&ĐT, TT&TT, Y tế, Liên minh HTX tỉnh, Ban QLCKCN;
- UBND các huyện, thị, thành phố;
- Chánh - Phó Văn phòng UBND t
nh;
- Lưu VT, TH, CNN, K
T.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Văn Vĩnh

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 9418/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu9418/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành07/10/2016
Ngày hiệu lực07/10/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThương mại
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 9418/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 9418/KH-UBND thực hiện Chương trình bình ổn giá mặt hàng thiết yếu Đồng Nai 2016 2017


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 9418/KH-UBND thực hiện Chương trình bình ổn giá mặt hàng thiết yếu Đồng Nai 2016 2017
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu9418/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Đồng Nai
                Người kýTrần Văn Vĩnh
                Ngày ban hành07/10/2016
                Ngày hiệu lực07/10/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThương mại
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Kế hoạch 9418/KH-UBND thực hiện Chương trình bình ổn giá mặt hàng thiết yếu Đồng Nai 2016 2017

                            Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 9418/KH-UBND thực hiện Chương trình bình ổn giá mặt hàng thiết yếu Đồng Nai 2016 2017

                            • 07/10/2016

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 07/10/2016

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực