Nghị định 104-TP-NĐ

Nghị định 104-TP-NĐ năm 1946 về tổ chức các tòa án và các ngạch thẩm phán do Bộ trưởng Bộ Tư Pháp ban hành.

BỘ TƯ PHÁP
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 104-TP-NĐ

Hà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 1946 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Chiếu sắc lệnh số 13 ngày 24 tháng giêng năm 1946 tổ chức các tòa án và các ngạch thẩm phán.
Chiếu đề nghị của tòa Thượng thẩm Trung kỳ.

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1:- Ở Trung kỳ, các tòa án đệ nhị cấp và sơ cấp tổ chức như sau:

Mục 1: TÒA ÁN SƠ CẤP

Điều 2:- Ở mỗi quận (phủ, huyện, châu, đồn), ở các thị xã Thanh hoá, Vinh Bến Thủy, Thuận hóa, Đà nẵng và Qui nhơn, đặt một tòa án sơ cấp.

Trụ sở tòa án sơ cấp các thị xã đặt tại thị xã.

Trụ sở tòa án sơ cấp các quận đặt tại quận lỵ. Nhưng nêú địa hạt quận nào gồm có một thị xã chưa có tòa án sơ cấp riêng thì trụ sở tòa án sơ cấp ấy đặt tại thị xã.

Điều 3:- Quản hạt tòa án sơ cấp là địa hạt của quận (phủ, huyện, châu, đồn) hay của thị xã. Quản hạt tòa án sơ cấp Đà nẵng là địa hạt thị xã Đà nẵng và huyện Hòa vang.

Điều 4:– Các tòa án sơ cấp ở Trung kỳ, theo thứ tự quan trọng, chia làm bốn hạng như sau:

A- HẠNG NHẤT

Tại tỉnh Thanh hóa: Các Tòa án Tinh gia, Đông sơn, Nông cống, Thọ xuân, Hoằng hóa, Thiệu hóa, Quảng xương, thị xã Thanh hóa.

Tại tỉnh Nghệ an: Các tòa án Hưng nguyên, Diễn châu, Anh sơn, thị xã Vinh  Thuỷ

Tại tỉnh Hà tĩnh: Các tòa án Thạch hà, Đức thọ.

Tại tỉnh Quảng bình: Các tòa án Quảng ninh, Quảng trạch, Lệ thủy

Tại tỉnh Quảng trị: Các tòa án Hai lăng, Triệu phong. Vĩnh Linh

Tại tỉnh Thừa thiên: Các tòa án Hương trà, Phú vang, thị xã Thuận hóa

Tại tỉnh Quảng nam: Các tòa án Điện bàu, Duy xuyên, Thăng bình, Tam kỳ, Đà nẵng.

Tại tỉnh Quảng ngãi: Các tòa án Bình sơn, Sơn tinh, Tu nghĩa, Mô đức, Đức phổ.

Tại tỉnh Bình định: Các tòa án Tuy phước, An nhơn, Hoài nhơn, Phú mỹ, thị xã Quy nhơn.

Tại tỉnh Phú yên: Tòa án Tuy hòa

Tại tỉnh Khánh hòa: Các tòa án Ninh hòa, Vĩng xương.

Tại tỉnh Bình thuận: Tòa án Hàm thuận

B. HẠNG NHÌ

Tại tỉnh Thanh hóa: Các tòa án Hà Trung, Nga sơn, Hậu lộc, Yên định.

Tại tỉnh Nghệ an: Các tòa án Nam đàn, Thanh chương, Nghi lộc, Yên thành, Quỳnh lưu.

Tại tỉnh Hà tĩnh: Các tòa án Kỳ anh, Cẩm xuyên, Cam lộc, Hương sàn, Hương khê.

Tại tỉnh Quảng bình: Tòa án Bộ trạch

Tại tỉnh Quảng trị: Tòa án Bộ trạch

Tại tỉnh Thừa thiên: Các tòa án Hương thủy, Phú lộc, Phong điền, Quảng điền.

Tại tỉnh Quảng nam: Tòa án Đại lộc

Tại tỉnh Quảng ngãi: Tòa án Nghĩa hành

Tại tỉnh Bình định: Các tòa án Phù cát, Bình khê

Tại tỉnh Phú yên: Tòa án Tuy an, Đồng xuân

Tại tỉnh Khánh hòa: Các tòa án Diên khánh, Văn minh.

Tại tỉnh Bình thuận: Tòa án Hòa đa.

C- HẠNG BA

Tại tỉnh Thanh hóa: Các tòa án Vĩnh lộc, Cẩm thủy, Thạch thành

Tại tỉnh Nghệ an: Tòa án Nghĩa đàn

Tại tỉnh Hà Tĩnh: Tòa án Nghi xuân

Tại tỉnh Quảng nam: Các tòa án Quế sơn, Tiên phước

Tại tỉnh Bình định: Tòa án Hoài ân

Tại tỉnh Phú yên: Tòa án Sơn hòa

Tại tỉnh Bình thuận: Tòa án Tuy phong

Tại tỉnh Khánh hòa: Tòa án Cam lâm (Ba ngòi)

D. HẠNG TƯ

Tại tỉnh Thanh hoá: Các tòa án Ngọc lạc, Quán hóa, Thường xuân, Như xuân, Lang chánh.

Tại tỉnh Nghệ an: Các tòa án Quì châu, Tương đương

Tại tỉnh Quảng bình: Tòa án Tuyên hóa

Tại tỉnh Quảng trị: Tòa án Hương hóa

Tại tỉnh Quãng ngãi: Các tòa án Ly sơn, Trà bồng, San hà, Ba tổ, Minh long

Tại tỉnh Bình thuận: Các tòa án Phan lý, Hàm tân, Tánh linh

Tại tỉnh Ninh thuận: Tòa án An phước

Tại tỉnh Gia lai: Tòa án Tân an

Tại tỉnh Đồng nai thượng: Tòa án Càng rang (Dran)

Điều 5: - Để thi hành phận sự, viên thẩm phán sơ cấp trực tiếp giao thiệp với các tòa án sơ cấp và các cơ quan hành chính hoặc chuyên môn ở cấp quận trong quản hạt tòa Thượng thẩm Trung kỳ.

Mục 2: TÒA ÁN ĐỆ NHỊ CẤP

Điều 7:- Tại Trung kỳ, ở mỗi tỉnh và ở thành phố Đà nẵng, đặt một tòa án đệ nhị cấp.

Trụ sở ỏ tỉnh lỵ, đạo lỵ hay thành phố.

Điều 8:- Quản hạt tòa án đệ nhị cấp là địa hạt của tỉnh, đạo. Quảng hạt tòa án đệ nhị cấp Quảng nam là tỉnh Quảng nam trừ thành phố Đà nẵng và quận (huyện) Hòa vang, quận này thuộc quản hạt tòa án đệ nhị cấp Đà nẵng.

Điều 9:– Các tòa án đệ nhị cấp ở Trung kỳ theo thứ tự quan trọng, chia làm bốn hạng như sau:

Hạng nhất: Thanh hóa, Nghệ an, Thừa thiên, Quảng nam, Quảng ngãi, Bình định.

Hạng nhì: Hà tĩnh, Quảng bình, Quảng trị, Bình thuận

Hạng ba: Phú yên, Khánh hòa, Ninh thuận, Lâm viên, Đà nẵng.

Hạng tư: Kon tum, Gia lai, Đắc lắc (Darlac), Đồng nai thượng.

Điều 10:– Danh sách phụ thẩm nhân dân tại tòa án đệ nhị cấp tùy theo hạng gồm có:

Hạng nhất: 50 người

Hạng nhì: 50 người

Hạng ba: 40 người

Hạng tư: 30 người

Điều 11:- Để thi hành phận sự, chánh án và biện lý trực tiếp giao thiệp với các tòa án đệ nhị cấp và các cơ quan hành chính và chuyên môn cấp tỉnh ở trong quản hạt tòa Thượng thẩm Trung kỳ.

Điều 12:– Các ông Đổng lý sư vụ bộ Tư pháp Chánh nhất và Chưởng lý tòa Thượng thẩm Trung kỳ chịu ủy nhiệm thi hành nghị định này.

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
 
 
 

Vũ Đình Hòe

 

 

Thuộc tính văn bản 104-TP-NĐ
Loại văn bảnNghị định
Số hiệu104-TP-NĐ
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/03/1946
Ngày hiệu lực05/04/1946
Ngày công báo30/03/1946
Số công báoSố 13
Lĩnh vựcThủ tục Tố tụng
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật11 năm trước

Lược đồ văn bản

Nghị định 104-TP-NĐ tổ chức các tòa án và các ngạch thẩm phán


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Nghị định 104-TP-NĐ tổ chức các tòa án và các ngạch thẩm phán
              Loại văn bảnNghị định
              Số hiệu104-TP-NĐ
              Cơ quan ban hànhBộ Tư pháp
              Người kýVũ Đình Hoè
              Ngày ban hành21/03/1946
              Ngày hiệu lực05/04/1946
              Ngày công báo30/03/1946
              Số công báoSố 13
              Lĩnh vựcThủ tục Tố tụng
              Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
              Cập nhật11 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          • 21/03/1946

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 30/03/1946

                            Văn bản được đăng công báo

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 05/04/1946

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực