Nghị định 105/2015/NĐ-CP

Nghị định 105/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường

Nội dung toàn văn Nghị định 105/2015/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Cảnh sát môi trường


CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: 105/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2015

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Pháp lệnh Cảnh sát môi trường ngày 23 tháng 12 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường về nhiệm vụ, quyền hạn, đảm bảo hoạt động và chế độ, chính sách của lực lượng Cảnh sát môi trường; quan hệ phối hợp trong phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường và tài nguyên, an toàn thực phẩm có liên quan đến môi trường.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với Cảnh sát môi trường; cơ quan, đơn vị có trách nhiệm trong phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường và tài nguyên, an toàn thực phẩm có liên quan đến môi trường (sau đây viết gọn là môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm); cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, công dân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài cư trú, hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Vi phạm pháp luật về tài nguyên có liên quan đến môi trường là những vi phạm hành chính trong hoạt động điều tra, thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng tài nguyên khoáng sản, tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên biển và hải đảo.

2. Vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm có liên quan đến môi trường là những vi phạm hành chính trong hoạt động sản xut, kinh doanh, vận chuyển lương thực, thực phẩm; thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, thực phẩm chức năng; thực phẩm biến đổi gen; thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích tăng trưởng, giống cây trồng, vật nuôi; sản phẩm xử lý cải tạo môi trường.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG

Điều 4. Tham mưu, chỉ đạo công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm

Cảnh sát môi trường có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

1. Tổ chức thu thập thông tin, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm để tham mưu, đxuất với cấpthẩm quyền ban hành, chỉ đạo và trực tiếp tổ chức thực hiện đường lối, chính sách pháp luật, chiến lược, chương trình, kế hoạch, biện pháp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

2. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, huy động thành tựu khoa học và công nghệ phục vụ phòng ngừa, đu tranh chng tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

3. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu để phục vụ phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

4. Tham gia hoạt động ứng phó sự cố môi trường, bảo vệ tài nguyên, phòng, chống ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Áp dụng các biện pháp công tác và các biện pháp nghiệp vụ để tổ chức phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm

Cảnh sát môi trường được áp dụng các biện pháp công tác, biện pháp nghiệp vụ sau đây:

1. Biện pháp vận động quần chúng, pháp luật, ngoại giao, kinh tế, khoa học - kỹ thuật, nghiệp vụ, vũ trang theo quy định của Luật Công an nhân dân; các biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của các văn bản pháp luật khác có liên quan.

2. Bố trí người thâm nhập tìm hiểu hoạt động của tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

3. Bố trí lực lượng giám sát hoạt động đối với những người có dấu hiệu phạm tội hoặc tuy chưa có dấu hiệu phạm tội nhưng có căn cứ rõ ràng người đó liên quan trực tiếp đến tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

Điều 6. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, đồ vật liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm

1. Cnh sát môi trường được yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân:

a) Cung cấp thông tin, tài liệu, đồ vật liên quan đến tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm để phục vụ xác minh, làm rõ tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm khi có tố giác, tin báo tội phạm, vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực trên liên quan đến cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoặc có vi phạm xảy ra trong phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đó;

b) Giải trình về những hành vi có dấu hiệu tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

2. Thông tin, tài liệu, đồ vật do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân cung cấp phải được quản lý, sử dụng, xử lý theo đúng mục đích, yêu cầu kiểm tra; trường hợp để mất, hư hỏng, thất thoát hoặc gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thì phải bồi thường và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Thẩm quyền yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, đồ vật; yêu cầu giải trình về những hành vi có dấu hiệu tội phạm, vi phạm hành chính:

a) Cục trưởng Cục Cảnh sát môi trường;

b) Giám đốc Công an cấp tỉnh;

c) Trưởng phòng Cảnh sát môi trường Công an cấp tỉnh;

d) Trưởng Công an cấp huyện.

Điều 7. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm

1. Căn cứ vào Khoản 5 Điều 7 Pháp lệnh Cảnh sát môi trường, Cảnh sát môi trường được tiến hành các hoạt động kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khi có một trong các căn cứ sau:

a) Khi trực tiếp phát hiện có dấu hiệu tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm;

b) Khi có tố giác, tin báo về tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm;

c) Yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

2. Thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra

a) Cục trưởng Cục Cảnh sát môi trường;

b) Giám đốc Công an cấp tỉnh;

c) Trưởng phòng Cảnh sát môi trường Công an cấp tỉnh;

d) Trưởng Công an cấp huyện.

3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể trình tự, thủ tục, quyền hạn kiểm tra.

Điều 8. Kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm

1. Cnh sát môi trường được tiến hành kiểm tra phương tiện, đồ vật, địa điểm có liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm khi có một trong các căn cứ quy định tại Khoản 5 Điều 7 Pháp lệnh Cảnh sát môi trường.

2. Thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra

a) Cục trưởng Cục Cnh sát môi trường;

b) Giám đốc Công an cấp tỉnh;

c) Trưởng phòng Cnh sát môi trường Công an cấp tỉnh;

d) Trưởng Công an cấp huyện.

3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể trình tự, thủ tục, quyền hạn kiểm tra.

Điều 9. Xử lý các hành vi vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm

1. Cảnh sát môi trường trong khi thực hiện nhiệm vụ trực tiếp phát hiện hành vi vi phạm hoặc tiếp nhận các vụ vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm do lực lượng khác chuyển giao thì tiến hành xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính:

a) Cục trưng Cục Cảnh sát môi trường;

b) Giám đốc Công an cấp tnh;

c) Trưởng phòng Cảnh sát môi trường Công an cấp tỉnh;

d) Trưởng Công an cấp huyện;

đ) Đội trưởng Cảnh sát môi trường;

e) Chiến sĩ Cảnh sát môi trường.

Điều 10. Ủy quyền

1. Người có thẩm quyền quy định tại Khoản 3 Điều 6; Khoản 2 Điều 7; Khoản 2 Điều 8; Điểm a, b, c, d Khoản 2 Điều 9 của Nghị định này có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền của mình.

2. Việc ủy quyền phải bng văn bản, xác định rõ phạm vi, nội dung, thi hạn ủy quyền, được thực hiện thường xuyên hoặc theo vụ việc. Cấp phó được ủy quyền phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật và trước cấp trưởng. Người được ủy quyền không được ủy quyền cho người khác.

Điều 11. Thực hiện công tác kiểm định, giám định về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm

1. Cảnh sát môi trường trực tiếp kiểm định hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kiểm định, giám định phục vụ xác minh, phát hiện, xử lý tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm, cụ thể:

a) Thu giữ, bảo quản, sử dụng vật chứng, mẫu vật về môi trường, tài nguyên, thực phẩm và các mẫu vật khác có liên quan.

Đối với vật chứng, mẫu vật cần được niêm phong thì phải niêm phong ngay sau khi thu giữ; niêm phong phải có chữ ký của cán bộ thu giữ, của đại diện tổ chức, cá nhân có vật chứng, mẫu vật bị thu giữ. Trường hợp đại diện tổ chức, cá nhân có vật chứng, mẫu vật bị thu giữ vắng mặt thì phải lập biên bản về sự vắng mặt đó. Vật chứng, mẫu vật được niêm phong trong 2 trường hợp này có giá trị pháp lý như nhau. Cơ quan kiểm định, giám định khi tiếp nhân vật chứng, mẫu vật phải lập biên bản xác định tình trạng của niêm phong. Khi mở niêm phong phải có mặt đại diện cơ quan kim định, đại diện cơ quan thu mẫu, vật chứng;

b) Tiến hành đo lường, phân tích, kiểm định, giám định, quan trắc môi trường;

c) Đánh giá kết quả đo lường, phân tích, kiểm định, giám định, quan trắc môi trường và đưa ra kết luận. Kết quả kim định, giám định là căn cứ đxử lý tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

2. Danh mục, quy trình sử dụng trang thiết bị kỹ thuật để kiểm định, giám đnh môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm thực hiện theo quy định của Chính phủ, Bộ Công an và các Bộ, ngành có liên quan.

Chương III

PHỐI HỢP TRONG PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM VÀ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ MÔI TRƯỜNG, TÀI NGUYÊN, AN TOÀN THỰC PHẨM

Điều 12. Nguyên tắc phối hợp

1. Việc phối hợp dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, lực lượng đã được pháp luật quy định; không gây cản trở đến các hoạt động hợp pháp của các bên tham gia phối hợp, đảm bảo công tác quản lý nhà nước thống nhất theo từng chuyên ngành.

2. Các Bộ, ngành trong quá trình hoạt động, phối hợp với nhau nhằm giải quyết nhanh chóng các vụ việc và hỗ trợ nhau thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn mà pháp luật quy định.

3. Trong quá trình hoạt động nếu phát hiện tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm thì lực lượng Cảnh sát môi trường xử lý theo thẩm quyền.

4. Các lực lượng khác khi thực hiện nhiệm vụ của mình mà phát hiện tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm nếu không thuộc thẩm quyền của mình thì có trách nhiệm thông báo, chuyển giao cho lực lượng Cảnh sát môi trường. Lực lượng Cnh sát môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kết quả điều tra, xử lý tội phạm và vi phạm hành chính cho lực lượng chuyển giao biết.

5. Đối với vụ việc vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền xử lý của nhiều lực lượng chức năng của các Bộ, ngành, địa phương thì đơn vị nào phát hiện trước có trách nhiệm thụ lý hồ sơ và chtrì việc xử lý hành chính.

Điều 13. Nội dung phối hợp

1. Nghiên cứu, xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác liên quan đến công tác phối hợp.

2. Trao đổi thông tin, tài liệu về phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

3. Tiếp nhận, giải quyết tin báo, tố giác về tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

4. Kiểm tra, phát hiện, xử lý tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

5. Kiểm định, giám định, phân tích, quan trắc phục vụ xác minh, phát hiện xử lý tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

6. Huy động người, phương tiện để ngăn chặn, đấu tranh với tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

7. Khắc phục các sự cmôi trường, bảo vệ tài nguyên, phòng, chống ô nhiễm môi trường.

8. Sơ kết, tổng kết công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

9. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho nhân dân bảo vệ môi trường; phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

10. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường.

11. Hoạt động hợp tác quốc tế.

12. Các hoạt động phối hợp khác có liên quan.

Điều 14. Trách nhiệm phối hợp

1. Bộ Công an

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Y tế và các Bộ, ngành hữu quan khác xây dựng và thực hiện chiến lược, chủ trương, chính sách, kế hoạch công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm;

b) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát môi trường xây dựng quy chế phối hợp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng thuộc các Bộ, ngành liên quan trong kiểm tra, phát hiện, xử lý tội phạm và các hành vi vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm;

c) Tiếp nhận và xử lý thông tin về tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm;

d) Trao đổi thông tin, tài liệu cần thiết về công tác điều tra, phát hiện, xử lý hành vi vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm với các Bộ, ngành liên quan;

đ) Chủ trì hoặc tham gia các hoạt động phối hợp được quy định tại Điều 13 Nghị định này.

2. Bộ Quốc phòng

Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị chức năng phi hợp với lực lượng Cảnh sát môi trường trong các hoạt động sau:

a) Thông báo tình hình vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm và các thông tin cần thiết liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Cảnh sát môi trường trên các vùng biển, đảo, thm lục địa, khu vực biên giới;

b) Kiểm tra, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm trên các vùng biển, đảo, thềm lục địa, khu vực biên giới theo thẩm quyền. Truy bắt các đối tượng vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm khi có yêu cầu;

c) Bàn giao cho lực lượng Cảnh sát môi trường hồ sơ, tài liệu, phương tiện, đồ vật các vụ việc vi phạm pháp luật về môi trường và tài nguyên thuộc thẩm quyền xử lý của lực lượng Cảnh sát môi trường.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường

Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với lực lượng Cảnh sát môi trường trong các hoạt động sau:

a) Trao đi thông tin, tài liệu cần thiết về chủ trương, chính sách của Nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường, tài nguyên; thông báo tình hình, kết quả thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên;

b) Kiểm tra, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường, tài nguyên trong hoạt động điều tra, thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng tài nguyên khoáng sản, tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên biển và hải đảo, đa dạng sinh học;

c) Bàn giao cho lực lượng Cảnh sát môi trường hồ sơ, tài liệu, phương tiện, đồ vật các vụ việc vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên thuộc thẩm quyền xử lý của lực lượng Cảnh sát môi trường;

d) Hướng dẫn, hỗ trợ công tác chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành môi trường, tài nguyên; phân tích, quan trắc, kiểm định, giám định môi trường, tài nguyên; việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về môi trường để xác định các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên; triển khai thực hiện các dự án, đề tài nghiên cứu, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, tư vấn, giám sát môi trường và công tác khác trong quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, tài nguyên.

4. Bộ Y tế

Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với lực lượng Cảnh sát môi trường trong các hoạt động sau:

a) Trao đổi thông tin, tài liệu cần thiết về chủ trương, chính sách của Nhà nước có liên quan đến an toàn thực phẩm; thông báo tình hình vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩmkết quả công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm, các hoạt động y tế có liên quan đến môi trường;

b) Kiểm tra, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm hành chính về môi trường trong lĩnh vực y tế, an toàn thực phẩm trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, vận chuyển lương thực, thực phẩm; thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bnh; thực phẩm chức năng;

c) Bàn giao cho lực lượng Cảnh sát môi trường hồ sơ, tài liệu, phương tiện, đồ vật các vụ việc vi phạm pháp luật về môi trường trong lĩnh vực y tế và an toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền xử lý của lực lượng Cảnh sát môi trường;

d) Tập huấn, đào tạo, hướng dẫn, hỗ trợ lực lượng Cảnh sát môi trường về công tác chuyên môn, chuyên ngành trong lĩnh vực y tế, an toàn thực phẩm; phân tích, kiểm định, giám định an toàn thực phẩm; việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm.

5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với lực lượng Cảnh sát môi trường trong các hoạt động sau:

a) Trao đổi thông tin, tài liệu cần thiết về chủ trương, chính sách trong công tác quản lý nhà nước; thông báo tình hình, kết quả công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và phát triển nông thôn;

b) Kiểm tra, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường, phân bón, chất thải trong nông nghiệp; lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, giết mvà chế biến sản phẩm từ vật nuôi; lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng; lĩnh vực nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy sản; hoạt động bảo tồn thiên nhiên;

c) Hướng dẫn, hỗ trợ lực lượng Cảnh sát môi trường về công tác chuyên môn, chuyên ngành; công tác kiểm định, giám định trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản để phát hiện, xử lý tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

6. Bộ Công Thương

Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với lực lượng Cảnh sát môi trường trong các hoạt động sau:

a) Trao đổi thông tin, tài liệu cần thiết về chủ trương, chính sách trong công tác quản lý nhà nước về công nghiệp và thương mại;

b) Kiểm tra, phát hiện, xử lý tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực: Cơ khí, luyện kim, điện, năng lượng tái tạo, dầu khí, hóa chất, vật liệu công nghiệp, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác, xuất khẩu, nhập khẩu và các lĩnh vực khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

c) Hướng dẫn, hỗ trợ lực lượng Cảnh sát môi trường về công tác chuyên môn, chuyên ngành trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại để phát hiện, xử lý tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

7. Bộ Tài chính

Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với lực lượng Cảnh sát môi trường trong các hoạt động sau:

a) Kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới theo chức năng quản lý nhà nước về hải quan;

b) Bàn giao các hồ sơ, tài liệu, phương tiện, đồ vật các vụ việc vi phạm pháp luật về môi trường và tài nguyên, an toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền xử lý của lực lượng Cảnh sát môi trường;

c) Hướng dẫn, hỗ trợ lực lượng Cảnh sát môi trường về công tác chuyên môn, chuyên ngành trong lĩnh vực Hi quan;

d) Phối hợp với Bộ Công an đảm bảo kinh phí cho hoạt động của lực lượng Cảnh sát môi trường theo Điều 18 của Nghđịnh này.

8. Bộ Khoa học và Công nghệ

Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với lực lượng Cảnh sát môi trường trong các hoạt động sau:

a) Hướng dẫn, trao đổi thông tin, kinh nghiệm về quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật đo lường, phân tích, thử nghiệm phục vụ công tác kiểm định, giám định về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm, an toàn bức xạ và hạt nhân;

b) Tổ chức thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn các phương tiện, thiết bị kỹ thuật đo lường được sử dụng trong công tác kiểm định môi trường; tư vấn, đánh giá và công nhận sự phù hợp của đơn vị kiểm định, giám định môi trường thuộc lực lượng Cảnh sát môi trường với các tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế mà Việt Nam tham gia về quản lý chất lượng các phòng thí nghiệm, thử nghiệm, kiểm định giám định;

c) Chủ trì, phối hợp kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về đo lường, điện trường, từ trường, an toàn bức xạ và hạt nhân;

d) Tổ chức hội tho, hội nghị, tập huấn, đào tạo việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về đo lường, chất lượng trong lĩnh vực môi trường và tài nguyên, an toàn thực phẩm.

9. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

a) Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc quyền quản lý của mình thực hiện các quy định tại Nghị định này;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng phối hợp với lực lượng Cảnh sát môi trường kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm theo chức năng, nhiệm vụ; hỗ trợ, tạo các điều kiện thuận lợi cho lực lượng Cảnh sát môi trường thực hiện nhiệm vụ.

10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

a) Hướng dẫn các Sở, Ban, ngành, đơn vị trực thuộc nghiên cứu, thực hiện các quy định tại Nghđịnh này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình;

b) Phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền triển khai và đôn đốc thực hiện các chính sách, đường lối, chiến lược, kế hoạch phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm;

c) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp phối hợp với lực lượng Cảnh sát môi trường trong kiểm tra, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; hỗ trợ, tạo các điều kiện thuận lợi cho lực lượng Cnh sát môi trường thực hiện nhiệm vụ;

d) Bố trí ngân sách địa phương cho công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành.

Chương IV

ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG

Điều 15. Đào tạo, tuyển chọn nguồn nhân lực

1. Cảnh sát môi trường được ưu tiên tuyển chọn sinh viên, học sinh xuất sắc tốt nghiệp các học viện, trường đại học có đủ tiêu chuẩn để đào tạo, bổ sung vào lực lượng Cảnh sát môi trường.

2. Cảnh sát môi trường được chọn cử sĩ quan, hạ sĩ quan đến các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước để đào tạo các ngành, nghề phù hợp với nhiệm vụ công tác.

3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan quy định cụ thể về đào tạo và thủ tục tuyển chọn sinh viên, học sinh tốt nghiệp; việc chọn, cử sĩ quan, hạ sĩ quan đến các cơ sở đào tạo.

Điều 16. Đầu tư nâng cao năng lực cho Cảnh sát môi trường

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan bố trí nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để xây dựng các đề án, dự án nâng cao năng lực cho lực lượng Cảnh sát môi trường.

2. Cảnh sát môi trường được đầu tư cơ sở vật chất, trụ sở làm việc, phương tiện, thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

3. Bộ Công an phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các cấp đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng, phương tiện, thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động của lực lượng Cảnh sát môi trường.

Điều 17. Chế độ phụ cấp

1. Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, ngoài ra được hưởng chế độ phụ cấp độc hại theo quy định của pháp luật.

2. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan quy định cụ thể chế độ phụ cấp độc hại đối với Cảnh sát môi trường.

Điều 18. Kinh phí hoạt động của Cảnh sát môi trường

1. Kinh phí hoạt động của Cảnh sát môi trường:

a) Ngân sách nhà nước đảm bảo cho hoạt động của Cảnh sát môi trường theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

b) Nguồn kinh phí chi sự nghiệp bảo vệ môi trường hàng năm; tài trợ, đóng góp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác;

c) Nội dung chi đảm bảo cho hoạt động của Cảnh sát môi trường thực hiện theo các chế độ quy định hiện hành về lĩnh vực bảo vệ môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

2. Bộ Công an chỉ đạo Cảnh sát môi trường lập dự toán kinh phí hoạt động của lực lượng Cảnh sát môi trường hàng năm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Hiệu Iực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2015.

Nghđịnh số 72/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2010 quy định về phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 20. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, NC (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 105/2015/NĐ-CP

Loại văn bảnNghị định
Số hiệu105/2015/NĐ-CP
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành20/10/2015
Ngày hiệu lực05/12/2015
Ngày công báo04/11/2015
Số công báoTừ số 1081 đến số 1082
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 105/2015/NĐ-CP

Lược đồ Nghị định 105/2015/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Cảnh sát môi trường


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản sửa đổi, bổ sung

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

        Văn bản đính chính

          Văn bản hiện thời

          Nghị định 105/2015/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Cảnh sát môi trường
          Loại văn bảnNghị định
          Số hiệu105/2015/NĐ-CP
          Cơ quan ban hànhChính phủ
          Người kýNguyễn Tấn Dũng
          Ngày ban hành20/10/2015
          Ngày hiệu lực05/12/2015
          Ngày công báo04/11/2015
          Số công báoTừ số 1081 đến số 1082
          Lĩnh vựcBộ máy hành chính
          Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
          Cập nhật4 năm trước

          Văn bản thay thế

            Văn bản hướng dẫn

              Văn bản được hợp nhất

                Văn bản hợp nhất

                  Văn bản gốc Nghị định 105/2015/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Cảnh sát môi trường

                  Lịch sử hiệu lực Nghị định 105/2015/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Cảnh sát môi trường

                  • 20/10/2015

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 04/11/2015

                    Văn bản được đăng công báo

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 05/12/2015

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực