Nghị định 256-BNT/TCCB

Nghị định 256-BNT/TCCB năm 1959 về việc thành lập Sở Ngoại thương miền Duyên Hải do Bộ Ngoại thương ban hành

Nội dung toàn văn Nghị định 256-BNT/TCCB thành lập Sở Ngoại thương miền Duyên Hải


BỘ NGOẠI THƯƠNG
******

VIỆT DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 256-BNT/TCCB

Hà Nội, ngày 21 tháng 09 năm 1959 

 

NGHỊ ĐỊNH

THÀNH LẬP SỞ NGOẠI THƯƠNG MIỀN DUYÊN HẢI

 BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI THƯƠNG

Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng Chính phủ đã được Quốc hội thông qua ngày 29-04-1958, tách Bộ Thương nghiệp thành 2 Bộ: Bộ Nội thương và Bộ Ngoại thương;
Căn cứ Nghị định số 279/TTg ngày 27-07-1959 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức ngoại thương ở địa phương;
Theo đề nghị của Ông Giám đốc Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Ngoại thương có sự hiệp ý của Ủy ban Hành chính Khu Tự trị Việt bắc,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Nay thành lập Sở Ngoại thương miền Duyên Hải trực thuộc Bộ Ngoại thương. Trụ sở đóng tại Hải Phòng.

Điều 2. Sở Ngoại thương miền Duyên Hải được Bộ Ngoại thương ủy nhiệm thống nhất lãnh đạo các tổ chức ngoại thương hoạt động tại Cảng Hải Phòng, và kết hợp công tác của các tổ chức đó với các ngành có liên quan (Công an, Cảng, Đại lý tàu biển, Ngân hàng…) trong việc giao dịch đối ngoại để thực hiện tốt kế hoạch giao nhận hàng hóa giữa ta với ngoài. Trong phạm vi được uỷ quyền, Sở lãnh đạo các Công ty xuất nhập khẩu ở miền Duyên Hải (Hải Phòng, Hồng Quảng, Hải Ninh) thực hiện chính sách và kế hoạch xuất nhập với Hồng Kông và tỉnh Quảng Đông.

Điều 3. Nhiệm vụ cụ thể của Sở Ngoại thương miền Duyên Hải quy định như sau:

- Thay mặt Bộ giải quyết những việc cấp bách có liên quan đến việc giao nhận hàng hóa giữa ta với ngoài (kiểm nghiệm và kiểm soát hàng hóa, vận tải, bốc dỡ v.v…) lãnh đạo các cơ quan Hải quan, Kiểm nghiệm, Vận tải ngoại thương, các Công ty xuất nhập khẩu, các Tổng kho xuất nhập khẩu v.v… thuộc hệ thống ngoại thương thi hành đúng các chính sách, thủ tục, chế độ về ngoại thương và Hải quan.

- Lãnh đạo và quản lý việc giao dịch buôn bán của các Công ty xuất nhập khẩu ở miền Duyên Hải (Hải Phòng, Hồng Quảng, Hải Ninh) với thị trường Hồng Kông.

- Hướng dẫn và tổ chức việc trao đổi hàng hóa của Công ty xuất nhập khẩu miền Duyên Hải (Hải Phòng, Hồng Quảng, Hải Ninh) với các tổ chức mậu dịch tỉnh Quảng Đông theo những điều đã quy định về mậu dịch địa phương giữa hai nước và thống nhất thanh toán hợp đồng đã ký kết với các tổ chức mậu dịch tỉnh Quảng Đông.

- Kiểm tra các Công ty xuất nhập khẩu miền Duyên Hải, Phân sở Hải quan, Chi cục Kiểm nghiệm, Chi cục Vận tải, các Tổng kho xuất nhập khẩu v.v… về mặt thực hiện kế hoạch, tổ chức biên chế và tinh thần trách nhiệm.

- Quản lý, giáo dục và thi hành mọi chính sách cán bộ trong phạm vi cơ quan mình. Tổ chức việc học tập chính sách nghiệp vụ, văn hóa cho cán bộ, nhân viên thuộc các tổ chức ngoại thương ở miền Duyên Hải.

Điều 4. Sở Ngoại thương miền Duyên Hải chịu sự lãnh đạo của Bộ về quan hệ với ngoài, về chính sách và về kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu.

Sở chịu sự kiểm tra của Ủy ban Hành chính địa phương về các mặt công tác và sự lãnh đạo của Ủy ban về sinh hoạt, học tập chính trị.

Điều 5. Sở Ngoại thương miền Duyên Hải do một Giám đốc, một Phó Giám đốc phụ trách và một số cán bộ nhân viên giúp việc chia thành mấy Ban như sau:

1. Ban Văn thư, Quản trị - Theo dõi các công văn đi, đến, hồ sơ lưu trữ, điện thoại, điện tín, nhân sự, Quản trị…

2. Ban Liên hiệp công tác giao nhận – Theo dõi và phối hợp công tác của các tổ chức ngoại thương và các ngành có liên quan đến việc giao dịch đối ngoại và thực hiện kế hoạch giao nhận hàng hóa.

3. Ban Quản lý xuất nhập – Theo dõi việc thực hiện chính sách và kế hoạch xuất nhập của các Công ty ở miền Duyên Hải với thị trường Hồng Kông và tỉnh Quảng Đông.

4. Ban Học tập - Tổ chức việc học tập chính sách, nghiệp vụ, văn hóa cho các cán bộ, nhân viên thuộc các tổ chức ngoại thương ở miền Duyên Hải.

Điều 6. Biên chế và quan hệ cụ thể về công tác của Sở Ngoại thương miền Duyên Hải với Bộ, các Tổng công ty, Cục Vận tải, Cục Kiểm nghiệm, Sở Hải quan do một Thông tư riêng xác định.

Điều 7. Ông Chánh văn phòng, ông Giám đốc Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Ngoại thương, các ông Chủ nhiệm Ủy ban hành chính thành phố Hải Phòng, Khu Hồng Quảng và Hải Ninh chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI THƯƠNG
THỨ TRƯỞNG

 


 
Đặng Viết Châu

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 256-BNT/TCCB

Loại văn bảnNghị định
Số hiệu256-BNT/TCCB
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/09/1959
Ngày hiệu lực06/10/1959
Ngày công báo14/10/1959
Số công báoSố 39
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật12 năm trước

Download Văn bản pháp luật 256-BNT/TCCB

Lược đồ Nghị định 256-BNT/TCCB thành lập Sở Ngoại thương miền Duyên Hải


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị định 256-BNT/TCCB thành lập Sở Ngoại thương miền Duyên Hải
                Loại văn bảnNghị định
                Số hiệu256-BNT/TCCB
                Cơ quan ban hànhBộ Ngoại thương
                Người kýĐặng Việt Châu
                Ngày ban hành21/09/1959
                Ngày hiệu lực06/10/1959
                Ngày công báo14/10/1959
                Số công báoSố 39
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật12 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Nghị định 256-BNT/TCCB thành lập Sở Ngoại thương miền Duyên Hải

                            Lịch sử hiệu lực Nghị định 256-BNT/TCCB thành lập Sở Ngoại thương miền Duyên Hải

                            • 21/09/1959

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 14/10/1959

                              Văn bản được đăng công báo

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                            • 06/10/1959

                              Văn bản có hiệu lực

                              Trạng thái: Có hiệu lực