Văn bản khác 191/KL-TTrB

Kết luận 191/KL-TTrB năm 2015 thực hiện Đề án kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển tại Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi do Thanh tra Bộ Y tế ban hành

Nội dung toàn văn Kết luận 191/KL-TTrB kiểm soát dân số vùng biển đảo ven biển Quảng Ngãi 2015


BỘ Y TẾ
THANH TRA BỘ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 191/KL-TTrB

Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2015

 

KẾT LUẬN THANH TRA

VỀ VIỆC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN KIỂM SOÁT DÂN SỐ CÁC VÙNG BIỂN, ĐẢO VÀ VEN BIỂN TẠI SỞ Y TẾ TỈNH QUẢNG NGÃI

Thực hiện Quyết định thanh tra số 137/QĐ-TTrB ngày 02 tháng 7 năm 2015 của Chánh Thanh tra Bộ Y tế vviệc thanh tra việc thực hiện Đề án kim soát dân scác vùng bin, đảo và ven biển tại Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi, Đoàn thanh tra đã tiến hành thanh tra tại SY tế tỉnh Quảng Ngãi vnội dung trên.

Xét báo cáo kết quả thanh tra ký ngày 08/9/2015 của Trưng Đoàn thanh tra, ý kiến gii trình của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra,

Chánh Thanh tra Bộ Y tế kết luận như sau:

I. KHÁI QUÁT CHUNG

1. Thông tin chung về tỉnh Quảng Ngãi liên quan nội dung thanh tra:

Tỉnh Qung Ngãi có diện tích đt tự nhiên 5.152,69 km2, dân s 1.246.165 người, trong đó phụ ntrong diện tui sinh đẻ từ 15-49 tui có chng 208.074 ngưi.

Toàn tỉnh có 14 huyện, thành phố, trong đó bao gm: 6 huyện min núi, 5 huyện đồng bng, 1 huyện trung du, 1 huyện đo và 1 thành phố. Tỉnh Qung Ngãi có 3 huyện ven bin, một huyện đo và thành phố Qung Ngãi với 23 xã ven bin, 03 xã đo có quy mô dân số chiếm khoảng 58,16% dân stoàn tỉnh. Bờ bin Qung Ngãi dài khong 130 km với 6 cửa bin, trong đó có cng bin nước sâu gn với khu kinh tế Dung Quất; các cửa bin Sa Kỳ, Sa Huỳnh, Mỹ Á, Ca Đại, Ca Lờ, Sa Cn gn với cảng cá, đã và sđược xây dựng là điều kiện đ phát trin các nghề khai thác bin. Một số bãi bin có cnh quan đẹp gn với các khu du lịch như: Mỹ Khê, Sa Huỳnh, Khe Hai. Ngư trường Quảng Ngãi có khong 11.000 km2. Trlượng hải sn ch yếu là , khong 68.000 tn với kh năng khai thác là 27.000 tn/năm. Diện tích tim năng nuôi trng thy sn ven bin khong 10.000 ha. Huyện đo Sơn vừa có tiềm năng phát trin kinh tế bin, vừa là tiền tiêu quan trọng về quc phòng - an ninh.

Dân số các xã thuộc ven biển, đo chiếm 25% dân s toàn tỉnh. Tỷ suất sinh thô 17‰, tỷ suất chết thô 5,6‰, tlệ tăng dân số tự nhiên 11‰, tỷ lệ sdụng biện pháp tránh thai 72%, tlệ sinh con thứ 3 trở lên 12%. Qui mô dân số ven bin, đảo chưa đạt qui mô dân số ổn định mặc dù thp hơn mục tiêu đề ra, tlệ sinh con th ba trlên còn cao so với mức trung bình của tỉnh, dân cư đến các khu công nghiệp, khu kinh tế ngày càng đông.

Triển khai thực hiện Quyết định số 52/2009/QĐ-TTg ngày 09/4/2009 của Thủng Chính ph phê duyệt đ án kim soát dân số các vùng bin, đảo và ven bin giai đoạn 2009-2020 (Đề án 52); Quyết định số 2331/QĐ-TTg ngày 20/12/2010 của Thủ tưng Chính phvề việc ban hành Danh mục các Chương trình mục tiêu quc gia năm 2011; Quyết định số 1199/QĐ-TTg ngày 31/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ vviệc Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ) giai đoạn 2012 - 2015; Theo các Quyết định này, Đ án kim soát dân số các vùng biển đảo và ven biển được đưa vào thành một Đ án thành phn trong Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ giai đoạn 2012-2015.

2. Tình hình tổ chức bộ máy làm công tác DS-KHHGĐ tại Quảng Ngãi:

2.1. Cấp tỉnh:

- Chi cục DS-KHHGD tnh Quảng Ngãi được thành lp theo Quyết định s828/QĐ-UBND ngày 21/5/2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tchức bộ máy theo Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 16/01/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh gồm 03 phòng chức năng:

+ Phòng Tchức - Hành chính - Kế hoạch và Tài vụ;

+ Phòng DS-KHHGĐ;

+ Phòng Truyền thông - Giáo dục.

(chưa có Phòng thanh tra).

- Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh hiện có 20 cán bộ, công chức, nhân viên, trong đó: 15 biên chế (01 Chi cục trưng, 02 Phó Chi cục trưởng, 01 Trưng phòng, 02 Phó trưởng phòng, 01 Kế toán trưởng, 8 công chức) và 5 hợp đng.

- Ban chỉ đạo công tác DS-KHHGĐ của tỉnh được thành lập theo Quyết định s 375/QĐ-UBND ngày 13/3/2009 của UBND tỉnh; Sau đó Ban chỉ đạo được kiện toàn theo Quyết định s1741/QĐ-UBND ngày 30/11/2011 của UBND tỉnh Qung Ngãi.

2.2. Cấp huyện:

- Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh có 14 đơn vị sự nghiệp trực thuộc là Trung tâm DS-KHHGĐ đặt tại 14 huyện thành phố. Các Trung tâm DS-KHHGĐ huyện, thành phđược thành lập theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tchức bộ máy theo các quy định của Giám đốc Sở Y tế.

- Sở Y tế đã phân bổ 86 chtiêu biên chế sự nghiệp cho 14 Trung tâm DS- KHHGĐ huyện, thành phố, trong đó: 7 biên chế/Trung tâm (2 Trung tâm), 6 biên chế/Trung tâm (12 Trung tâm). Hiện nay, 14 Trung tâm DS-KHHGĐ huyện, thành phố có 80 biên chế, 6 hợp đồng.

2.3. Cấp xã: Toàn tỉnh hiện nay có 184 cán bộ chuyên trách DS-KHHGĐ (mỗi xã 01 người). Đội ngũ này chưa được xét vào biên chế Nhà nước theo Thông tư 05/2008/TT-BYT ngày 14/5/2008 của Bộ Y tế và các văn bn liên quan. Quảng Ngãi là 01 trong 10 tỉnh còn lại trong cả nước chưa có chtrương xét cán bộ DS-KHHGD cấp xã vào viên chức. Ngoài ra, toàn tỉnh có 2.750 cộng tác viên ở thôn, bn, tdân phố.

II. KẾT QUẢ KIỂM TRA, XÁC MINH

1. Về ban hành các văn bản quản lý để triển khai Đề án 52 tại Quảng Ngãi

1.1. Trên cơ scác hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ Y tế, S Y tế tham mưu cho y ban Nhân dân, Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành các văn bản vlĩnh vực dân số - KHHGĐ, cụ thể:

- Quyết định số 1388/QĐ-UBND ngày 4/9/2009 về việc phê duyệt Kế hoạch Đề án Kim soát dân số vùng bin, đảo, ven bin năm 2009

- Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 30/3/2010 về việc phê duyệt Đ án Kim soát dân số vùng biển, đảo, ven biển giai đoạn 2009-2020;

- Nghị quyết số 58/2012/NQ-HĐND về việc quy định chính sách htrợ người trong độ tui sinh đẻ tự nguyện thực hiện biện pháp triệt sản và htrợ các xã, phường, thị trấn 2 năm liền không có người sinh con thứ 3 trở lên.

- Quyết định số 2033/2012/QĐ-UBND ngày 15/8/2012 về việc quy định chính sách htrợ người trong độ tuổi sinh đtự nguyện thực hiện biện pháp đình sản và htrợ các xã, phường, thị trấn 2 năm liền không có người sinh con thứ 3 trở lên.

- Quyết định s 2576/QĐ-UBND ngày 12/10/2012 về việc phê duyệt Kế hoạch tổ chức Tháng hành động quc gia về dân số và kỷ niệm ngày Dân số Việt Nam 26/12/2012.

1.2. SY tế đã ban hành các văn bn:

- Sở Y tế ra Quyết định số 2281/QĐ-SYT ngày 30/12/2009 về việc thành lập Đội Lưu động Y tế - Kế hoạch hóa gia đình cấp huyện;

- Quyết định số 890/QĐ-SYT ngày 19/8/2010 về việc thành lp Ban quản lý Đề án Kiểm soát dân số vùng biển, đo, ven biển giai đoạn 2009-2020.

- Quyết định số 889/QĐ-SYT ngày 19/8/2010 về việc thành lập tiểu ban Ban qun lý Đề án Kiểm soát dân số vùng bin, đảo, ven bin cấp huyện, thành ph.

- Công văn số 316/SYT-NVY ngày 7/4/2010 về việc triển khai Quyết định 50/QĐ-UBND về phê duyệt Đề án Kim soát DS vùng biển, đảo và ven biển.

- Hàng năm Sở Y tế đều ban hành các Quyết định về giao chỉ tiêu hoạt động chuyên môn, Quyết định giao dự toán ngân sách cho các chương trình mục tiêu y tế trong đó có Đề án Kim soát dân số vùng bin, đảo, ven bin. Cụ th các năm 2012- 2014 có các quyết định sau:

+ Quyết định số 661/QĐ-SYT ngày 12/7/2012 giao bổ sung điu chnh mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch vốn các dự án các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2012.

+ Quyết định số 301/QĐ SYT ngày 8/3/2013 về việc giao kế hoạch vốn thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2013.

+ Quyết định số 3266/QĐ-SYT ngày 27/12/2013 về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phòng bệnh, khám bệnh, cha bệnh các dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia và các hoạt động khác ngành Y tế năm 2014.

2. Kết quả thực hiện Đề án 52 giai đoạn 2012-2014

2.1. Ghi nhận kết quả thực hiện Đề án 52 giai đoạn 2012-2014 của Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi bao gồm các nội dung sau:

2.1.1. Về việc đáp ứng nhu cu CSSKBMTE/KHHGĐ

- Về đội lưu động: Năm huyện có Dự án đã được SY tế thành lập 05 Đội u động Y tế - Kế hoạch hóa gia đình (ĐLĐYT-KHHGĐ) cấp huyện do lãnh đạo Trung tâm Dân Số-KHHGĐ huyện đảm nhiệm. Nhân sự ĐLĐYT-KHHGĐ là cán bộ Trung tâm Dân Số-KHHGĐ huyện và cán bộ khoa chăm sóc sức khe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình thuộc Trung tâm Y tế dự phòng/Trung tâm Y tế huyện đm nhiệm. Địa đim thực hiện cung cấp dịch vụ của ĐLĐYT-KHHGĐ tại Trạm Y tế các xã.

- Về kết quả hoạt động của Đội lưu động: Hàng năm các huyện có trin khai Dự án đều thực hiện tốt công tác truyền thông lưu động lồng ghép dịch vụ kế hoạch hóa gia đình với 60 lượt xã/26 xã thuộc đề án đáp ứng nhu cầu khám phụ khoa, phiến đồ âm đạo, soi tươi phát hiện bệnh nặng giới thiệu tuyến trên và cấp thuốc điu trị bệnh phụ khoa thông thường; kịp thời đáp ứng cung cấp dịch vụ KHHGĐ cho đi tượng.

SY tế đã chỉ đạo Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh phối hợp với Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh mở các lớp đào tạo và cấp giấy chng nhận cung cấp dịch vụ chăm sóc SKBMTE/KHHGĐ cho học viên. Cụ th: 01 lớp dịch vụ kỹ thuật đặt dụng cụ tử cung cho nhân viên Y tế 26 xã, 01 lớp kỹ thuật dịch vụ tiêm và cấy thuốc tránh thai cho nhân viên Y tế 26 xã, 2 lớp kỹ năng tư vn các biện pháp tránh thai và kỹ năng tư vn sức khỏe sinh sản cho nhân viên Trung tâm Dân số 6 huyện, cán bộ chuyên trách dân s và nhân viên Y tế 26 xã.

Hàng năm Sở Y tế chỉ đạo Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh luôn duy trì việc ban hành công văn đhướng dẫn thực hiện Đề án 52; Ủy quyền cho lãnh đạo Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh tham dự và chỉ đạo tt cả các hội nghị trin khai tại các huyện. Đồng thời, phối hợp với các ngành, đoàn ththông qua hợp đồng trách nhiệm như Đài Phát thanh Truyn hình tỉnh, Báo Qung Ngãi xây dựng chuyên mục; S Văn hóa, Ththao và Du lịch (Trung Tâm văn hóa tỉnh), Bộ đội biên phòng lng ghép tuyên truyn - giáo dục; Phi hợp với Ban tuyên Giáo tỉnh y tuyên truyền công tác dân số-KHHGĐ trên thông tin nội bộ của Tỉnh ủy.

Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh phối hợp với Trung tâm DS-KHHGĐ huyện tchức 8 lớp tập huấn cho toàn bộ cộng tác viên dân số các xã dự án về kỹ năng truyn thông, tư vn dịch vụ chăm sóc SKBMTE và dịch vụ CSSKSS/KHHGĐ, mỗi lớp 2 ngày.

2.1.2. Về việc nâng cao chất lượng dân số khi sinh

- Chăm sóc sức khỏe bà mẹ mang thai, hỗ trợ khi sinh và sau sinh đối với bà mẹ có nguy cơ: Triển khai tại 5 xã của huyện Mộ Đức gồm: Đức Lợi, Đức Thng. Đức Chánh, Đức Minh, Đức Phong. Trung tâm DS-KHHGĐ huyện Mộ Đức duy trì triển khai điều tra và lập danh sách bà mẹ đang mang thai; phối hợp với Trung tâm Y tế và Bệnh viện huyn khám định kỳ, phân loại, phát hiện bà mẹ có nguy cơ cao. Sau khi khám kiểm tra, Ban Dân số xã tiến hành phân công cộng tác viên dân số theo dõi các bà mẹ tại hộ, đồng thời Trạm Y tế xã tchức tư vấn, khám định kỳ cho nhóm bà mẹ có nguy cơ cao (mỗi năm triển khai khám, tư vn định kỳ 03 lượt/1 xã triển khai mô hình).

- Xây dựng Mô hình tư vn, kim tra sức khỏe các yếu tnguy cơ cao ảnh hưởng trực tiếp đến sự mang thai, sự phát trin của bào thai: Năm 2012, triển khai mới tại 6 xã của huyện Đức Phổ gồm các xã: Phổ Quang, Ph An, PhVinh, Phổ Khánh, Phổ Thạnh, Phổ Châu:

- Thành lập 7 câu lạc bộ có 350 cặp vợ chồng tham gia.

- Thực hiện lập danh sách, phân loại, theo dõi các cặp nam, nữ chun bị kết hôn.

- Hàng năm Trung tâm DS-KHHGĐ huyện Đức Phđã phối hợp với Trung tâm Y tế huyện, Bệnh viện huyện, Trạm Y tế xã tư vn, kim tra sức khe và thực hiện xét nghiệm viêm gan B cho đối tượng. Nói chuyện chuyên đề cho đối tượng tui chun bị kết hôn. Phi hợp với Trung tâm Y tế dự phòng, Phòng giáo dục và đào tạo, Đoàn thanh niên huyện tchức khám tư vn SKSS vị thành niên và thanh niên trẻ.

2.1.3. Công tác phòng, chống bệnh nhim khun đường sinh sản, bệnh lây truyền qua đường tình dục, phòng ngừa mang thai ngoài ý mun, phá thai an toàn: Trin khai tại 7 xã của huyện Bình Sơn gồm: Bình Đông, Bình Thạnh, Bình Trị, Bình Hi, Bình Châu, Bình Phú, Bình Thuận.

- Thành lập 32 câu lạc bộ sức khỏe sinh sn (Câu lạc bộ)/32 thôn; đến nay đã vận động kết nạp hơn 2.400 hội viên. Hàng năm mi câu lạc bộ tổ chức 04 ln sinh hoạt với nội dung: DS/SKSS/KHHGĐ; Phòng chống bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản/lây truyền qua đường tình dục; phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn; phá thai an toàn... kết hợp phbiến kiến thức khác như khuyến nông, khuyến ngư, đọc báo chuyên ngành.

- Duy trì tổ chức sinh hoạt nhóm hàng năm tại cộng đồng (thôn, khu công nghiệp, trường dạy ngh) cung cấp thông tin, kiến thức về kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản, kỹ năng thực hành các biện pháp tránh thai phi lâm sàng, phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn đặc biệt chú trọng nói chuyện chuyên đề cho nam, nữ tui 15-24 là học sinh; duy trì tổ chức vãng gia thường xuyên cho đối tượng.

2.1.4. Việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin qun lý:

- Đáp ứng nhu cầu thông tin về dân số vùng biển, đảo và ven biển: Thu thập, cập nhật thông tin mới và thông tin biến động về DS-KHHGĐ: Tại tỉnh xây dựng phương án, thiết kế mẫu điều tra giao cho huyện tập huấn điều tra cho chuyên trách và cộng tác viên, đến nay hầu hết các huyện đã điều tra thu thập thông tin và tiến hành rà soát thông tin trong kho dliệu điện tử với thực tế, chỉnh lý shộ gia đình.

- Thiết lập và vn hành kho dliệu điện tử chuyên ngành tại huyện đảo Lý Sơn: Mua sm mới 04 bộ trang thiết bị vi tính cấp cho Trung tâm DS-KHHGĐ huyện đo Lý Sơn và 03 xã (An Vĩnh, An Hải, An Bình). Đồng thời, cử cán bộ tại Trung tâm DS-KHHGĐ huyện và cán bộ chuyên trách các xã học nâng cao kiến thức vi tính tại Trung tâm đào tạo tuyến tỉnh hiện tại có đkiến thức và khả năng vận hành kho dliệu điện tử chuyên ngành tại huyện. Đến nay, toàn địa bàn dự án đã thực hiện cập nhật thông tin biến động DS-KHHGĐ vào kho dliệu điện tvà thực hiện chế độ ghi chép ban đầu, báo cáo thng kê định kỳ của kho dữ liệu điện tử đúng thời gian, đủ slượng chtiêu và đảm bảo chất lượng báo cáo theo qui định.

2.1.5. Về việc tăng cường và nâng cao hiệu quả truyền thông từ 2012-2014:

- Việc sản xuất, nhân bản sản phẩm truyền thông:

+ Tại tỉnh tổ chức biên soạn và cung cấp tài liệu mẫu tờ rơi, nhân bản tờ rơi giới thiệu tóm tắt Đề án kiểm soát dân số các vùng bin, đảo và ven biển tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2009-2020; tiếp nhận tài liệu tuyên truyn từ trung ương và cp phát cho các huyện gm: áp phích cổ động; tờ gấp với các nội dung “Chăm sóc SKSS tiền hôn nhân hôm nay, tương lai hạnh phúc ngày mai; Phụ nữ có thai cần được sự chăm sóc cả sức khỏe thchất và tinh thần; KHHGĐ chìa khóa sức khe, hạnh phúc; Nhng điều cần biết giúp bạn phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục”; cấp sách mỏng “ Những nội dung chủ yếu của đề 52 giai đoạn 2009-2020” cấp đến tuyến huyện đ phân phi đến tuyến xã cấp trực tiếp đến người dân.

+ Tại các huyện đều triển khai nhân bản sản phm truyền thông với nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sản, làm mẹ an toàn, phòng chống các bệnh lây truyền qua đường sinh sản, kế hoạch hóa gia đình; xây dựng pa nô, khu hiệu, nhân bản băng cassette và nhân bản tờ gấp...

- Việc sản xuất, phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình và chuyên trang trên báo, tạp chí: Phản ảnh kết quả hoạt động của Đề án, thực trạng địa phương về việc chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em và KHHGĐ; chăm sóc sức khỏe sinh sản; cung cp dịch vụ chăm sóc SKBMTE/KHHGĐ; phòng, chống bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản/lây truyền qua đường tình dục; phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn cho các nhóm phụ nữ tại các xã vùng biển, và ven bin. Phối hợp với Đài phát thanh, truyền hình thực hiện phát 48 lần/năm, và đưa tin bài 18 lần/năm trên Báo Quảng Ngãi.

- Việc lồng ghép tuyên truyền, giáo dục vào các hoạt động của các tổ chức:

+ Tại tỉnh phối hợp Trung tâm văn hóa tỉnh triển khai tuyên truyền giáo dục về đề án vào nội dung tuyên truyền của Đội Tuyên truyền văn hóa. Ký kết hợp đồng trách nhiệm với Bội đội biên phòng tỉnh để lồng ghép tuyên truyền, giáo dục nhân dân.

Phối hợp với Liên đoàn lao động, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân tnh tổ chức các lớp tập huấn về công tác DS-KHHGĐ; Sở Văn hóa-Thể thao và Du lịch phát động cuộc thi sáng tác kịch bn về các vấn đề mới trong công tác DS-KHHGĐ; Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy báo cáo chuyên đề về công tác DS-KHHGĐ cho lãnh đạo Huyện, Thành ủy, UBND huyện, thành phố; Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tuyên truyền trực quan Tháng hành động quốc gia về Dân số và Ngày Dân số Việt Nam (26/12).

Tổ chức họp Ban, Ngành, Đoàn th v công tác phi hợp lồng ghép truyền thông DS-KHHGĐ gồm: Hội Liên Hiệp Phụ Nữ, Hội Nông dân, Tỉnh Đoàn, y ban Mặt Trận TQuốc Việt Nam, Liên đoàn Lao Động, Trung tâm Văn Hóa, Đoàn khối các cơ quan, Bộ chỉ huy Biên Phòng, Trường Chính Trị, Hội Cựu Chiến Binh; Ký kết Hợp đồng với Sở Giáo dục - Đào tạo về trin khai sinh hoạt ngoại khóa trong trường THPT.

+ Tại tuyến huyện: Các huyện đều bàn bạc phối hợp với Hội LHPN, Đoàn Thanh niên, y ban MTTQVN, Hội Nông dân, Bộ đội biên phòng thông qua hp đồng trách nhiệm xây dựng kế hoạch nội dung hoạt động để trin khai thực hiện và chđạo các hội, đoàn thể xã xây dựng kế hoạch lồng ghép triển khai giáo dục, tuyên truyền hội viên nhân các sự kiện, sinh hoạt hội...

2.1.6. Về biện pháp nâng cao hiệu quả đề án 52:

- Tại tuyến tnh: Có kế hoạch số 334/CCDS ngày 18/12/2009, họp phân công các phòng chuyên môn phụ trách các hoạt động của đề án và thường xuyên theo dõi các hoạt động triển khai tại huyện, tham gia họp triển khai chđạo các hoạt động trin khai tại huyện và duy trì giám sát thường xuyên tại tuyến huyện, xã. Hàng năm, Chi cục DS- KHHGĐ ra công văn về trin khai thực hiện Đề án 52 và nhiệm vụ hoạt động đề án.

Tại tuyến huyện: Các huyện đu tham gia họp trin khai chđạo các hoạt động trin khai tại xã, phân công cán bộ Trung tâm DS-KHHGĐ huyện phụ trách địa bàn giám sát thường xuyên các hoạt động tại xã. Đng thời, xây dựng kế hoạch phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức giám sát quá trình trin khai đề án tại xã vào các đt tổ chức dịch vụ lưu động Y tế - Kế hoạch hóa gia đình.

2.1.7. Ghi nhn báo cáo ca địa phương về tình hình phân bổ kinh phí và sử dụng kinh phí của Đề án:

Ngân sách từ nguồn trung ương bố trí, phân bcho đề án 52 giai đoạn 2012 đến 2014 ln lượt: năm 2012 là 1.591 triệu đồng; năm 2013 là 2.853 triệu đồng; năm 2014 là 2.581 triệu đng. Đến 31/12/2014 số tiền trên đã giải ngân xong chuyển sang năm 2015 là 0 đồng.

Việc phân bổ kinh phí Đề án được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 32/2008/TTLT/BTC-BYT ngày 17/4/2008 giữa Bộ Tài chính và Bộ Y tế hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia dân số và KHHGĐ giai đoạn 2006- 2010; và Thông tư liên tịch số 223/2009/TTLT-BTC-BYT ngày 09 tháng 12 năm 2009 về việc hướng dn qun lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án kim soát dân số các vùng biển, đảo và ven bin giai đoạn 2009 - 2020. Đến năm 2012, việc triển khai các phân khai kinh phí các hoạt động của Đề án được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 20/02/2013 của liên Bộ Tài chính và Bộ Y tế Quy định qun lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012 - 2015.

2.1.8. Các khó khăn, thách thức:

- Cấp ủy, chính quyền ở một số địa phương có phần chủ quan, quan tâm chđạo chưa đúng mức, ảnh hưng đến quá trình thực hiện đề án.

- Nguồn kinh phí Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Dân số bị cắt giảm ngày càng nhiều đã ảnh hưng đến việc trin khai tchức thực hiện đề án.

- Cán bộ dân số cấp xã của tỉnh Qung Ngãi chưa được tuyển dụng vào viên chức Nhà nước theo Thông tư số 05/TT-BYT ngày 14/5/2008 của Bộ Y tế và các văn bn chđạo của Chính phủ. Đội ngũ này không yên tâm công tác, thường xuyên thay đổi ảnh hưởng nhiều đến kết quả công tác.

- Cơ svật cht tại các Trạm Y tế tuy đã được nâng cấp, nhưng vẫn chưa đáp ng được yêu cầu cung cấp dịch vụ KHHGĐ chất lượng; đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc chăm sóc SKSS/KHHGD.

2.2. Kết quả kim tra tại huyện đảo Lý Sơn:

2.2.1 Đặc đim tình hình tại Đo Lý Sơn có liên quan nội dung thanh tra:

Lý Sơn là một huyện đảo nằm phía Đông của tỉnh Quảng Ngãi, cách đất liền khoảng 15 hải lý (tính từ cảng Xa Kỳ), diện tích gần 10,32 km2, là một trong nhng huyện đảo tiền tiêu của Tquốc, có vị trí chiến lược quan trọng trong việc giữ vững an ninh quốc phòng của Tquốc gắn với chủ quyền biển đảo quốc gia, vừa có nhiều tiềm năng vkhai thác thủy hải sn và phát triển du lịch, dân số có đến thời đim này là 21.910 người, sphụ nữ trong độ tui sinh đẻ từ 15 - 49 tui toàn huyện là 6.274 chị.

Huyện Lý Sơn có 03 xã, mật độ dân số khoảng hơn 2.100 người/km2. Là một huyện có mật độ dân số đông đứng thứ nhì toàn tỉnh, người dân trên đảo sng nhờ vào đánh bt hải sản và trồng tỏi, hành. Chính vì vậy nên gặp nhiều khó khăn, thách thức trong công tác Dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn huyện. Công tác DS - KHHGĐ được thực hiện bởi bộ máy chuyên trách và đội ngũ cộng tác viên, gồm 03 chuyên trách và 61 cộng tác viên dân số phụ trách từng cụm khu dân cư trên địa bàn xã. Đ án được trin khai toàn huyện 3/3 xã.

2.2.2 Công tác quản lý nhà nước về Đề án kim soát dân số các vùng biển, đảo và ven bin:

Trên cơ sở kế hoạch, hướng dn của ngành cấp trên, cơ quan đã tham mưu Huyện ủy, UBND huyện chđạo bằng văn bản hoặc thông qua các cuộc họp, hội nghị tại huyện đ trin khai thực hiện chương trình Đề án cụ thể:

- Tổ chức hội nghị triển khai Quyết định số 216/QĐ-UBND ngày 28/2/2011 về việc ban hành kế hoạch trin khai thực hiện Chương trình hành động của tỉnh Quảng Ngãi, thực hiện kết luận số 44-KL/TW ngày 01 tháng 4 năm 2009 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách Dân số - KHHGĐ (giai đoạn 2011 - 2015).

- Ban hành Công văn số 26-HD/BTGHU ngày 06/7/2012 của Ban Tuyên giáo Huyện ủy Lý Sơn về Hướng dẫn tuyên truyền công tác Dân số - KHHGĐ năm 2012.

- Công văn số 108/UBND ngày 01/3/2012 của UBND huyện Lý Sơn về việc đẩy mạnh thực hiện công tác DS-KHHGĐ trên địa bàn huyện năm 2012.

- Công văn số 101/UBND-VX ngày 19/2/2013 của UBND huyện Lý Sơn về việc tiếp tục triển khai thực hiện công tác DS-KHHGĐ trên địa bàn huyện năm 2013.

- Quyết định số 440/QĐ-UBND ngày 19/02/2013 của Ủy ban Nhân dân huyện Lý Sơn về việc ban hành kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược DS/SKSS giai đoạn 2011-2015.

- Công văn số 1196/UBND-VX ngày 03/12/2013 của Uỷ ban Nhân dân huyện Lý Sơn về việc tiếp tục đy mạnh các hoạt động nhân tháng hành động quốc gia về Dân số và ngày Dân số Việt Nam (26/12/2013).

- Công văn số 123/UBND-VX ngày 17/02/2013 ca UBND huyện Lý Sơn vviệc tiếp tục trin khai thực hiện công tác DS-KHHGĐ trên địa bàn huyện năm 2014.

- Quyết định số 400/QĐ-UBND ngày 27/03/2014 của Ủy ban nhân dân huyện Lý Sơn về việc kiện toàn Ban chđạo công tác DS-KHHGĐ Huyện Lý Sơn.

2.2.3. Ghi nhận Kết quả thực hiện 6 nhiệm vụ của Đề án sau 3 năm trin khai

* Nội dung CSSKBMTE/KHHGĐ:

- Số người được tư vấn về CSSKBMTE/KHHGĐ tng 3 năm là 6.385 người

- Số bà mẹ mang thai được khám là 731 người

- Số người được khám phụ khoa là 1381.069 người

- Số người được phát hiện mắc đã được điu trị phụ khoa là: 1.327 người

- Số lượt người được cung cấp dịch vụ CSBMTE/KHHGĐ có quân dân y kết hợp 6 người;

* Nâng cao hiệu quả quản lý đề án 52:

- Bi dưng chuyên môn, tập hun nghiệp vụ cho cán bộ, công tác viên DS-KHHGĐ là 127 người

- Số cuộc thanh tra; kim tra, giám sát tuyến huyện, xã do Sở y tế; Chi Cục DS-KHHGĐ thực hiện là 9 cuộc.

2.2.4. Ghi nhận báo cáo ca địa phương về tình hình phân bổ kinh phí và sử dụng kinh phí của Đ án:

Ngân sách từ nguồn tỉnh bố trí, phân bcho đề án 52 giai đoạn 2012 đến 2014 lần lượt: năm 2012 là 204.566.000 đồng; Năm 2013 là 148.380.000 đồng; Năm 2014 là 104.930.000 đng. Đến 31/12/2014 số tiền trên huyện đã giải ngân đúng tiến độ chuyển sang năm 2015 là 0 đồng.

2.2.5. Thực hiện các chỉ tiêu DS-KHHGĐ địa bàn Đán 52 huyện Lý Sơn tính đến 31/12/2014:

Dân số huyện đảo Lý Sơn là 21.592 người, trong đó số phụ n trong độ tui sinh đẻ từ 15 - 49 tui toàn huyện là 6.601 người (30,57 %); Phụ nữ 15-49 tui có chồng là 3.462 người, trong đó scặp vợ chng áp dụng biện pháp tránh thai hiện đại là 2.307 người đạt 66,64% (chưa đạt Mục tiêu của Đề án 52 là 72%); Tỷ số giới tính khi sinh là 117,71 trai/100 gái (chưa đạt Mục tiêu Đ án 52 là 114 trai/100 gái),

3. Về kết quả thực hiện các chỉ tiêu của Đề án 52 trong toàn tỉnh, theo báo cáo ca Sở Y tế Quảng Ngãi và qua kim tra ghi nhận:

3.1. Quy mô dân số bin, đảo và ven biển: Mục tiêu đề án đến 2015 là 328.130 người, đã thực hiện đến năm 2014 là 267.550 người, giảm nhanh hơn mục tiêu đề ra.

3.2. Tỷ lệ các cặp vợ chồng trong độ tui sinh đẻ tại các vùng bin, đảo và ven bin áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại: Mục tiêu đạt 72% vào năm 2015, thực hiện đến năm 2014 đạt 72%, tăng nhanh hơn mục tiêu đề ra

3.3. Tlệ người làm việc và người dân sinh sống trên vùng bin, đảo và ven bin, trong các khu công nghiệp, khu kinh tế được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình: Mục tiêu đạt 95% vào năm 2015, thực hiện đến năm 2014 đạt 98%, tăng nhanh hơn mục tiêu đề ra.

3.4. Tỷ lệ trẻ em tại các vùng bin, đảo và ven bin bị dị dạng, dị tật và thiểu năng trí tuệ do rối loạn chuyển hóa và do di truyền: Mục tiêu gim bình quân hàng năm khoảng 5% trong giai đoạn 2010 - 2020, năm 2014 không phát hiện có trường hợp nào.

3.5. Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin, số liệu về dân số và kế hoạch hóa gia đình tại các vùng biển, đảo và ven biển; đáp ứng yêu cầu qun lý, điều hành chương trình dân svà kế hoạch hóa gia đình, yêu cầu xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát trin kinh tế - xã hội tại các vùng bin, đo và ven bin đến năm 2020 của tỉnh và Trung ương. Năm 2014 toàn địa bàn dự án đã thực hiện cp nhật thông tin biến động DS-KHHGĐ vào kho dliệu điện tử và thực hiện chế độ ghi chép ban đầu, báo cáo thống kê định kỳ của kho dliệu điện tử đúng thời gian, đủ số lượng chtiêu và đảm bảo chất lượng báo cáo theo qui định.

3.6. Tỷ số giới tính khi sinh thuộc địa bàn Đề án 52 là 110,96 bé trai/100 bé gái thực hiện nhanh hơn so Mục tiêu Đề án 52 đề ra là 114 bé trai/100 bé gái năm 2015.

III. KẾT LUẬN

1. Ưu điểm

1.1 Về công tác quản lý nhà nước ca SY tế đối với Đề án 52

- Sở Y tế đã kịp thời ban hành và tham mưu cho cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản chỉ đạo, trin khai thực hiện đề án (Thành lập Ban quản lý Đề án 52; Xây dựng kế hoạch cụ thể hàng năm; Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kim tra việc thực hiện Đán theo đúng hướng dẫn của Bộ Y tế; Tổ chức sơ kết, tng kết hàng năm và báo cáo y ban Nhân dân tỉnh và Bộ Y tế theo quy định; Quản lý, điều hành các hoạt động của Đề án, hướng dn UBND 04 huyện và thành phố trực thuộc tỉnh Qung Ngãi lồng ghép có hiệu quả Đề án với Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - KHHGĐ).

- Sở Y tế đã chỉ đạo và ủy quyền cho Chi cục DS-KHHGĐ xây dựng kế hoạch và chỉ đạo Trung tâm DS-KHHGĐ cp huyện xây dựng và triển khai các hoạt động của Đán theo kế hoạch được phê duyệt.

1.2 Về thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Đề án 52:

Các nội dung, nhiệm vụ của Đán 52 đã cơ bản được thực hiện theo đúng kế hoạch được phê duyệt; Các chỉ tiêu của Đề án đã cơ bản được hoàn thành có sự phi hợp của các ngành chức năng có liên quan, bao gồm tất cả các nội dung. Từ kết quả hoạt động của Đán, một smô hình đã được xây dựng và triển khai. Về cơ bn các hoạt động đã bám sát 06 nhiệm vụ của Đ án và đã đạt được những kết quả nhất định cùng với các Dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về DS-KHHGĐ đã tác động tích cực đến công tác DS-KHHGĐ, người dân tại các vùng bin, đảo và ven bin được tiếp cận nhiều hơn các dịch vụ chăm sóc SKBMTE/KHHGD, chất lượng dân số từng bước được cải thiện.

Việc trin khai thực hiện Chương trình của Đề án 52 đã được sự chđạo, hưng ứng của các cấp lãnh đạo Đảng; Chính quyền các ngành, đoàn thliên quan và sự đồng tình đông đảo của nhân dân trên địa bàn huyện.

2. Một số tồn tại, hạn chế

2.1 Về tổ chức bộ máy cơ quan làm công tác DS-KHHGĐ: Hiện tại, Chi cục DS-KHHGĐ chưa có bộ phận tham mưu về thanh tra chuyên ngành (phòng thanh tra); các hoạt động thanh tra tại Chi cục chưa được thực hiệu một cách bài bn do chưa có cán bộ làm công tác thanh tra chuyên trách, chưa được tập huấn đầy đủ vkỹ năng thanh tra chuyên ngành DS-KHHGĐ, do vậy hiệu quả công tác thanh tra chưa đạt được như mong mun.

2.2 Mặc dù các nội dung, nhiệm vụ ca Đán đã cơ bản được thực hiện, song vẫn còn một stồn tại, hạn chế, cụ thể là:

a) Chưa duy trì thường xuyên loại hình dịch vụ (Mô hình tư vn, kim tra sức khỏe các yếu tố nguy cơ cao ảnh hưng trực tiếp đến sự mang thai, sự phát trin ca bào thai) để cung cấp thông tin, kiến thức, kỹ năng phòng tránh thai ngoài ý muốn, phá thai an toàn, phòng, chống bệnh lây truyền qua đường tình dục cho người từ 15 đến 24 tuổi chưa kết hôn, không đi học, chưa có việc làm hoặc có việc làm không ổn định tại các xã ven bin.

b) Mô hình Truyn thông - Tư vn phòng chng bệnh nhiễm khun đường sinh sn và Mô hình hoạt động nâng cao cht lượng dân số khi sinh chthực hiện truyền thông là chính chưa có đủ điều kiện triển khai các hoạt động dịch vụ chăm sóc đến cơ s; trang thiết bị y tế chuyên ngành còn thiếu, lực lượng y tế thực hiện dịch vụ còn thiếu chuyên sâu như siêu âm, xét nghiệm; Cơ sở vt cht, mạng lưới cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGD ở cấp xã còn chưa đáp ứng được với nhu cầu thực thế; ngân sách đáp ứng nhu cầu miễn phí còn hạn chế.

c) Chưa tổ chức kho sát, đánh giá thông tin bn đầu kỳ, giữa kỳ và cuối kỳ; sơ kết, tng kết; các hoạt động quản lý khác nhằm nâng cao năng lực tổ chức, triển khai thực hiện Đề án có hiệu quả;

d) Chưa tổ chức trao đi học tập kinh nghiệm và các hoạt động qun lý khác giữa các huyện nhm nâng cao năng lực tổ chức trin khai đán có hiệu qu;

đ) Tỷ lệ áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại tại huyện có đề án được trin khai (huyện Lý Sơn) đạt 66,64%, thấp hơn so với mặt bằng toàn tỉnh là 6,12 % (huyện Mộ Đức 70,18%; Bình Sơn 80,57%; Đức Phổ 68,67%; thành phQuảng Ngãi 71,22%); Tỷ sgiới tính khi sinh tại huyện Lý Sơn 117,71 bé trai/100 bé gái tỉ số cao so với mục tiêu ca Đán (Mục tiêu Đề án 52 là 114 trai/100 gái).

IV. KIẾN NGHỊ

1. Đối với Sở Y tế:

1.1 Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09/02/2012 của Chính phủ về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành, Nghị định số 122/2014/NĐ-CP ngày 25/12/2014 của Chính phvề tổ chức và hoạt động của Thanh tra Y tế, đề nghị Sở Y tế Quảng Ngãi đề xuất cp có thm quyền thành lập phòng Thanh tra chuyên ngành thuộc Chi cục DS-KKHGĐ; chủ động tập hun, nâng cao kiến thức kỹ năng thanh tra chuyên ngành tại Chi cục đ tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành DS-KHHGĐ và việc thực hiện các chtiêu, nhiệm vụ của Đ án 52.

1.2. Tham mưu, trình UBND tỉnh Quảng Ngãi điều chỉnh bsung hoặc thay thế Quyết định thành lp Ban chỉ đạo công tác DS-KHHGĐ tỉnh để thay thế số đng chí chuyn công tác hoặc đã nghỉ chế độ nhm nâng cao hiệu quả công tác DS-KHHGĐ.

1.3 Tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyn, ph biến các quy định v DS- KHHGĐ, trong đó có việc trin khai thực hiện Đ án 52 nhm nâng cao nhận thức và chuyn đi hành vi bền vững ở các đối tượng về dân số, chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình ở các địa phương thuộc phạm vi Đ án.

1.4. Chỉ đạo các đơn vị, địa phương thuộc địa bàn Đán 52 duy trì thường xuyên loại hình dịch vụ để cung cấp thông tin, kiến thức, kỹ năng phòng tránh thai ngoài ý muốn, phá thai an toàn, phòng, chống bệnh lây truyền qua đường tình dục cho người từ 15 đến 24 tuổi chưa kết hôn, không đi học, chưa có việc làm hoặc có việc làm không ổn định tại các xã ven bin; Tổ chức trao đi học tập kinh nghiệm và các hoạt động quản lý khác gia các huyện nhằm nâng cao năng lực tổ chức triển khai Đ án 52 có hiệu quả; Tchức sơ kết, tng kết các hoạt động Đề án 52 giai đoạn 2009-2015 để rút ra các kinh nghiệm, bài học nhm nâng cao năng lực tổ chức, triển khai thực hiện Đề án 52 giai đoạn 2016-2020 có hiệu quả;

1.5 Chỉ đạo việc rút kinh nghiệm đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến các tồn tại, hạn chế, đồng thời có giải pháp khắc phục, báo cáo kết quả về Thanh tra Bộ Y tế theo đa chỉ s138 A, Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội trước ngày 30/10/2015.

2. Đối với Tổng Cục DS-KHHGD: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành DS-KHHGĐ và việc thực hiện các chtiêu, nhiệm vụ ca Đ án 52./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thanh tra Chính Ph
b/c)
- Thứ trư
ng Nguyn Việt Tiến (để b/c);
- Tổng cục DS-KHHGĐ (để phối hợp);
- Sở Y tế tỉnh Qu
ng Ngãi (đthực hiện);
- Cổng thông tin điện t
Bộ Y tế (đăng tin);
- Báo SKĐS (
để đăng tin);
- Lưu: TTrB, Hồ sơ ĐTTr.

CHÁNH THANH TRA B




Đặng Văn Chính

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 191/KL-TTrB

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu191/KL-TTrB
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành30/09/2015
Ngày hiệu lực30/09/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thể thao - Y tế
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 191/KL-TTrB

Lược đồ Kết luận 191/KL-TTrB kiểm soát dân số vùng biển đảo ven biển Quảng Ngãi 2015


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kết luận 191/KL-TTrB kiểm soát dân số vùng biển đảo ven biển Quảng Ngãi 2015
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu191/KL-TTrB
                Cơ quan ban hànhThanh tra Bộ Y tế
                Người kýĐặng Văn Chính
                Ngày ban hành30/09/2015
                Ngày hiệu lực30/09/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thể thao - Y tế
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Kết luận 191/KL-TTrB kiểm soát dân số vùng biển đảo ven biển Quảng Ngãi 2015

                  Lịch sử hiệu lực Kết luận 191/KL-TTrB kiểm soát dân số vùng biển đảo ven biển Quảng Ngãi 2015

                  • 30/09/2015

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 30/09/2015

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực