Văn bản khác 77/KHLT-UBND-UBMTTQ

Kế hoạch liên tịch 77/KHLT-UBND-UBMTTQ năm 2019 về công tác bầu cử Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm nhiệm kỳ 2019-2022 kết hợp bầu thành viên Ban thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn tỉnh Trà Vinh

Nội dung toàn văn Kế hoạch liên tịch 77/KHLT-UBND-UBMTTQ 2019 về công tác bầu cử tỉnh Trà Vinh


ỦY BAN NHÂN DÂN - ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỈNH TRÀ VINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 77/KHLT-UBND-UBMTTQ

Trà Vinh, ngày 25 tháng 9 năm 2019

 

KẾ HOẠCH LIÊN TỊCH

VỀ CÔNG TÁC BẦU CỬ TRƯỞNG BAN NHÂN DÂN ẤP, KHÓM NHIỆM KỲ 2019 - 2022 KẾT HỢP BẦU THÀNH VIÊN BAN THANH TRA NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điu 22 và Điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.

Căn cứ Nghị định số 159/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban thanh tra nhân dân.

Căn cứ Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.

Căn cứ Công văn số 744-CV/TU ngày 17/9/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc lãnh đạo cuộc bầu cử Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm nhiệm kỳ 2019 - 2022 kết hợp bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ Nghị quyết số 93/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, slượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm; khoán kinh phí bồi dưỡng những người tham gia công tác ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 17/6/2019 của Ủy ban nhân dân tnh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Để đảm bảo công tác triển khai, quán triệt và tổ chức thực hiện cuộc bầu cTrưởng Ban nhân dân p, khóm nhiệm kỳ 2019 - 2022 kết hợp bầu thành viên Ban thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn tỉnh Trà Vinh đạt yêu cầu, đúng theo quy định và sự chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Trà Vinh xây dựng Kế hoạch liên tịch về bầu cTrưởng Ban nhân dân ấp, khóm nhiệm kỳ 2019 - 2022 kết hợp bầu thành viên Ban thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn tnh Trà Vinh (sau đây gọi tắt là Kế hoạch liên tịch), như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CU

1. Chuẩn bị tốt các điều kiện và tổ chức thành công cuộc bầu cử Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm nhiệm kỳ 2019 - 2022 kết hợp bầu thành viên Ban thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn tỉnh Trà Vinh (gọi tắt là công tác bầu c) thống nhất trong toàn tỉnh Trà Vinh cùng một ngày và thông qua bầu cử, để thực hiện mô hình “Phó Bí thư Chi bộ ấp, khóm kiêm Trưởng ban nhân dân ấp, khóm”.

2. Xác định trách nhiệm cụ thể của từng địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc phi hp thực hiện nhiệm vụ theo sự chỉ đạo của Tnh ủy, y ban nhân dân tỉnh về công tác bầu cử, bảo đảm các điều kiện cho cuộc bầu cử diễn ra dân chủ, công khai, bình đẳng, đúng pháp luật, đạt chất lượng, an toàn và tiết kiệm.

3. Việc tổ chức bầu cử phải bảo đảm nguyên tắc lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước và phát huy dân chủ ở cơ sở. Tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình, thủ tục bầu cử phải đm bảo đúng theo quy định.

4. Các ngành, các cấp, nhất là các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) cần xác định đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm trong quý IV năm 2019, chủ động phi hợp, tổ chức thực hiện tốt các nội dung công việc liên quan đến công tác bầu cử theo Kế hoạch liên tịch.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Công tác tuyên truyền

a) Tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, ý thức của cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên và Nhân dân trên địa bàn tỉnh trong việc tổ chức công tác bầu cử; động viên ctri tích cực tham gia bầu cử, lựa chọn những người ưu tú, tiêu chuẩn để bầu làm Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm nhiệm kỳ 2019 - 2022 và thành viên Ban thanh tra nhân dân cấp xã.

b) Nội dung tuyên truyền:

Tiếp tục tuyên truyền sâu, rộng Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Nghị định số 159/2016/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và các văn bản quy định, hướng dẫn có liên quan.

c) Hình thức tuyên truyền:

Tổ chức tuyên truyền với nhiều hình thức phong phú, phù hp với từng đối tượng và đặc điểm của từng địa phương, cơ quan, đơn vị như: Tuyên truyền miệng, hệ thống báo cáo viên, tuyên truyền viên các cấp, lồng ghép trong các cuộc họp chi bộ, cơ quan, đơn vị, sinh hoạt tổ, nhóm, khu dân cư; thông qua các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài, trạm truyền thanh, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử...).

2. Tổ chức bầu cử Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm nhiệm kỳ 2019 - 2022 kết hợp bầu thành viên Ban thanh tra nhân dân cấp xã:

a) Danh sách ứng cử:

- Danh sách ứng cử Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm nhiệm kỳ 2019 - 2022 phải nhiều hơn 01 (một) người (có số dư);

- Danh sách ứng cthành viên Ban thanh tra nhân dân cấp xã không nhất thiết có số dư.

b) Tổ bầu c: Mỗi ấp, khóm thành lập 01 Tổ bầu cử. Trường hợp ấp, khóm có trên 1.000 hộ hoặc địa bàn chia ct, khó khăn trong việc đi lại ca cử tri...có ththành lập 02 Tbầu cử, trước khi thành lập Tổ bầu cử ở những nơi thành lập 02 Tổ bầu c, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo, đề xuất đến Sở Nội vụ để có ý kiến.

c) Hình thức bầu: Thực hiện theo hình thức bỏ phiếu kín.

d) Ngày bầu cử: Tổ chức thống nhất trong toàn tỉnh cùng một ngày: Ngày Chủ nhật, ngày 27/10/2019.

đ) Cử tri tham gia bầu cử: Cử tri đại diện hộ gia đình, là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tính đến ngày 27/10/2019 đủ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự và hiện đang cư trú thường xuyên ở ấp, khóm nơi tham gia bầu cử (thường trú hoặc tạm trú từ 06 tháng trở lên).

III. TRÁCH NHIỆM CỦA TỪNG CƠ QUAN

1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh

Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ngành tỉnh liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) thực hiện các nội dung cụ thể như sau:

a) Sở Nội vụ

- Sau khi thống nhất với Ban Tchức Tỉnh ủy về tiêu chuẩn của Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm nhiệm kỳ 2019 - 2022, hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn, điều kiện chức danh Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm và thành viên Ban thanh tra nhân dân cấp xã; phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh hướng dẫn quy trình, thủ tục, nghiệp vụ, chuẩn bị về cơ sở vật chất, ...cho cuộc bầu cử tại khu vực bỏ phiếu (Tổ bầu cử), đồng thời, cùng với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đồng chủ trì, tổ chức Hội nghị cán bộ chủ chốt cấp huyện, cấp xã để triển khai, tập huấn nghiệp vụ và hướng dẫn các nội dung về công tác bầu cử.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện lập dự toán kinh phí, phục vụ công tác bầu cử theo quy định.

b) Sở Tài chính

- Hướng dẫn các sở, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí phục vụ công tác bầu cử đúng theo quy định.

- Tổng hợp dự toán kinh phí, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định.

- Đôn đốc, kiểm tra các sở, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp phát kinh phí, sử dụng, quyết toán kinh phí phục vụ bầu cử đúng thời gian và chế độ, tiêu chuẩn theo quy định.

c) Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chhuy Bộ đội Biên phòng tỉnh, theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan có phương án phối hợp đảm bảo an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trước, trong và sau ngày bầu cử.

d) Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Báo Trà Vinh, Đài Phát thanh và Truyền hình Trà Vinh theo chức năng tchức thực hiện tốt việc tuyên truyền phục vụ cuộc bầu cử.

đ) Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Phối hợp với ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và các cơ quan có liên quan tổ chức Hội nghị quán triệt, triển khai các quy định có liên quan về thực hiện dân chủ ở cơ sở, về tổ chức, hoạt động của ấp khóm, về bầu cử,...

- Lập dự toán kinh phí phục vụ công tác bầu cử theo hướng dẫn của Sở Tài chính.

2. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh

Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các nội dung công việc sau:

a) Phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn quy trình, hiệp thương bầu cử Trưởng ban nhân dân ấp, khóm nhiệm kỳ 2019 - 2022 kết hợp bầu thành viên Ban thanh tra nhân dân cấp xã.

b) Cùng với Sở Nội vụ đồng chủ trì, tổ chức Hội nghị cán bộ chủ chốt cấp huyện, cấp xã để triển khai, tập huấn nghiệp vụ và hướng dẫn các nội dung về công tác bầu cử.

c) Chỉ đạo, hướng dẫn Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, cấp xã, Ban công tác Mặt trận ấp, khóm về quy trình tổ chức hội nghị hiệp thương giới thiệu nhân sự ứng cử Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm nhiệm kỳ 2019 - 2022 và thành viên Ban thanh tra nhân dân cấp xã và các nội dung có liên quan.

d) Chỉ đạo, hướng dẫn Ban Thường trực ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, cấp xã, Ban công tác Mặt trận ấp, khóm và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam từ tỉnh đến cơ sở phối hợp thực hiện tốt công tác tuyên truyền về công tác bầu cử.

IV. T CHỨC THỰC HIỆN

1. Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình và các nội dung công việc được xác định tại Kế hoạch liên tịch này, chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện đảm bảo đạt yêu cầu đề ra.

2. Sở Nội vụ:

a) Giao Giám đốc Sở Nội vụ trao đổi, thống nhất với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các sở, ngành tỉnh có liên quan Quyết định thành lập “Tổ giúp việc thực hiện công tác nghiệp vụ bầu cử” của tỉnh, gồm: ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nội vụ không quá 11 (mười một) người, do Giám đc Sở Nội vụ làm Ttrưởng. Thành viên Tổ giúp việc bầu cử của tỉnh chịu trách nhiệm giúp Thủ trưởng sở, ngành tỉnh có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chtịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban Mặt trận T quc Việt Nam tỉnh, Ban Thường trực y ban Mặt trận Tquc Việt Nam tỉnh theo dõi, kim tra, đôn đc việc trin khai, tchức thực hiện Kế hoạch liên tịch.

b) Chủ trì, phối hợp với các s, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai, tchức thực hiện tốt các công việc được phân công tại Mục III Kế hoạch liên tịch này.

c) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (Ban Dân chủ - Pháp luật) theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác bầu cử đến Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh theo quy định.

3. Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan:

Theo chức năng, nhiệm vụ và các nhiệm vụ được phân công tại Mục III Kế hoạch liên tịch này, xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện cụ thể.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Căn cứ Kế hoạch liên tịch này, hướng dẫn của Sở Nội vụ và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch triển khai, tổ chức thực hiện trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố. Đồng thời, chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch triển khai, tổ chức thực hiện cụ thể trên địa bàn cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý.

b) Phân bổ, sdụng kinh phí được duyệt theo hướng dẫn của Sở Tài chính để phục vụ công tác bầu cử.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Ban Chỉ đạo cấp huyện (Thư ký hoặc Thường trực Ban Chỉ đạo cấp huyện là Phó Trưởng Cơ quan Tổ chức - Nội vụ (người có kinh nghiệm về công tác bu cử). Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Ban Chỉ đạo cấp xã (Thư ký Ban Chỉ đạo là công chức cấp xã (người có kinh nghiệm về công tác bầu cử) để giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp chđạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác bầu cử trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý, theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.

d) Thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo theo hướng dẫn của Sở Nội vụ và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.

5. Chế độ hội nghị triển khai, tập huấn, sơ kết, tổng kết và thông tin, báo cáo:

a) Tổ chức hội nghị triển khai, tập huấn: Thực hiện ở cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.

b) Tchức hội nghị sơ kết: Thực hiện ở cấp xã (có mời cấp huyện tham dự, chđạo).

c) Tổ chức hội nghị tổng kết: Thực hiện ở cấp huyện (có mời cấp tnh tham dự).

d) Về chế độ thông tin, báo cáo:

- Cấp huyện báo cáo cấp tnh theo hướng dẫn của Sở Nội vụ và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.

- Cấp xã báo cáo cấp huyện theo hướng dẫn của cấp huyện trên cơ sở hướng dẫn của Sở Nội vụ và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tnh.

6. Về khen thưởng:

Tùy tình hình thực tế và khả năng ngân sách của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch y ban nhân dân cp xã có thphát động thi đua và tchức khen tập thể, cá nhân...có thành tích xuất sắc trong công tác bầu cử Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm nhiệm kỳ 2019 - 2022 kết hp bầu thành viên Ban thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn tỉnh Trà Vinh theo phân cấp quản lý.

Trong quá trình thực hiện Kế hoạch liên tịch này, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh đến Sở Nội vụ (số điện thoại: 3853044) và Ban Dân chủ - Pháp luật Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh (số điện thoại: 2210902) để cùng phối hợp giải quyết theo thẩm quyền; trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Trà Vinh xem xét, giải quyết./.

 

TM. ỦY BAN MTTQ VIỆT NAM TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Thành Tâm

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Hẳn

Nơi nhận:
- TT TU, TT HĐND tnh (b/c);
- UBND t
nh, UBMTTQW tỉnh;
- Sở Nội vụ;
- Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- UBMTTQVN các huyện, thị xã, thành phố;
- Cơ quan TC-NV các huyện, thị xã, thành ph
;
- BLĐ VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT (VP UBND t
nh), VT (VP UBMTTQVN tnh).

 

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 77/KHLT-UBND-UBMTTQ

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu77/KHLT-UBND-UBMTTQ
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành25/09/2019
Ngày hiệu lực25/09/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 tuần trước
(09/11/2019)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 77/KHLT-UBND-UBMTTQ

Lược đồ Kế hoạch liên tịch 77/KHLT-UBND-UBMTTQ 2019 về công tác bầu cử tỉnh Trà Vinh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch liên tịch 77/KHLT-UBND-UBMTTQ 2019 về công tác bầu cử tỉnh Trà Vinh
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu77/KHLT-UBND-UBMTTQ
                Cơ quan ban hànhTỉnh Trà Vinh, ***
                Người kýNguyễn Thành Tâm, Lê Văn Hẳn
                Ngày ban hành25/09/2019
                Ngày hiệu lực25/09/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 tuần trước
                (09/11/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Kế hoạch liên tịch 77/KHLT-UBND-UBMTTQ 2019 về công tác bầu cử tỉnh Trà Vinh

                        Lịch sử hiệu lực Kế hoạch liên tịch 77/KHLT-UBND-UBMTTQ 2019 về công tác bầu cử tỉnh Trà Vinh

                        • 25/09/2019

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 25/09/2019

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực