Nghị định 167-CP

Nghị định 167-CP năm 1961 quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Lương thực do Hội Đồng Chính Phủ ban hành

Nội dung toàn văn Nghị định 167-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Lương thực


HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 167-CP

Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 1961 

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA TỔNG CỤC LƯƠNG THỰC

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Chính phủ ngày 14 tháng 7 năm 1960.
Căn cứ Quyết định của Hội đồng Chính phủ số 61-CP ngày 13 tháng 5 năm 1961 tách Cục Lương thực ra khỏi Bộ Nội thương và đặt thành một cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ, lấy tên là Tổng cục Lương thực

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1: Tổng cục Lương thực là cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ có trách nhiệm quản lý toàn bộ công tác lương thực theo đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước; bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch thu mua các loại lương thực, thu nhận các loại lương thực thuộc thuế nông nghiệp, bảo quản và phân phối các loại lương thực, nhằm phục vụ sản xuất, bảo đảm cung cấp lương thực cho nhu cầu của nhân dân và của Nhà nước.

Điều 2: - Tổng cục Lương thực có nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ ban hành các chính sách, chế độ, thể lệ về lương thực; tổ chức và chỉ đạo thực hiện các chính sách, chế độ thể lệ ấy.

2. Nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ phê chuẩn kế hoạch lương thực và chính sách giá cả lương thực; tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch và chính sách giá cả ấy.

3. Tổ chức và chỉ đạo công tác thu mua thóc, gạo, ngô, khoai, sắn, các loại hoa màu khác có chất bột, các loại bột gạo, ngô, khoai, sắn...và công tác thu nhận các loại lương thực thuộc thuế nông nghiệp.

4. Tổ chức phân phối, cung cấp thóc, gạo, ngô, khoai, sắn và các loại gạo, ngô, khoai, sắn cho nhu cầu của nhân dân và các cơquan Nhà nước và một phần nhu cầu về thức ăn cho gia súc.

5. Xây dựng và quản lý tốt hệ thống kho tàng, các nhà máy xay xát quốc doanh và các xưởng chế biến lương thực trực thuộc Tổng cục. Chỉ đạo việc quản lý và cải tạo các nhà máy xay xát công tư hợp doanh, các xí nghiệp hợp tác chế biến lương thực và các tổ chức hợp tác tiểu thương bán lương thực. Kiểm nghiệm và bảo quản tốt lương thực để tránh hư hao, tổn thất.

6. Quản lý tài sản, tài vụ, vật tư trong ngành quản lý vốn của Nhà nước giao cho Tổng cục Lương thực.

7. Quản lý tổ chức, cán bộ, biên chế, lao động tiền lương trong ngành theo chế độ chung của Nhà nước

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân cho toàn ngành lương thực.

Điều 3: Tổng cục trưởng Tổng cục Lương thực chịu trách nhiệm trước Hội đồng Chính phủ lãnh đạo toàn bộ công tác của Tổng cục như điều 2 đã quy định. Các Tổng cục phó Tổng cục Lương thực giúp Tổng cục trưởng trong việc lãnh đạo chung và có thể được Bộ trưởng ủy nhiệm chỉ đạo từng phần công tác của Tổng cục.

Trong phạm vi quyền hạn của mình, trên cơ sở và để thi hành pháp luật, và các nghị định, nghị quyết, quyết định, thông tư, chỉ thị của Hội đồng Chính phủ, Tổng cục trưởng Tổng cục Lương thực ra những thông tư, quyết định và kiểm tra các ngành, các cấp trong việc thi hành những thông tư, quyết định ấy; sửa đổi hoặc bãi bỏ những quyết định không thích đáng của cơ quan cấp dưới thuộc ngành mình; đề nghị bãi bỏ hoặc sửa đổi những thông tư; quyết định có liên quan đến công tác công tác lương thực của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ hay của Ủy ban hành chính địa phương.

Điều 4: - Tổ chức bộ máy của Tổng cục Lương thực gồm có:

- Văn phòng

- Vụ Tổ chức và cán bộ

- Vụ Kế hoạch

- Vụ Tài vụ

- Cục Thu mua

- Cục Cung cấp

- Cục Kho vận

- Cục Chế biến lương thực

- Ban Thanh tra

-Và các đơn vị sự nghiệp, xí nghiệp do Tổng cục quản lý

Việc thành lập, sửa đổi hoặc bãi bỏ Văn phòng, các Vụ, Cục và các đơn vị tương đương do Hội đồng Chính phủ phê chuẩn.

Nhiệm vụ của Văn phòng, các Vụ, Cục và các đơn vị sự nghiệp, xí nghiệp thuộc Tổng cục quản lý sẽ quy định trong điều lệ tổ chức của Tổng cục Lương thực Hội đồng Chính phủ phê chuẩn.

Điều 5: - Tổng cục trưởng Tổng cục Lương thực có trách nhiệm thi hành nghị định này.

 

 

TM. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 


 
Phạm Văn Đồng

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 167-CP

Loại văn bảnNghị định
Số hiệu167-CP
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành18/10/1961
Ngày hiệu lực02/11/1961
Ngày công báo15/11/1961
Số công báoSố 44
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật12 năm trước

Lược đồ Nghị định 167-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Lương thực


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị định 167-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Lương thực
                Loại văn bảnNghị định
                Số hiệu167-CP
                Cơ quan ban hànhHội đồng Chính phủ
                Người kýPhạm Văn Đồng
                Ngày ban hành18/10/1961
                Ngày hiệu lực02/11/1961
                Ngày công báo15/11/1961
                Số công báoSố 44
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật12 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Nghị định 167-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Lương thực

                        Lịch sử hiệu lực Nghị định 167-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Lương thực

                        • 18/10/1961

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 15/11/1961

                          Văn bản được đăng công báo

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 02/11/1961

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực