Văn bản khác 70/KH-UBND

Kế hoạch 70/KH-UBND thực hiện Chỉ thị 1474/CT-TTg về nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai do tỉnh Thanh Hóa ban hành

Nội dung toàn văn Kế hoạch số 70/KH-UBND thực hiện Chỉ thị số 1474/CT-TTg nhiệm vụ giải pháp


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 70/KH-UBND

Thanh Hóa, ngày 14 tháng 08 năm 2012

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 1474/CT-TTG NGÀY 24 THÁNG 8 NĂM 2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CẤP BÁCH ĐỂ CHẤN CHỈNH VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VI ĐẤT VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI

Thực hiện Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; Công văn số 3987/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về thực hiện Chỉ thị số 1474/CT-TTg Để đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Chỉ thị số 1474/CT-TTg trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Mục đích, yêu cầu:

1.1. Mục đích: Đẩy mạnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhất là đất ở, đất chuyên dùng và các dự án phát triển nhà ở, dự án khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh.

1.2. Yêu cầu: Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải kịp thời, chính xác, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật đất đai. Hồ sơ địa chính phải được lập đầy đủ, được cập nhật thường xuyên, chỉnh lý biến động kịp thời và đồng bộ ở các cấp.

2. Nội dung và giải pháp thực hiện:

2.1. Nội dung

- Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận, thống kê các trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận ở từng xã, phường, thị trấn, phân loại số lượng các hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hồ sơ đăng ký biến động đất đai đã tiếp nhận; xác định rõ nguyên nhân tồn đọng, hướng giải quyết, lập kế hoạch chỉ tiêu cấp giấy chứng nhận hàng năm (số lượng giấy chứng nhận còn lại) cho các địa phương.

- Rà soát, sửa đổi hoặc bãi bỏ các quy định về cấp Giấy chứng nhận, của địa phương không còn phù hợp với pháp luật hiện hành; ban hành quy định cụ thể để tháo gỡ vướng mắc trong công tác cấp Giấy chứng nhận; xây dựng kế hoạch và ưu tiên kinh phí cũng như các điều kiện khác cho việc cấp giấy chứng nhận trên địa bàn huyện, xã để thực hiện cơ bản hoàn thành trong năm 2012 và 2013.

- Kiểm tra, rà soát các dự án phát triển nhà ở, dự án khu đô thị mới trên toàn tỉnh theo yêu cầu của Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ; làm rõ nguyên nhân chậm trễ, xử lý nghiêm đối với các chủ đầu tư dự án chậm trễ không làm thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận cho người mua nhà ở, đất ở.

- Thành lập, kiện toàn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đối với những huyện chưa thành lập, bảo đảm có đủ nhân lực, kinh phí và các điều kiện làm việc cần thiết để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.

2.2. Giải pháp thực hiện.

- Tăng cường chỉ đạo về công tác chuyên môn để tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc; đồng thời hướng dẫn các tổ chức sử dụng đất, nhất là các tổ chức tôn giáo, tổ chức kinh tế để lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tạo điều kiện cho các tổ chức thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật đất đai trong việc cấp giấy chứng nhận và các thủ tục hành chính về đất đai ở cả 3 cấp để phát hiện và khắc phục kịp thời các sai phạm trong việc đo vẽ, sử dụng bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận; gây nhũng nhiễu, phiền hà cho nhân dân.

- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, vận động, phổ biến, giáo dục pháp luật đất đai dưới nhiều hình thức (thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình, giao lưu trực tuyến...) đngười dân nhận thức được tm quan trọng của việc đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận; hiểu biết và chấp hành pháp luật, tạo điều kiện cho việc cấp giấy chứng nhận, đăng ký biến động đất đai theo đúng quy định của pháp luật.

- Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực làm việc và đạo đức của cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý đất đai, đặc biệt là đội ngũ cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn và viên chức, người lao động thuộc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các cấp.

3. Trách nhiệm của các ngành, các cấp:

Để thực hiện tốt các nội dung và giải pháp nêu trên, Chủ tịch UBND tỉnh giao trách nhiệm cho các Sở, ngành và UBND các cấp tổ chức thực hiện các công việc cụ thể như sau:

3.1. Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc có liên quan, tổ chức thực hiện dự án “Xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh Thanh Hóa” được phê duyệt, trin khai thực hiện đo đạc lập hsơ địa chính gn với việc cấp giấy chứng nhận, cập nhật tiến độ đo đạc bản đồ, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính theo quý, năm; đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đt tại các huyện, thị xã, thành phố mà tỷ lệ cấp giấy chứng nhận còn thấp, nhất là đi với đất ở, đất chuyên dùng và đất nông lâm nghiệp.

- Chỉ đạo UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện kiểm tra, giám sát việc cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai ở các cấp nhằm phát huy hiệu quả của hsơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính và thực hiện tốt việc thống kê đất đai định kỳ hàng năm.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thường xuyên việc chp hành các quy định, quy trình, thủ tục cp Giy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính ở các cấp để phát hiện, khắc phục và xử lý kịp thời các sai phạm trong quá trình thực hiện.

- Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan rà soát các quy định liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính do Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ban hành; đề xuất, báo cáo kịp thời với Ủy ban nhân dân tỉnh để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai dưới nhiều hình thức để người dân nhận thức được trách nhiệm trong việc đăng ký đất đai, tự giác làm thủ tục cấp giấy chứng nhận, thủ tục đăng ký biến động đất đai theo qui định của pháp luật.

- Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao nghiệp vụ chuyên môn và công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để đáp ứng tốt yêu cu nhiệm vụ.

3.2. Sở Xây dựng.

Ban hành hướng dẫn về việc chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng quy định tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn xử lý đối với các vướng mắc, tồn tại, vi phạm pháp luật về xây dựng, về quy hoạch đối với các dự án phát triển nhà ở đã hoàn thành xây dựng và bàn giao nhà ở cho người mua nhm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận.

3.3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Ban hành Hướng dẫn các thông tin để cấp giấy chứng nhận sở hữu tài sản trên đất là cây lâu năm, rừng cây đủ điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản.

3.4. Sở Tư pháp

Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc rà soát các quy định về đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của địa phương đsửa đổi, bổ sung cho phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.

3.5. Cục Thuế

Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố trong việc thực hiện Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính cho phù hợp với thực tế, đảm bảo yêu cầu công khai thông tin với người nộp thuế.

3.6. Sở Tài chính.

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát các quy định về thu, chi tài chính liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận, nhất là các quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, sử dụng phí, lệ phí liên quan đến các hoạt động của hệ thng Văn phòng đăng ký quyn sử dụng đt, đảm bảo kinh phí cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các nhiệm vụ được giao.

3.7. Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Tham mưu cho UBND tỉnh cân đối bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương để đầu tư cho công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính thường xuyên theo quy định tại điểm đ khoản 1 Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ.

3.8. Sở Nội vụ

Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính rà soát các quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC để hướng dẫn triển khai thực hiện đầy đủ các quy định về tổ chức, biên chế, tài chính của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các cấp.

3.9. Sở Thông tin và Truyền thông.

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai ứng dụng công nghệ thông tin để kết nối dữ liệu địa chính giữa Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyn sử dụng đt với các huyện, thị xã, thành ph; đảm bảo dữ liệu địa chính phải được đồng bộ hóa về cấu trúc, đảm bảo thực hiện cung cấp thông tin địa chính phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai.

3.10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện Dự án đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.

- Hàng năm xây dựng kế hoạch cấp giấy chứng nhận cụ thể cho từng loại đt, trong đó xác định rõ chỉ tiêu kế hoạch theo từng năm, tháng, quý. Tng hợp kết quả thực hiện của năm trước và xây dựng chỉ tiêu kế hoạch cấp giấy chứng nhận của năm sau theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, tổ chức thực hiện có hiệu quả, không gây phin hà, sách nhiu khi lập hsơ thủ tục đăng ký, cp giy chứng nhận; công khai trình tự, thủ tục và các loại phí, lệ phí cấp giy chứng nhận tại nơi tiếp nhận hồ sơ cấp giấy chứng nhận. Xử lý nghiêm những cán bộ gây phiền hà, sách nhiễu trong quá trình tiếp nhận hồ sơ cp giy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động đất đai.

- Các huyện, thị xã, thành phố đã thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đt cn được rà soát, kiện toàn bộ máy, bố trí đủ nhân lực và các trang thiết bị kỹ thuật cần thiết để đáp ứng yêu cầu hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ đã được quy định.

Đối với các huyện chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất khn trương thành lập Văn phòng Đăng ký QSD để triển khai hoạt động theo nhiệm vụ được giao; chậm nhất đến 31/12/2012 phải thành lập.

- Hàng quý tổ chức kiểm điểm đánh giá kết quả thực hiện theo nội dung kế hoạch này. Báo cáo gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 20 tháng cui quý đ tng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

3.11. Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Tập trung tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về đất đai.

- Thực hiện công khai dân chủ về nội dung, kế hoạch triển khai các dự án đo đạc bản đồ, lập hồ sơ địa chính, gắn với cấp Giấy chứng nhận và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; chỉ đạo cán bộ địa chính, trưởng các thôn, khu phố tham gia xác định ranh giới, mốc giới cho từng thửa đất; tham gia kiểm tra giám sát công tác đo đạc bản đồ, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính. Tổ chức thực hiện xét duyệt hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phối hợp trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

4. Tổ chức thực hiện:

Giao Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thường trực phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện theo đúng nội dung của Kế hoạch này, định kỳ báo cáo UBND tỉnh 3 tháng một lần.

UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về tiến độ cấp giấy chứng nhận của đơn vị và định kỳ báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường 3 tháng một lần vào ngày 15 của tháng cuối cùng.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, khó khăn, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để được xem xét giải quyết và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.

 

 

Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
-
Các Sở: TN&MT, Xây dựng, NN&PTNT, Tư pháp, Cục thuế, Tài chính, KH&Đầu tư, Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông; (t/h)
-
UBND các huyện, thị xã, thành phố (t/h);
- Cơ quan báo đài (ph/h);
- Lưu: VT, NN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyn Đức Quyền

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 70/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu70/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành14/08/2012
Ngày hiệu lực14/08/2012
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBất động sản
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật8 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 70/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch số 70/KH-UBND thực hiện Chỉ thị số 1474/CT-TTg nhiệm vụ giải pháp


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch số 70/KH-UBND thực hiện Chỉ thị số 1474/CT-TTg nhiệm vụ giải pháp
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu70/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thanh Hóa
                Người kýNguyễn Đức Quyền
                Ngày ban hành14/08/2012
                Ngày hiệu lực14/08/2012
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBất động sản
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật8 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch số 70/KH-UBND thực hiện Chỉ thị số 1474/CT-TTg nhiệm vụ giải pháp

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch số 70/KH-UBND thực hiện Chỉ thị số 1474/CT-TTg nhiệm vụ giải pháp

                      • 14/08/2012

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 14/08/2012

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực