Văn bản khác 95/KH-UBND

Kế hoạch 95/KH-UBND năm 2017 về triển khai thực hiện Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017-2021 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Nội dung toàn văn Kế hoạch 95/KH-UBND 2017 triển khai thực hiện Chương trình phổ biến giáo dục pháp luật Hòa Bình


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 95/KH-UBND

Hòa Bình, ngày 10 tháng 7 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2017- 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH

Thực hiện Quyết định số 705/QĐ-TTg ngày 25/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) giai đoạn 2017 - 2021; Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, như sau:

I. QUAN ĐIỂM

- Thể chế hóa chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về đổi mới, tăng cường công tác PBGDPL, gắn với xây dựng, thi hành, bảo vệ pháp luật và giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống cho cán bộ, công chức, viên chức, lao động và Nhân dân;

- Xác định công tác PBGDPL là trách nhiệm của toàn bộ hệ thống chính trị, Nhà nước giữ vai trò nòng cốt; khuyến khích, tạo điều kiện và huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia; đề cao trách nhiệm và từng bước hình thành thói quen chủ động học tập, tự giác tuân thủ, chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân; gắn kết chặt chẽ với hòa giải ở cơ sở, tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; chú trọng các vấn đề dư luận quan tâm hoặc cần định hướng dư luận xã hội quan tâm hoặc cần định hướng dư luận xã hội;

- Bảo đảm tính khả thi, kế thừa, phát triển, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với từng đối tượng, địa bàn, lĩnh vực, hướng về cơ sở, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị và nhu cầu xã hội để tạo đồng thuận trong thực hiện.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức tôn trọng và chấp hành, tự giác học tập, tìm hiểu pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, lao động và Nhân dân, đổi mới phương thức tổ chức thực hiện, hướng mạnh PBGDPL về cơ sở; tuyên truyền kịp thời, thường xuyên nội dung pháp luật phù hợp với từng đối tượng, từng địa bàn;

- Củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác PBGDPL, đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển đất nước;

- Có những chính sách phù hợp trong công tác PBGDPL và huy động mọi nguồn lực tham gia vào công tác PBGDPL.

2. Mục tiêu cụ thể

Phấn đấu đến hết năm 2021, công tác PBGDPL đạt được các mục tiêu cụ thể sau đây:

- 90% trở lên các chương trình đào tạo, bồi dưỡng bắt buộc cho cán bộ, công chức, viên chức có nội dung phổ biến, cập nhật thông tin về chính sách pháp luật mới ban hành được tổ chức định kỳ hàng năm theo quy định của pháp luật;

- 100% Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, Địa phương tổ chức phổ biến, thông tin rộng rãi các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao với nội dung và hình thức phù hợp theo quy định của pháp luật;

- 100% cán bộ, công chức, viên chức được trang bị kiến thức pháp luật thuộc lĩnh vực hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của mình;

- 100% thanh niên được PBGDPL về các nội dung liên quan trực tiếp đến thanh niên;

- 100% Tổ trưởng tổ hòa giải ở cơ sở được bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng PBGDPL, hòa giải ở cơ sở;

- Trên 90% người dân được tuyên truyền pháp luật chung và các văn bản pháp luật chuyên ngành liên quan đến từng nhóm dân cư theo các địa bàn và các đối tượng khác nhau;

- Trên 85% người lao động được PBGDPL về quyền, nghĩa vụ của người lao động;

- Hàng năm có từ 80% trở lên báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, giáo viên dạy môn giáo dục công dân, giảng viên dạy môn pháp luật được cung cấp, cập nhật thông tin, tài liệu pháp luật, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cần thiết để tham gia PBGDPL theo yêu cầu nhiệm vụ;

- Trên 75% đồng bào dân tộc thiểu số được tuyên truyền pháp luật chung;

- Từ 70% trở lên đối tượng đặc thù được PBGDPL chuyên biệt theo quy định của pháp luật;

- Tỷ lệ hòa giải thành ở cơ sở đạt từ 90% trở lên;

- Khuyến khích, huy động các tổ chức tư vấn pháp luật, tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý thực hiện tư vấn, hướng dẫn, cung cấp thông tin, tài liệu pháp luật miễn phí cho Nhân dân;

- Khuyến khích các phương tiện thông tin đại chúng, cơ quan báo chí xây dựng, duy trì chương trình, chuyên trang, chuyên mục về pháp luật; phấn đấu hầu hết các cơ quan, tổ chức, đơn vị đều lồng ghép, kết hợp PBGDPL thông qua hoạt động chuyên môn, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm hành chính, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án;

- Bảo đảm triển khai sâu rộng, toàn diện, đồng bộ các hình thức PBGDPL; cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đầy đủ trách nhiệm được giao theo Luật PBGDPL; xây dựng và nhân rộng các mô hình, cách làm mới, hiệu quả, phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn và nhu cầu của Nhân dân, chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông.

III. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

1. Nâng cao nhận thức, phát huy vai trò, trách nhiệm của toàn bộ hệ thống chính trị, của mỗi đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, góp phần tích cực thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, các Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hòa Bình lần thứ XVI và nhiệm vụ chính trị được giao.

2. Tiếp tục triển khai Luật PBGDPL và các văn bản hướng dẫn thi hành; tập trung tuyên truyền hướng về cơ sở; kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện; đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản phù hợp với yêu cầu thực tiễn.

3. Củng cố, kiện toàn hệ thống tổ chức và xây dựng đội ngũ cán bộ nòng cốt làm công tác PBGDPL.

a) Rà soát, củng cố đội ngũ báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh, cấp huyện; tuyên truyền viên pháp luật cấp xã, đội ngũ làm công tác PBGDPL tại các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể và hòa giải viên ở cơ sở đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng theo lĩnh vực, địa bàn, nhóm đối tượng, thực hiện quản lý, sử dụng, điều phối hiệu quả đội ngũ này (đặc biệt là đội ngũ làm công tác PBGDPL biết tiếng dân tộc thiểu số). Ưu tiên từ nguồn tại chỗ, người dân tộc thiểu số để tại nguồn bổ sung tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

b) Kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng phối hợp PBGDPL các cấp, phân công nhiệm vụ cụ thể, tăng cường trách nhiệm của thành viên Hội đồng phối hợp PBGDPL và cơ quan thường trực Hội đồng PBGDPL trong tham mưu triển khai nhiệm vụ PBGDPL trên địa bàn. Phát huy vai trò nòng cốt của ngành Tư pháp, người làm công tác pháp chế, công chức tư pháp - hộ tịch trong tham mưu, tổ chức các hoạt động PBGDPL.

c) Định kỳ hàng năm tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ và kỹ năng chuyên môn cho đội ngũ công chức tư pháp cấp huyện, cấp xã; báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên, cộng tác viên trợ giúp pháp lý ở cơ sở, cán bộ pháp chế, cán bộ làm công tác PBGDPL của các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể; cung cấp đủ tài liệu, khai thác triệt để ưu thế của công nghệ thông tin, kỹ thuật số để nâng cao năng lực, kỹ năng cho đội ngũ làm công tác PBGDPL.

4. Đổi mới nội dung, hình thức PBGDPL gắn với ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin:

a) Về nội dung: Tập trung tuyên truyền, phổ biến các hành vi bị nghiêm cấm và chế tài xử lý; chú trọng giáo dục ý thức tôn trọng, chấp hành, bảo vệ pháp luật; lợi ích của việc chấp hành pháp luật; tác động của chính sách, pháp luật; quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân; nội dung chính sách, pháp luật về: an ninh quốc phòng, ý thức trách nhiệm về nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc; phòng chống tham nhũng, lãng phí; phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội; bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên và ứng phó với biến đổi khí hậu; an toàn thực phẩm; an toàn giao thông; phòng, chống mua bán người, phòng chống bạo lực gia đình, bạo lực học đường; về cải cách hành chính, cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp; về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh; về hỗ trợ khởi nghiệp; hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế... Tăng cường tuyên truyền, phổ biến thực tiễn thi hành, áp dụng pháp luật, gắn với những vấn đề dư luận xã hội quan tâm hoặc cần định hướng dư luận xã hội, gương người tốt, việc tốt trong thực hiện pháp luật.

b) Về hình thức: Tiếp tục đa dạng hóa các hình thức PBGDPL; xây dựng, tổng kết, nhân rộng các mô hình có hiệu quả đã và đang được triển khai thực hiện. Ưu tiên thực hiện PBGDPL trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh, mạng lưới thông tin cơ sở, họp báo, thông cáo báo chí, đối thoại chính sách pháp luật và trong hoạt động chuyên môn của cơ quan, đơn vị, tổ chức. Nâng cao hiệu quả công tác PBGDPL trong nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tăng cường bồi dưỡng, tập huấn chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy môn giáo dục công dân, môn pháp luật.

c) Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, kỹ thuật số trong triển khai các hoạt động PBGDPL, ưu tiên hình thức trực tuyến thông qua tổ chức thi tìm hiểu pháp luật, tư vấn, giải đáp pháp luật qua điện thoại, mạng xã hội, Cổng thông tin/Trang thông tin điện tử của các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

d) Hướng mạnh hoạt động PBGDPL về cơ sở, lồng ghép với hòa giải ở cơ sở, tư vấn pháp luật và trợ giúp pháp lý, các hoạt động sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, học tập tại cộng đồng và các phong trào vận động Nhân dân tuân thủ, chấp hành pháp luật, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh, hiện đại. Lồng ghép, phát huy vai trò hỗ trợ của các thiết chế thông tin tham gia PBGDPL ở cơ sở;

5. Khuyến khích, huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia PBGDPL; phát huy vai trò, trách nhiệm xã hội của các tổ chức hành nghề luật, luật sư, luật gia, người làm công tác pháp luật tham gia PBGDPL cho Nhân dân; phát huy vai trò giám sát, phản biện thực hiện chính sách, pháp luật, vận động Nhân dân, thành viên, hội viên tuân thủ và chấp hành pháp luật của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận tại cơ sở.

Ưu tiên triển khai các nguồn lực tại các địa bàn nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người, có điều kiện đặc biệt khó khăn, địa bàn xảy ra nhiều vi phạm pháp luật và trọng yếu về an ninh quốc phòng.

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng; đề cao trách nhiệm, tinh thần tích cực, chủ động, sáng tạo của Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, chính quyền địa phương trong thể chế hóa, tổ chức thực hiện và đảm bảo các điều kiện về nguồn lực, gắn PBGDPL với quán triệt, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng; hướng tới xác định việc hoàn thành nhiệm vụ PBGDPL là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hàng năm.

2. Nâng cao ý thức trách nhiệm, phát huy tinh thần gương mẫu của cán bộ, công chức, viên chức và toàn thể Nhân dân trong tuân thủ, chấp hành pháp luật, chủ động học tập, tìm hiểu pháp luật.

3. Rà soát, nghiên cứu, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung Luật PBGDPL và các văn bản hướng dẫn thi hành khi có vướng mắc, thiếu khả thi hoặc không còn phù hợp với thực tiễn; đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác PBGDPL.

4. Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp đổi mới công tác PBGDPL, trọng tâm là:

a) Đổi mới công tác bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật theo chương trình khung do Bộ Tư pháp ban hành; đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng, tập huấn gắn với ứng dụng công nghệ thông tin và việc thực hiện nghĩa vụ học tập, tìm hiểu pháp luật bắt buộc trong chương trình đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức, viên chức.

b) Biên soạn, cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu phổ biến pháp luật phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn, lĩnh vực. Thường xuyên chỉ đạo, hướng dẫn, định hướng chủ đề, nội dung, hình thức phổ biến bám sát nhiệm vụ chính trị và nhu cầu thông tin về pháp luật của cán bộ, Nhân dân; tích hợp, kết nối, chia sẻ thông tin, tài liệu giữa các cơ quan, tổ chức nhằm khai thác tối đa hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong công tác PBGDPL.

c) Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng tiện ích của công nghệ thông tin, viễn thông trong hoạt động PBGDPL với định dạng phù hợp, tương thích với các dịch vụ thư điện tử, mạng xã hội, Cổng thông tin điện tử. Khai thác có hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và các cơ sở dữ liệu pháp luật khác theo quy định; phối hợp xây dựng, khai thác và sử dụng hiệu quả thông tin trên Cổng thông tin điện tử PBGDPL do Bộ Tư pháp vận hành, quản lý.

d) Phát huy vai trò của các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh, tạp chí, tập san, bản tin chuyên ngành, Cổng thông tin/Trang thông tin điện tử trong xây dựng, phát triển chuyên trang, chuyên mục thông tin PBGDPL phù hợp và hiệu quả.

5. Rà soát, chuẩn hóa, hoàn thiện nội dung chương trình, giáo trình, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, học tập môn pháp luật, giáo dục công dân theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với tâm lý, lứa tuổi người học. Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy pháp luật chính khóa, hoạt động ngoại khóa, ưu tiên kỹ năng thực hành, kỹ năng sống để phát huy tính chủ động, sáng tạo cho người học; xây dựng bài giảng điện tử, các mô hình trực quan, tình huống pháp lý thực tiễn trong giảng dạy.

6. Tổ chức khảo sát, đánh giá nhu cầu thông tin về pháp luật để lựa chọn trọng tâm, trọng điểm cần ưu tiên nguồn lực thực hiện; thường xuyên kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện để kịp thời điều chỉnh, bổ sung mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cho phù hợp với từng địa bàn, đối tượng, lĩnh vực, thời điểm.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017 - 2021 được đảm bảo theo quy định hiện hành.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, Ủy ban nhân dân các cấp

a) Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; chủ động ban hành Kế hoạch hàng năm và cả giai đoạn để triển khai thực hiện có trọng tâm, trọng điểm và phù hợp với điều kiện của cơ quan, đơn vị mình; lồng ghép thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình, kế hoạch khác có liên quan của cơ quan, đơn vị, địa phương.

b) Cân đối, bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch này trong dự toán chi thường xuyên được giao hàng năm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

c) Định kỳ hàng năm tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch này, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Các Sở, Ngành được giao chủ trì triển khai các Đề án về PBGDPL theo Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 09 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở tổng kết việc thực hiện Đề án, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan chủ động ban hành Kế hoạch tiếp tục thực hiện Đề án đến năm 2021, cụ thể như sau:

a) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại một số địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật giai đoạn 2012 - 2016” đến năm 2021 và tổ chức thực hiện theo thẩm quyền.

b) Hội Luật gia tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý giai đoạn 2012 - 2016” đến năm 2021 và tổ chức thực hiện theo thẩm quyền.

3. Giao Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí, phân bổ kinh phí cho các cấp, Sở, Ngành, đơn vị bảo đảm thực hiện Kế hoạch này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; đề xuất kịp thời các giải pháp bảo đảm cân đối ngân sách thực hiện công tác PBGDPL và phù hợp với tình hình kinh tế của địa phương, có chính sách khuyến khích, thu hút, huy động các nguồn lực hỗ trợ và đóng góp cho hoạt động PBGDPL.

4. Giao Sở Tư pháp chỉ đạo, hướng dẫn việc triển khai Kế hoạch; theo dõi, kiểm tra, tổng kết, đánh giá quá trình thực hiện; định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận chủ động phối hợp với các cơ quan nhà nước, tích cực vận động Nhân dân tự giác tìm hiểu pháp luật, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật; xây dựng, tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật của tổ chức mình; vận động tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia hỗ trợ hoạt động PBGDPL; đẩy mạnh giám sát các hoạt động thực thi pháp luật của các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, kiến nghị xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật (nếu có).

6. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn việc PBGDPL cho cán bộ và Nhân dân thông qua hoạt động điều tra, truy tố, xét xử; quan tâm tổ chức các phiên tòa xét xử lưu động; làm tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ kiểm sát viên, thẩm phán, hội thẩm nhân dân về phương pháp, kỹ năng PBGDPL.

7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện Kế hoạch ở cấp mình. Củng cố, kiện toàn, đẩy mạnh hoạt động của Hội đồng phối hợp PBGDPL, đảm bảo thiết thực, chất lượng và hiệu quả.

b) Tổ chức các hoạt động PBGDPL dưới các hình thức, biện pháp phù hợp, chú trọng các địa bàn khó khăn, địa bàn trọng điểm, các nhóm đối tượng đặc thù.

c) Đảm bảo kinh phí hàng năm cho công tác PBGDPL và thực hiện Kế hoạch này.

d) Định kỳ tổ chức kiểm tra, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch, báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) theo quy định.

Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên; yêu cầu các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện tốt Kế hoạch này, báo cáo kết quả thực hiện định kỳ 6 tháng (trước ngày 20 tháng 5), một năm (trước ngày 20 tháng 11) về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- TAND tỉnh, VKSND tỉnh;
- Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Chánh VP, Phó VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC (BTh, 65b).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Chương

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 95/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu95/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/07/2017
Ngày hiệu lực10/07/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcGiáo dục
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật11 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 95/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 95/KH-UBND 2017 triển khai thực hiện Chương trình phổ biến giáo dục pháp luật Hòa Bình


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 95/KH-UBND 2017 triển khai thực hiện Chương trình phổ biến giáo dục pháp luật Hòa Bình
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu95/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hòa Bình
                Người kýNguyễn Văn Chương
                Ngày ban hành10/07/2017
                Ngày hiệu lực10/07/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcGiáo dục
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật11 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 95/KH-UBND 2017 triển khai thực hiện Chương trình phổ biến giáo dục pháp luật Hòa Bình

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 95/KH-UBND 2017 triển khai thực hiện Chương trình phổ biến giáo dục pháp luật Hòa Bình

                      • 10/07/2017

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 10/07/2017

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực