Nghị định 17-CP

Nghị định 17-CP năm 1963 quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Khai hoang do Hội đồng Chính phủ ban hành

Nội dung toàn văn Nghị định 17-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Khai hoang


HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 17-CP

Hà Nội, ngày 21 tháng 02 năm 1963 

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA TỔNG CỤC KHAI HOANG

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Chính phủ ngày 14 tháng 7 năm 1960;
Căn cứ Quyết định số 16-CP ngày 20 tháng 02 năm 1963 của Hội đồng Chính phủ về việc tách Cục Khai hoang nhân dân ra khỏi Bộ Nông trường và đặt thành cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ lấy tên là Tổng cục Khai hoang,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. – Tổng cục Khai hoang là cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ có trách nhiệm quản lý công tác nhân dân khai hoang theo đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, bảo đảm góp phần quan trọng vào việc hoàn thành tốt nhiệm vụ mở rộng diện tích sản xuất nông nghiệp, điều chỉnh nhân lực giữa vùng đất hẹp người đông và vùng đất rộng người thưa, đồng thời khai thác các tài nguyên thiên nhiên khác, nhằm phát triển kinh tế quốc dân, cải thiện đời sống nhân dân, đoàn kết các dân tộc, củng cố hậu phương.

Kết hợp với công tác nhân dân khai hoang, Tổng cục Khai hoang có nhiệm vụ cùng với cơ quan lãnh đạo ở địa phương làm công tác định cư, định canh hoặc chuyển cư, chuyển vùng canh tác ở những nơi cần thiết.

Điều 2. – Tổng cục Khai hoang có nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ ban hành các chính sách, thể lệ về công tác nhân dân khai hoang; tổ chức và chỉ đạo thực hiện các chính sách, thể lệ ấy.

2. Nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ phê chuẩn kế hoạch nhân dân khai hoang; chỉ đạo thực hiện kế hoạch ấy.

3. Cùng các Bộ và các ngành có liên quan nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ ban hành hoặc bổ sung các chính sách, thể lệ về xây dựng và quản lý các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp của nhân dân khai hoang mới thành lập.

4. Hướng dẫn, giúp đỡ các địa phương về các việc: quy hoạch đất đai dành cho nhân dân khai hoang; xây dựng và thực hiện kế hoạch nhân dân khai hoang, chỉ đạo công tác định cư, định canh hoặc chuyển cư, chuyển vùng canh tác.

5. Cùng các Bộ và các ngành ở trung ương bàn bạc để giải quyết những vấn đề cụ thể có quan hệ đến công tác nhân dân khai hoang.

6. Đề ra phương hướng tuyên truyền, giáo dục và cùng các Bộ, các ngành, các địa phương có liên quan làm công tác tuyên truyền, giáo dục, động viên nhân dân tích cực thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Chính phủ về công tác nhân dân khai hoang.

7. Yêu cầu các Bộ và các ngành ở trung ương, các Ủy ban hành chính địa phương có liên quan, thông báo tình hình thực hiện chính sách và kế hoạch về công tác nhân dân khai hoang.

8. Quản lý tổ chức, cán bộ, biên chế, lao động tiền lương, tài sản, tài vụ, vật tư của Tổng cục theo chế độ chung của Nhà nước.

Điều 3. - Tổng cục trưởng Tổng cục Khai hoang chịu trách nhiệm trước Hội đồng Chính phủ lãnh đạo toàn bộ công tác của Tổng cục theo như quy định ở điều 2.

Các Tổng cục phó giúp Tổng cục trưởng trong việc lãnh đạo chung và có thể được Tổng cục trưởng ủy nhiệm chỉ đạo từng phần công tác.

Trong phạm vi quyền hạn của mình, trên cơ sở và để thi hành pháp luật, nghị định, nghị quyết, quyết định, thông tư, chỉ thị của Hội đồng Chính phủ, Tổng cục trưởng Tổng cục Khai hoang ra những thông tư, quyết định và kiểm tra các ngành, các cấp trong việc thi hành những thông tư, quyết định ấy; sửa đổi hoặc bãi bỏ những quyết định không thích đáng của cơ quan cấp dưới thuộc ngành mình; đề nghị sửa đổi hoặc đề nghị bãi bỏ những quyết không thích đáng có liên quan đến công tác nhân dân khai hoang của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, hay của các Ủy ban hành chính địa phương.

Điều 4. - Tổ chức bộ máy của Tổng cục Khai hoang gồm có:

- Văn phòng;

- Vụ Chính sách và Tổ chức

- Vụ Kế hoạch – Tài vụ

- Vụ Sản xuất.

Việc thành lập, sửa đổi hoặc bãi bỏ Văn phòng và các Vụ do Hội đồng Chính phủ quyết định.

Nhiệm vụ của Văn phòng, các Vụ thuộc Tổng cục sẽ quy định trong điều lệ tổ chức của Tổng cục do Hội đồng Chính phủ phê chuẩn.

Điều 5. - Tổng cục trưởng Tổng cục Khai hoang có trách nhiệm thi hành nghị định này.

 

 

TM. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ


 

 
Phạm Văn Đồng

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 17-CP

Loại văn bảnNghị định
Số hiệu17-CP
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/02/1963
Ngày hiệu lực08/03/1963
Ngày công báo06/03/1963
Số công báoSố 5
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật13 năm trước

Lược đồ Nghị định 17-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Khai hoang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị định 17-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Khai hoang
                Loại văn bảnNghị định
                Số hiệu17-CP
                Cơ quan ban hànhHội đồng Chính phủ
                Người kýPhạm Văn Đồng
                Ngày ban hành21/02/1963
                Ngày hiệu lực08/03/1963
                Ngày công báo06/03/1963
                Số công báoSố 5
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật13 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Nghị định 17-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Khai hoang

                        Lịch sử hiệu lực Nghị định 17-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Khai hoang

                        • 21/02/1963

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 06/03/1963

                          Văn bản được đăng công báo

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 08/03/1963

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực