Nghị định 165-CP

Nghị định 165-CP năm 1961 quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Vật tư do Hội Đồng Chính Phủ ban hành

Nội dung toàn văn Nghị định 165-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Vật tư


HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 165-CP

Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 1961 

 

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA TỔNG CỤC VẬT TƯ

 HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Chính phủ ngày 14 tháng 7 năm 1960.

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1: Tổng cục Vật tư là cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ có trách nhiệm thống nhất quản lý công tác cung cấp, điều hòa, phân phối và dự trữ vật tư kỹ thuật cho sản xuất và xây dựng; tổ chức dự trữ vật tư Nhà nước theo quyết định của Hội đồng Chính phủ nhằm bảo đảm cho các ngành kinh tế quốc dân hoàn thành vượt mức kế hoạch Nhà nước, phục vụ dân sinh, phục vụ quốc phòng.

Điều 2: - Tổng cục Vật tư có nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ ban hành các chính sách, chế độ, thể lệ về cung cấp vật tư kỹ thuật, về dự trữ vật tư Nhà nước; tổ chức và chỉ đạo thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ ấy. Phối hợp với Ủy ban Kế hoạch Nhà nước và các Bộ, các ngành nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ phê chuẩn các kế hoạch dự trữ vật tư; tổ chức thực hiện các kế hoạch ấy.

2. Căn cứ vào khả năng và nhu cầu vật tư kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân, tiến hành phân phối vật tư kỹ thuật theo chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước, trên cơ sở chiếu cố toàn diện, tập trung cho các ngành chủ yếu và các công trình trọng điểm, tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc công nghiệp hóa nước nhà.

3. Tổ chức cung cấp trực tiếp và kịp thời những vật tư kỹ thuật chủ yếu do Nhà nước thống nhất quản lý, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành kinh tế quốc dân hoạt động đều đặn, không bị gián đoạn.

4. Quy định các biện pháp tiết kiệm vật tư kỹ thuật, chống lãng phí, tham ô, hao hụt, ứ đọng vật tư, nhằm sử dụng tốt vật tư kỹ thuật; giám đốc việc chấp hành các biện pháp ấy.

Thẩm tra đề nghị của các cơ quan, xí nghiệp về cung cấp vật tư kỹ thuật; giám đốc việc chấp hành các tiêu chuẩn định mức tiêu hao vật tư kỹ thuật.

5. Tổ chức lực lượng dự trữ vật tư Nhà nước và phân phối dự trữ vật tư Nhà nước theo quyết định của Hội đồng Chính phủ.

6. Tổ chức và quản lý các Chi cục Vật tư, hệ thống kho dự trữ và cung cấp, các xí nghiệp sửa chữa và chế biến xăng dầu. Hướng dẫn về mặt nghiệp vụ các tổ chức cung cấp của các Bộ và các địa phương.

7. Tổ chức thực hiện việc kiểm nghiệm chất lượng vật tư, việc bảo quản tốt vật tư và xăng dầu.

8. Quản lý tổ chức, cán bộ, biên chế, lao động tiền lương tài sản, tài vụ, vật tư trong ngành theo chế độ chung của Nhà nước.

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của ngành vật tư để kịp thời đáp ứng nhu cầu công tác của ngành.

Điều 3: Tổng cục trưởng Tổng cục Vật tư chịu trách nhiệm trước Hội đồng Chính phủ lãnh đạo toàn bộ công tác của Tổng cục như điều 2 đã quy định. Các Tổng cục phó Tổng cục Vật tư giúp Tổng cục trưởng trong việc lãnh đạo chung và có thể được Tổng cục trưởng ủy nhiệm chỉ đạo từng phần công tác của Tổng cục.

Trong phạm vi quyền hạn của mình, trên cơ sở và để thi hành pháp luật, và các nghị định, nghị quyết, quyết định, thông tư, chỉ thị của Hội đồng Chính phủ, Tổng cục trưởng Tổng cục Vật tư ra những thông tư, quyết định và kiểm tra các ngành, các cấp trong việc thi hành những thông tư, quyết định ấy; sửa đổi hoặc bãi bỏ những quyết định không thích đáng của cơ quan cấp dưới thuộc ngành mình; đề nghị bãi bỏ hoặc sửa đổi những thông tư, quyết định có liên quan đến công tác của Tổng cục Vật tư mà xét thấy không thích đáng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ hay của Ủy ban hành chính địa phương.

Điều 4: - Tổ chức bộ máy của Tổng cục Vật tư  gồm có:

- Văn phòng

- Vụ Tổ chức cán bộ

- Vụ Tài vụ

- Vụ Kế hoạch thống kê

- Cục Quản lý dự trữ vật tư Nhà nước

- Cục Kim khí và thu hồi sắt vụn

- Cục thiết bị

- Cục Nhiên liệu hóa chất

- Cục Kiến thiết cơ bản

-Và các đơn vị sự nghiệp, xí nghiệp do Tổng cục quản lý

Việc thành lập, sửa đổi hoặc bãi bỏ Văn phòng, các Vụ, Cục và đơn vị tương đương do Hội đồng Chính phủ phê chuẩn.

Nhiệm vụ của Văn phòng, Vụ Cục và các đơn vị sự nghiệp, xí nghiệp thuộc Tổng cục quản lý sẽ quy định trong điều lệ tổ chức của Tổng cục Vật tư do Hội đồng Chính phủ phê chuẩn.

Điều 5: - Tổng cục trưởng Tổng cục Vật tư có trách nhiệm thi hành nghị định này.

 

 

TM. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 


 
Phạm Văn Đồng

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 165-CP

Loại văn bảnNghị định
Số hiệu165-CP
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành18/10/1961
Ngày hiệu lực02/11/1961
Ngày công báo15/11/1961
Số công báoSố 44
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật10 năm trước

Lược đồ Nghị định 165-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Vật tư


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Nghị định 165-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Vật tư
              Loại văn bảnNghị định
              Số hiệu165-CP
              Cơ quan ban hànhHội đồng Chính phủ
              Người kýPhạm Văn Đồng
              Ngày ban hành18/10/1961
              Ngày hiệu lực02/11/1961
              Ngày công báo15/11/1961
              Số công báoSố 44
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính
              Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
              Cập nhật10 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản được căn cứ

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Nghị định 165-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Vật tư

                          Lịch sử hiệu lực Nghị định 165-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Vật tư

                          • 18/10/1961

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 15/11/1961

                            Văn bản được đăng công báo

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 02/11/1961

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực