Nghị định 1408-VH-NĐ

Nghị định 1408-VH-NĐ năm 1957 quy định thể lệ đăng ký các nhà nhiếp ảnh tư nhân do Bộ trưởng Bộ Văn Hoá ban hành

Nội dung toàn văn Nghị định 1408-VH-NĐ quy định thể lệ đăng ký các nhà nhiếp ảnh tư nhân


BỘ VĂN HOÁ
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1408-VH-NĐ

Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 1957 

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH THỂ LỆ ĐĂNG KÝ CÁC NHÀ NHIẾP ẢNH TƯ NHÂN

BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA

Căn cứ Điều lệ 489-TTg ngày 30-03-1955 của Thủ tướng Chính phủ về việc đăng ký kinh doanh công thương nghiệp.
Căn cứ Thông tư số 557-TTg ngày 11 tháng 7 năm 1956 của Thủ tướng Chính phủ về việc phân công đăng ký các loại kinh doanh công thương nghiệp.
Căn Quyết định số 09-TTg ngày 04 tháng 01 năm 1955 của Thủ tướng Phủ về việc cho phép kinh doanh và đăng ký kinh doanh công thương nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 3191-TTg ngày 9 -12-1956 của Thủ tướng Phủ về việc phân công Bộ Văn hóa chịu trách nhiệm đăng ký ngành nhiếp ảnh;
Sau khi thỏa thuận với Bộ Thương nghiệp và được sự đồng ý của Thủ tướng Phủ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. - Những nhà nhiếp ảnh tư nhân có tính chất kinh doanh mở cửa trước hay sau ngày ban hành nghị định này đều phải xin phép đăng ký kinh doanh ở các cơ quan văn hóa địa phương. (Sở, Phòng, Ty Văn hóa nơi đăng ký).

Thời hạn đăng ký là hai tháng kể từ ngày nghị định này được niêm yết tại các thành phố, tỉnh lỵ, thị xã.

Các nhà nhiếp ảnh tư nhân kinh doanh nhỏ đã được miễn thuế công thương nghiệp nội địa thì cũng được miễn đăng ký nhưng vẫn phải thi hành những quy định ghi trong điều 4 và 5 của nghị định này.

Điều 2. - Những nhà nhiếp ảnh tư nhân có tính chất kinh doanh gồm có:

Loại hiệu cố định (kể cả in ảnh lãnh tụ, bưu ảnh và truyền thần).

Loại hiệu lưu động (người đi chụp rong với mục đích kinh doanh ).

Điều 3. - Những nhà nhiếp ảnh tư nhân có tính chất kinh doanh thay đổi trong các trường hợp sau đây đều phải khai báo với cơ quan văn hóa và công thương sở tại biết để xin rút hoặc thay đổi giấy phép về mặt kinh doanh:

1) Cửa hiệu: Thay đổi tên chủ, thay tên hiệu, thay đổi chỗ ở, lấy thêm hoặc bớt, dãn thợ, đổi nghề,  thay đổi cổ phần hoặc đóng cửa hiệu. Mở rộng hoặc thu hẹp quá phạm vi kinh doanh đã kê khai đăng ký.

2) Chụp rong: Thay đổi tên chủ, thay tên hiệu, thay đổi chỗ ở, chuyển nghề, mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi kinh doanh đã kê khai đăng ký.

Điều 4. - Những nhà nhiếp ảnh tư nhân có tính chất kinh doanh tuyệt đối không được phạm vào những điều quy định sau đây:

1) Không được lợi dụng việc chụp ảnh để tuyên truyền chống pháp luật Nhà nước, phá hoại sự nghiệp củng cố hòa bình, thực hiện thống nhất của nước Việt nam, làm giảm sút tinh thần đoàn kết, ý chí chiến đấu của nhân dân và bộ đội, chia rẽ dân tộc, gây hằn thù giữa nhân dân các nước, tuyên truyền cho chủ nghĩa đế quốc và chiến tranh, tuyên truyền dâm ô, trụy lạc.

2) Không được chụp lại những bức ảnh của bất cứ một cơ quan nào của Nhà nước khi chưa được sự đồng ý của cơ quan ấy.

3) Không được trưng bày những bức ảnh mà cơ quan Nhà nước không cho phép phổ biến.

4) Các nhà nhiếp ảnh tư nhân  chụp cho các cơ quan Nhà nước tuyệt đối không được giữ lại phim đã chụp hoặc tự ý phổ biến những ảnh đã chụp khi chưa được sự đồng ý của cơ quan ấy.

5) Không được chụp những địa điểm thuộc phạm vi bí mật Quốc gia do Bộ Quốc phòng và Ủy ban Hành chính các cấp, từ cấp tỉnh, thành phố trở lên đã quy định.

6) Các nha nhiếp ảnh tư nhân trước khi đi chụp ở ngoài địa hạt đăng ký phải xin giấy phép của cơ quan văn hóa địa phương nơi mình đăng ký.

Điều 5. - Những nhà nhiếp ảnh tư nhân có tính chất kinh doanh phạm vào những quy định trong điều 4 nói trên, ngoài trường hợp xét cần truy tố trước tòa án còn tùy theo lỗi nặng nhẹ sẽ phê bình, cảnh cáo, thu hồi giấy phép kinh doanh có thời hạn hoặc không có thời hạn, tịch thu những ảnh và phim chụp, in và trưng bày trái phép.

Những người đã được cấp giấy phép rồi nhưng quá hai tháng vẫn không mở cửa hiệu mà không có lý do chính đáng sẽ bị thu hồi giấy phép.

Điều 6. - Ủy ban Hành chính các khu, và thành phố, tỉnh, các ông Giám đốc Sở Nhiếp ảnh trung ương, Giám đốc Sở Triển lãm trung ương, các ông Giám đốc các Sở, Phòng Văn hóa các khu, và thành phố, các ông Trưởng ty văn hóa các tỉnh chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA
 
 


Hoàng Minh Giám

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 1408-VH-NĐ

Loại văn bảnNghị định
Số hiệu1408-VH-NĐ
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành27/12/1957
Ngày hiệu lực11/01/1958
Ngày công báo31/12/1957
Số công báoSố 56
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Văn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật11 năm trước

Download Văn bản pháp luật 1408-VH-NĐ

Lược đồ Nghị định 1408-VH-NĐ quy định thể lệ đăng ký các nhà nhiếp ảnh tư nhân


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị định 1408-VH-NĐ quy định thể lệ đăng ký các nhà nhiếp ảnh tư nhân
                Loại văn bảnNghị định
                Số hiệu1408-VH-NĐ
                Cơ quan ban hànhBộ Văn hoá
                Người kýHoàng Minh Giám
                Ngày ban hành27/12/1957
                Ngày hiệu lực11/01/1958
                Ngày công báo31/12/1957
                Số công báoSố 56
                Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Văn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật11 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Nghị định 1408-VH-NĐ quy định thể lệ đăng ký các nhà nhiếp ảnh tư nhân

                          Lịch sử hiệu lực Nghị định 1408-VH-NĐ quy định thể lệ đăng ký các nhà nhiếp ảnh tư nhân

                          • 27/12/1957

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 31/12/1957

                            Văn bản được đăng công báo

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 11/01/1958

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực