Văn bản khác 60/KH-UBND

Kế hoạch 60/KH-UBND năm 2018 về hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2017-2020

Nội dung toàn văn Kế hoạch số 60/KH-UBND 2018 hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Ninh Bình 2017 2020


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 60/KH-UBND

Ninh Bình, ngày 06 tháng 6 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

HỖ TRỢ HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2017 - 2020

Thực hiện Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020; Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 18/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025”, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch khung Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2017 - 2020 với các nội dung chủ yếu sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1.1. Mục đích

- Nhằm thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh nói riêng, nhất là tinh thần khởi nghiệp trong học sinh, sinh viên, các tầng lớp thanh niên, phụ nữ... và người có vốn nhàn rỗi, các hộ sản xuất, kinh doanh cá thể có tiềm năng thành lập doanh nghiệp; phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp của cả nước nói chung, đặc biệt là khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; tăng số lượng doanh nghiệp thành lập mới, hoạt động hiệu quả, có khả năng tăng trưởng nhanh và phát triển bền vững.

- Hỗ trợ, khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân có ý tưởng khởi nghiệp đổi mới, sáng tạo được hỗ trợ tư vấn đáp ứng nhu cầu khởi nghiệp thành công.

- Nâng cao nhận thức cho cộng đồng xã hội, đặc biệt là các tầng lớp thanh niên, phụ nữ về tầm quan trọng của khởi nghiệp trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, xây dựng các chính sách hỗ trợ cụ thể nhằm tăng khả năng hiện thực hóa của dự án khởi nghiệp. Biểu dương, tôn vinh những ý tưởng sáng tạo khởi nghiệp có tính khả thi và đã thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn, để tạo sự lan tỏa về tinh thần khởi nghiệp nhằm "ươm mầm", phát triển, khuyến khích các ý tưởng kinh doanh, thành lập doanh nghiệp mới.

1.2. Yêu cầu

- Các cấp, các ngành thực hiện tuyên truyền, phổ biến rộng rãi, có hiệu quả các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tinh thần khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đến cộng đồng. Thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo thông qua việc hỗ trợ ban đầu từ chính quyền địa phương như: hỗ trợ tuyên truyền, vận động tinh thần khởi nghiệp, văn hóa khởi nghiệp cho cộng đồng...

- Đảm bảo khả năng cung cấp, phối hợp cung cấp các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ cần thiết nhằm đáp ứng một cách thiết thực, hiệu quả các yêu cầu cần trợ giúp về nhiều mặt từ phía các doanh nghiệp, như: khởi nghiệp, kỹ năng quản trị doanh nghiệp, tư vấn và chuyển giao công nghệ, tiếp cận vốn, tiếp cận đất đai, mở các lớp tập huấn theo từng loại hình, cung cấp thông tin cần thiết cho doanh nghiệp.

II. ĐỐI TƯỢNG HỖ TRỢ

- Các tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân có dự án khởi nghiệp, doanh nghiệp khởi nghiệp có khả năng tăng trưởng nhanh dựa trên khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình sản xuất, kinh doanh mới, doanh nghiệp khởi nghiệp có thời gian đăng ký hoạt động không quá 5 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

- Tổ chức cung cấp dịch vụ, cơ sở vật chất kỹ thuật, đầu tư truyền thông cho sự nghiệp đổi mới sáng tạo, hoạt động hiệu quả đáp ứng các tiêu chí sau:

+ Người đứng đầu có ít nhất 1 năm hoạt động tư vấn đầu tư tài chính và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp.

+ Tổ chức có ít nhất 1 năm hoạt động cung cấp dịch vụ cho ít nhất 10 nhóm khởi nghiệp và đã đầu tư hoặc gọi vốn đầu tư ít nhất 1 tỷ đồng cho các nhóm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại Việt Nam.

+ Có qui trình hỗ trợ khởi nghiệp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và thỏa thuận hợp tác với tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài về đầu tư, đào tạo, huấn luyện tư vấn cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại Việt Nam

III. NỘI DUNG NHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN

3.1. Thông tin, tuyên truyền thúc đẩy mạnh phong trào khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

3.1.1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì thực hiện:

Cung cấp dữ liệu tuyên truyền, phổ biến Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025”, kế hoạch Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh giai đoạn 2017 - 2020 và các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đến các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.

Các đơn vị phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Ninh Bình, Cổng thông tin điện tử tỉnh, Tỉnh đoàn, các trường Cao đẳng, Đại học và các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

3.1.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thực hiện các nội dung sau:

- Cung cấp dữ liệu tuyên truyền các tấm gương điển hình về doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới, sáng tạo của tỉnh.

- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, diễn đàn, đối thoại, triển lãm, các sự kiện khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại tỉnh.

Các hoạt động trên thực hiện thường xuyên hàng năm, các hội nghị, hội thảo ít nhất tổ chức mỗi năm 1 lần.

Đơn vị phối hợp: Tỉnh đoàn Ninh Bình, Hội LHPN tỉnh, các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và PTNT, Giáo dục và Đào tạo, Cục Thuế tỉnh, Quỹ đầu tư phát triển, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh...các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, các doanh nhân thành đạt trên địa bàn tỉnh.

3.1.3. Tỉnh đoàn Ninh Bình:

Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố, trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan thường xuyên tuyên truyền, phát động tinh thần khởi nghiệp cho thanh niên, phát hiện, giới thiệu các gương thanh niên khởi nghiệp tiêu biểu.

3.1.4. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh:

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố tuyên truyền, khơi dậy tinh thần khởi nghiệp, tiềm năng, sức sáng tạo của phụ nữ, tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2017-2025”

3.2. Tổ chức tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

3.2.1. Sở Khoa học và Công nghệ:

Tổ chức ít nhất 1 lớp tập huấn trong 1 năm tập trung vào nội dung bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong doanh nghiệp và xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế và giải pháp hữu ích cho các cá nhân và doanh nghiệp trong tỉnh.

3.2.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Chủ trì, phối hợp với Tỉnh đoàn, hội doanh nghiệp trẻ, hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; Sở Công Thương, trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan hàng năm thực hiện tổ chức ít nhất 1 lớp tập huấn, đào tạo về kiến thức pháp luật kinh doanh, kỹ năng kinh doanh, kiến thức kinh doanh cho thanh niên, sinh viên có nhu cầu khởi nghiệp và làm chủ doanh nghiệp. Xây dựng các cơ chế chính sách hỗ trợ cho hoạt động khởi nghiệp; tìm kiếm nguồn vốn hỗ trợ; hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp trong việc lập hồ sơ đăng ký kinh doanh.

3.2.3. Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh:

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan đơn vị có liên quan hàng năm tổ chức ít nhất 1 lớp tập huấn các chính sách về đất đai, các chính sách pháp luật về thuế, hướng dẫn tiếp cận vốn đến với các doanh nghiệp khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh.

3.3. Tổ chức cuộc thi “Tìm kiếm ý tưởng sáng tạo khởi nghiệp”

Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Tỉnh đoàn, Hội LHPN tỉnh, hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, hội Doanh nhân trẻ, trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh, các sở, ban, ngành có liên quan, các cơ quan truyền thông và UBND các huyện, thành phố hàng năm phát động và tổ chức cuộc thi nhằm phát hiện các ý tưởng sáng tạo, khả thi để triển khai trong thực tiễn.

3.4. Giới thiệu công nghệ tiên tiến, phát minh sáng chế, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn quốc gia

Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Công thương, UBND các huyện, thành phố và các sở, ban, ngành có liên quan, tiến hành cập nhật thông tin thường xuyên, kịp thời phổ biến tới các tổ chức, cá nhân có ý tưởng khởi nghiệp.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

Nguồn kinh phí bao gồm:

- Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.

- Lồng ghép thực hiện với các chương trình, kế hoạch, dự án liên quan.

- Các nguồn hợp pháp khác (nếu có).

Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện hàng năm để các đơn vị triển khai và xây dựng dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Căn cứ nội dung của Kế hoạch này các cơ quan, đơn vị của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết công việc và kinh phí của ngành, địa phương, đơn vị mình trong kế hoạch công tác hàng năm; định kỳ hàng năm hoặc khi có yêu cầu, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 30/11 để tổng hợp, tham mưu, báo cáo UBND tỉnh.

- Sở Tài chính hàng năm căn cứ khả năng ngân sách tham mưu cho UBND tỉnh cân đối kinh phí thực hiện kế hoạch.

- Giao Sở Khoa học và Công nghệ theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, đồng thời đề xuất các biện pháp thực hiện có hiệu quả; tổng hợp, tham mưu, báo cáo UBND tỉnh.

Trong quá trình thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh những nội dung cụ thể, các cơ quan, đơn vị chủ động phối hợp, trao đổi với Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Lãnh đạo HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Ngân hàng nhà nước tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh,
- Quỹ đầu tư phát triển;
- Trường ĐH Hoa Lư; CĐ Y tế Ninh Bình;
- Trung tâm TH&CB tỉnh;
- Lưu: VT, VP2, VP6.

QP/01KH_KHCN

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Tống Quang Thìn

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 60/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu60/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành06/06/2018
Ngày hiệu lực06/06/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Đầu tư
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật11 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 60/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch số 60/KH-UBND 2018 hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Ninh Bình 2017 2020


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch số 60/KH-UBND 2018 hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Ninh Bình 2017 2020
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu60/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Ninh Bình
                Người kýTống Quang Thìn
                Ngày ban hành06/06/2018
                Ngày hiệu lực06/06/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Đầu tư
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật11 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch số 60/KH-UBND 2018 hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Ninh Bình 2017 2020

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch số 60/KH-UBND 2018 hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Ninh Bình 2017 2020

                      • 06/06/2018

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 06/06/2018

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực