Nghị định 102-TTg

Nghị định 102-TTg năm 1959 Quy định nhiệm vụ cụ thể của Ủy ban Dân tộc do Thủ Tướng ban hành.

PHỦ THỦ TƯỚNG
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 102-TTg

 Hà Nội , ngày 06 tháng 03 năm 1959 

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA ỦY BAN DÂN TỘC

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khóa họp thứ 8 nâng Ban Dân tộc thành Ủy ban Dân tộc thuộc Hội đồng Chính phủ và có quyền hạn trách nhiệm ngang một Bộ;
Căn cứ Sắc lệnh số 017-SL ngày 06 tháng 3 năm 1959;
Theo đề nghị của ông Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. – Nay quy định nhiệm vụ cụ thể của Ủy ban Dân tộc như sau:

a) Nghiên cứu tình hình, đặc điểm các dân tộc thiểu số, giúp Chính phủ vạch các chính sách dân tộc.

b) Nghiên cứu giúp Chính phủ vạch kế hoạch xây dựng các khu vực tự trị dân tộc và thực hiện kế hoạch đó.

c) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách dân tộc, và giúp các Bộ trong việc nghiên cứu và chỉ đạo thực hiện những chính sách cụ thể phát triển kinh tế, văn hóa, củng cố các vùng dân tộc thiểu số về mọi mặt.

d) Chỉ đạo các Ban Dân tộc địa phương về mặt nghiệp vụ.

đ) Trực tiếp quản lý Trường cán bộ dân tộc; tổ chức những đoàn đại biểu dân tộc đi tham quan; tiến hành những công tác khác có liên quan đến chính sách dân tộc do Chính phủ giao cho.

Điều 2. - Ủy ban Dân tộc có thể ra Thông tư giải thích đường lối, chính sách và các chủ trương của Chính phủ đối với vùng dân tộc thiểu số, và hướng dẫn các cấp hành chính địa phương  thi hành đường lối, chính sách và các chủ trương ấy.

Các Ủy ban hành chính các khu tự trị, các tỉnh miền núi, và tỉnh có vùng dân tộc thiểu số xen kẽ có nhiệm vụ báo cáo về tình hình công tác thực hiện chính sách dân tộc cho Ủy ban Dân tộc.

Ủy ban Dân tộc phối hợp và góp ý kiến với các Bộ trong việc nghiên cứu và thực hiện mọi chính sách đối với các vùng dân tộc thiểu số.

Các Bộ có nhiệm vụ thông báo cho Ủy ban Dân tộc các chính sách, chủ trương cụ thể và tình hình công tác của ngành mình ở các vùng dân tộc thiểu số, gửi bản sao các chỉ thị, Thông tư và báo cáo về các vấn đề đó cho Ủy ban Dân tộc.

Điều 3. - Bộ máy giúp việc Ủy ban Dân tộc gồm có:

a) Văn phòng;

b) Vụ Nghiên cứu, Bộ có trách nhiệm giúp Ủy ban Dân tộc nghiên cứu đường lối, chính sách, chủ trương đối với các vùng dân tộc thiểu số;

c) Vụ Nội chính, có trách nhiệm nghiên cứu kế hoạch thực hiện chính sách khu vực tự trị và theo dõi công tác nội chính ở các vùng dân tộc thiểu số;

d) Vụ Tuyên văn giáo, có trách nhiệm theo dõi công tác tuyên truyền, văn hóa, giáo dục ở các vùng dân tộc thiểu số.

đ) Trường cán bộ dân tộc, có trách nhiệm giáo dục, bồi dưỡng chính trị và chính sách dân tộc cho cán bộ từ cấp huyện trở lên hoạt động ở các vùng dân tộc thiểu số.

e) Các tổ chức sự nghiệp khác do Ủy ban Dân tộc thành lập sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.

Điều 4. – Ông Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.

 

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
 
 
 

Phạm Văn Đồng

 

Thuộc tính văn bản 102-TTg
Loại văn bản Nghị định
Số hiệu 102-TTg
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 06/03/1959
Ngày hiệu lực 21/03/1959
Ngày công báo 18/03/1959
Số công báo Số 10
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lực Không còn phù hợp
Cập nhật 13 năm trước

Lược đồ văn bản

Nghị định 102-TTg Quy định nhiệm vụ cụ thể Ủy ban Dân tộc


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Nghị định 102-TTg Quy định nhiệm vụ cụ thể Ủy ban Dân tộc
Loại văn bản Nghị định
Số hiệu 102-TTg
Cơ quan ban hành Phủ Thủ tướng
Người ký Phạm Văn Đồng
Ngày ban hành 06/03/1959
Ngày hiệu lực 21/03/1959
Ngày công báo 18/03/1959
Số công báo Số 10
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lực Không còn phù hợp
Cập nhật 13 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản được dẫn chiếu

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản được căn cứ

Văn bản hợp nhất

  • 06/03/1959

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 18/03/1959

    Văn bản được đăng công báo

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 21/03/1959

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực