Nghị định 156-CP

Nghị định 156-CP năm 1961 quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Thủy sản do Hội Đồng Chính Phủ ban hành

Nội dung toàn văn Nghị định 156-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Thủy sản


HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 156-CP

Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 1961 

 

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA TỔNG CỤC THỦY SẢN

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Chính phủ ngày 14 tháng 7 năm 1960.

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1: Tổng cục Thủy sản là cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ có trách nhiệm quản lý công tác thủy sản và quản lý tốt các hợp tác xã nghề các theo đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước; bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch phát triển nuôi, bảo vệ, khai thác, thu mua, chế biến thủy sản, cung cấp và cải tiến công cụ làm nghề cá, nhằm tiến lên công nghiệp hóa nghề cá, tận dụng mọi khả năng nguồn lợi thủy sản, để thỏa mãn nhu cầu thực phẩm cho nhân dân, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và hàng hóa cho xuất khẩu, và góp phần củng cố quốc phòng.

Điều 2: - Tổng cục Thủy sản có nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ ban hành các chính sách, thể lệ về nông nghiệp; tổ chức và chỉ đạo thực hiện các chính sách, thể lệ ấy.

2. Nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ phê chuẩn kế hoạch phát triển thủy sản; tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch ấy.

3. Nghiên cứu khoa học, kỹ thuật nuôi, khai thác, chế biến thủy sản. Tiến hành hợp tác quốc tế về khoa học kỹ thuật thủy sản.

4. Lập quy hoạch nuôi, khai thác và bảo vệ các nguồn lợi thủy sản; tổ chức và chỉ đạo thực hiện quy hoạch ấy.

5. Tổ chức và chỉ đạo việc thu mua, chế biến thủy sản để tận dụng mọi khả năng nguồn lợi thủy sản.

6. Tổ chức và chỉ đạo công tác bảo vệ an toàn sản xuất cho dân làm nghề cá biển.

7. Cung cấp công cụ làm nghề cá, nguyên liệu, vật liệu sản xuất cho dân làm nghề cá. Cải tiến công cụ làm nghề cá.

8. Tổ chức và quản lý các xí nghiệp khai thác, chế biến hải sản, các xí nghiệp sản xuất và sửa chữa công cụ làm nghề cá thuộc Tổng cục.

9. Quản lý các hợp tác xã nghề cá

10. Thi hành các hiệp định mà nước ta đã ký kết với nước ngoài về mặt thủy sản. Trong phạm vi ủy quyền của Chính phủ, ký kết với cơ quan thủy sản nước ngoài những hiệp định về thủy sản.

11. Quản lý tổ chức, cán bộ, biên chế, lao động, tiền lương, tài sản, tài vụ, vật tư trong ngành theo chế độ chung của Nhà nước

Đào tạo bồi dưỡng cán bộ khoa học, kỹ thuật, công nhân chuyên nghiệp và cán bộ quản lý của ngành thủy sản. Phối hợp với Bộ Nông nghiệp trong việc đào tạo cán bộ thủy sản.

Điều 3: - Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản chịu trách nhiệm trước Hội đồng Chính phủ lãnh đạo toàn bộ công tác của Tổng cục như điều 2 đã quy định. Các Tổng cục phó Tổng cục Thủy sản giúp Tổng cục trưởng trong việc lãnh đạo chung và có thể được Tổng cục trưởng ủy nhiệm chỉ đạo từng phần công tác của Tổng cục.

Trong phạm vi quyền hạn của mình, trên cơ sở và để thi hành pháp luật, và các nghị định, nghị quyết, quyết định, thông tư, chỉ thị của Hội đồng Chính phủ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản ra những thông tư, quyết định và kiểm tra các ngành, các cấp trong việc thi hành những thông tư, quyết định ấy; sửa đổi hoặc bãi bỏ những thông tư; quyết định không thích đáng của cơ quan chuyên môn cấp dưới thuộc ngành mình; đề nghị sửa đổi hoặc bãi bỏ những thông tư, quyết định không thích đáng có liên quan đến công tác thủy sản của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ hay của Ủy ban hành chính địa phương.

Điều 4: - Tổ chức bộ máy của Tổng cục Thủy sản gồm có:

- Văn phòng

- Ban Thanh tra

- Vụ Tổ chức cán bộ

- Vụ Kế hoạch

- Vụ Tài vụ

- Vụ Nuôi thủy sản

- Cục Khai thác hải sản

- Cục Cung tiêu chế biến thủy sản

- Và các đơn vị sự nghiệp, do Tổng cục quản lý.

Việc thành lập, sửa đổi hoặc bãi bỏ Văn phòng, các Vụ, Cục, Ban và đơn vị tương đương do Hội đồng Chính phủ phê chuẩn.

Nhiệm vụ của Văn phòng, các Vụ, Cục Ban và các đơn vị sự nghiệp thuộc Tổng cục quản lý sẽ quy định trong điều lệ tổ chức của Tổng cục Thủy sản do Hội đồng Chính phủ phê chuẩn.

Điều 5: - Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản có trách nhiệm thi hành nghị định này.

 

 

TM. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 


 
Phạm Văn Đồng

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 156-CP

Loại văn bảnNghị định
Số hiệu156-CP
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành05/10/1961
Ngày hiệu lực20/10/1961
Ngày công báo15/11/1961
Số công báoSố 44
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật12 năm trước

Lược đồ Nghị định 156-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Thủy sản


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Nghị định 156-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Thủy sản
              Loại văn bảnNghị định
              Số hiệu156-CP
              Cơ quan ban hànhHội đồng Chính phủ
              Người kýPhạm Văn Đồng
              Ngày ban hành05/10/1961
              Ngày hiệu lực20/10/1961
              Ngày công báo15/11/1961
              Số công báoSố 44
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính
              Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
              Cập nhật12 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Nghị định 156-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Thủy sản

                          Lịch sử hiệu lực Nghị định 156-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Thủy sản

                          • 05/10/1961

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 15/11/1961

                            Văn bản được đăng công báo

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 20/10/1961

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực