Điều ước 93/2005/LPQT

Kế hoạch hợp tác về văn hóa nghệ thuật giữa Bộ Văn hóa - Thông tin Việt Nam và Bộ Văn hóa nghệ thuật Căm-pu-chia giai đoạn 2006 - 2008

Nội dung toàn văn Kế hoạch hợp tác văn hóa nghệ thuật giữa Bộ Văn hóa Thông tin nước Việt Nam Căm-pu-chia


BỘ NGOẠI GIAO
******

 

Số: 93/2005/LPQT

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2005 

 

Kế hoạch hợp tác về văn hóa nghệ thuật giữa Bộ Văn hóa - Thông tin nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Văn hóa nghệ thuật Vương quốc Căm-pu-chia giai đoạn 2006 - 2008 có hiệu lực từ ngày 10 tháng 10 năm 2005./.

 

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ LUẬT PHÁP
VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG
 



Nguyễn Thị Hoàng Anh

 

KẾ HOẠCH HỢP TÁC

VỀ VĂN HÓA NGHỆ THUẬT GIỮA BỘ VĂN HÓA - THÔNG TIN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ BỘ VĂN HÓA NGHỆ THUẬT VƯƠNG QUỐC CĂM-PU-CHIA GIAI ĐOẠN 2006 - 2008

Căn cứ Hiệp định về hợp tác Văn hóa, Giáo dục và Khoa học kỹ thuật giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Vương quốc Căm-pu-chia ký ngày 03 tháng 4 năm 1994 tại Phnôm Pênh;
Căn cứ Biên bản kỳ họp lần thứ nhất Ủy ban hỗn hợp về hợp tác Kinh tế, Văn hóa, Khoa học kỹ thuật giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Vương quốc Căm-pu-chia ký ngày 09 tháng 9 năm 1995 tại Hà Nội;
Bộ Văn hóa - Thông tin nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Văn hóa nghệ thuật Vương quốc Căm-pu-chia (sau đây gọi là “hai bên”) đã thỏa thuận về Kế hoạch Hợp tác văn hóa nghệ thuật trong 3 năm 2006 - 2008 như sau:

Điều 1. Phía Căm-pu-chia cử các đoàn sau sang Việt Nam:

1. Đoàn đại biểu lãnh đạo Bộ Văn hóa nghệ thuật Căm-pu-chia gồm 5 người sang thăm và làm việc tại Việt Nam vào quý I năm 2006 (thời gian 5 ngày);

2. Đoàn cán bộ cấp Vụ, Cục gồm 5 - 7 người sang Việt Nam làm việc, trao đổi kinh nghiệm quản lý các hoạt động văn hóa nghệ thuật vào năm 2007 -2008 (thời gian 7 ngày).

Điều 2. Phía Việt Nam cử các đoàn sau sang Căm-pu-chia:

1. Đoàn đại biểu lãnh đạo Bộ Văn hóa - Thông tin Việt Nam gồm 5 người sang thăm và làm việc tại Căm-pu-chia vào quý II năm 2007 (thời gian 5 ngày).

2. Đoàn cán bộ cấp Vụ, Cục gồm 5 - 7 người sang Căm-pu-chia làm việc, trao đổi kinh nghiệm quản lý các hoạt động văn hóa nghệ thuật vào năm 2006 và năm 2008 (thời gian 7 ngày).

Điều 3. Trong thời gian Kế hoạch Hợp tác này có hiệu lực, hàng năm nhân dịp Quốc khánh Việt Nam và Căm-pu-chia, hai Bên sẽ phối hợp tổ chức “Những ngày Văn hóa Việt Nam tại Căm-pu-chia” và “Những ngày văn hóa Căm-pu-chia tại Việt Nam” với các hoạt động như biểu diễn nghệ thuật, chiếu phim, trưng bày triển lãm; mỗi Bên cử đoàn gồm 25 người sang Bên kia trong thời gian 7 ngày.

Điều 4. Hai Bên ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác giữa các cơ quan nghiên cứu, bảo tồn di sản văn hóa dân tộc, các thư viện của hai nước.

Hai Bên tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi thăm, trao đổi kinh nghiệm giữa các đơn vị của hai Bộ.

Hai Bên sẵn sàng mời nhau tham dự các liên hoan nghệ thuật được tổ chức tại mỗi nước, đặc biệt trong những dịp lễ hội truyền thống của hai nước được tổ chức ở các vùng giáp biên giới hoặc ở các vùng có đông nhân dân ở trong lãnh thổ của đôi bên vẫn còn nói tiếng mẹ đẻ là tiếng Việt hoặc tiếng Khmer.

Điều 5. Khi gửi đoàn đi, Bên cử đoàn2 phải thông báo trước nội dung và đề án chi tiết cho Bên đón đoàn ít nhất 01 tháng trước khi thực hiện.

Đối với các đoàn được thực hiện theo Điều 1, Điều 2 và Điều 3 của Kế hoạch Hợp tác này, Bên cử đoàn chịu trách nhiệm về phương tiện đi - về giữa hai nước; Bên nhận có trách nhiệm về ăn, ở, phương tiện đi lại trong nước, phiên dịch và tổ chức hoạt động tại nước mình.

Đối với các đoàn khác, hai Bên sẽ trao đổi và thỏa thuận cụ thể với nhau về các chi tiết có liên quan đến nội dung và kinh phí.

Điều 7. Kế hoạch Hợp tác này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Trong thời gian thực hiện kế hoạch hợp tác này, nếu Bên nào thấy cần thiết phải thay đổi hoặc bổ sung thì thông báo bằng văn bản cho phía Bên kia biết trước 03 tháng.

Làm tại thủ đô Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2005 thành hai bản, mỗi bản bằng tiếng Việt và tiếng Khmer; cả hai văn bản đều có giá trị như nhau./.

THAY MẶT BỘ VĂN HÓA NGHỆ THUẬT
VƯƠNG QUỐC CĂM-PU-CHIA
BỘ TRƯỞNG
 



Sisowath Panara Sirivuth

THAY MẶT BỘ VĂN HÓA - THÔNG TIN
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VN
BỘ TRƯỞNG
 



Phạm Quang Nghị

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 93/2005/LPQT

Loại văn bảnĐiều ước
Số hiệu93/2005/LPQT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/10/2005
Ngày hiệu lực10/10/2005
Ngày công báo05/12/2005
Số công báoSố 5
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật14 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 93/2005/LPQT

Lược đồ Kế hoạch hợp tác văn hóa nghệ thuật giữa Bộ Văn hóa Thông tin nước Việt Nam Căm-pu-chia


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch hợp tác văn hóa nghệ thuật giữa Bộ Văn hóa Thông tin nước Việt Nam Căm-pu-chia
                Loại văn bảnĐiều ước
                Số hiệu93/2005/LPQT
                Cơ quan ban hànhBộ Văn hoá-Thông tin
                Người kýPhạm Quang Nghị
                Ngày ban hành10/10/2005
                Ngày hiệu lực10/10/2005
                Ngày công báo05/12/2005
                Số công báoSố 5
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật14 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Kế hoạch hợp tác văn hóa nghệ thuật giữa Bộ Văn hóa Thông tin nước Việt Nam Căm-pu-chia

                            Lịch sử hiệu lực Kế hoạch hợp tác văn hóa nghệ thuật giữa Bộ Văn hóa Thông tin nước Việt Nam Căm-pu-chia

                            • 10/10/2005

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 05/12/2005

                              Văn bản được đăng công báo

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 10/10/2005

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực